TUYỂN TẬP ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌCTẬP 3 - Pdf 31

Tuyển tập đề thi đại học 2014
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE

ThS. Lê Hồng Thái
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2014 (LẦN I)
Môn: SINH HỌC; Khối B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi gồm 8 trang)

Mã đề thi : 357

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Ở một loài thực vật, khi cho cây hoa đỏ, thân cao giao phấn với cây hoa trắng, thân thấp mang kiểu gen đồng
hợp tử lặn, ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình: 2 hoa đỏ, thân cao : 1 hoa đỏ, thân thấp : 1 hoa trắng, thân thấp . Cho F 1 giao
phấn với cây khác, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 50% hoa đỏ, thân cao : 43,75% hoa đỏ, thân thấp : 6,25% hoa trắng,
thân thấp. Những phép lai nào sau đây của F 1 với cây khác có thể phù hợp với kết quả trên. Biết rằng tính trạng chiều
cao cây do một gen có hai alen D và d qui định.

AD

AD

ad

× ad

(1)

Bb

Bb.

(6) Aa

bD
Aa

Bd

bD ×

bd
Aa

BD

Bd

AD

Ad

bd ×

bd

ad

× ad


(4) Aa
Aa
.
(8)
Bb
Bb.
A. (1) và (4).
B. (2) và (5).
C. (3) và (7).
D. (6) và (8).
Câu 2: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?
Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
A. (2), (3).
B. (1), (3).
C. (2), (4).
D. (1), (4).
Câu 3: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: UUU - Phe; XXG - Pro; XAU - His; GXX
- Ala; AAG - Lys; UAX – Tyr; GAA: Glu. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn E.coli có trình tự các
nuclêôtit là 5’GTAXTTAAAGGXTTX 3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có
5 axit amin thì trình tự của 5 axit amin đó là
A. His – Glu – Phe – Pro - Lys.
B. Lys – Pro – Phe – Glu - His.
C. Tyr – Lys – Phe – Ala - Glu.
D. Glu – Ala – Phe – Lys - Tyr.
Câu 4: Phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật
A. được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.

Câu 8: Tại một khu rừng có 5 loài chim ăn sâu. Khả năng nào dưới đây không phải là nguyên nhân giúp cho cả 5 loài
chim có thể cùng tồn tại?
A. Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày.
B. Các loài chim cùng ăn một loài sâu, vào thời gian và địa điểm như nhau.
C. Mỗi loài ăn một loài sâu khác nhau.
D. Mỗi loài kiếm ăn ở một vị trí khác nhau trong rừng.
Câu 9: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là
A. tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
B. quy định chiều hướng nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C. làm phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
D. đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất trong quần thể.
Câu 10: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN
ngắn, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic.
B. Prôtêin cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.
C. Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
D. Sự xuất hiện axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống.
Câu 11: Giả sử có hai quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 cặp gen có 2 alen A và a. Quần thể I có tần số
alen A là 0,6; quần thể II có tần số alen a là 0,2. Một số cá thể từ quần thể I đã di chuyển sang quần thể II và chiếm
15% số cá thể đang sinh sản ở quần thể mới. Tính theo lí thuyết, tần số alen a ở quần thể mới sau 4 thế hệ sinh sản
ngẫu phối là bao nhiêu?
A. 0,23
B. 0,12.
C. 0,09.
D. 0,26.
Câu 12: Các bộ ba nào sau đây trên mARN không có bộ ba tương ứng trên vùng anticodon của tARN?
A. AUG, UAG, UGA.
B. AUU, AUG, AXU.
C. AUA, AUG, AXU.
D. UAA, UAG, UGA

B. 100% lục nhạt.
C. 1 xanh lục : 1 lục nhạt.
D. 5 xanh lục : 3 lục nhạt.
Câu 15: Điều nào sai đối với sự điều hòa hoạt động của opêron lac ở E.coli?
A. Khi môi trường chỉ có lactôzơ (chất cảm ứng) sẽ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không gian, do
đó nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza mới thực hiện được quá trình phiên mã ở nhóm gen
cấu trúc.
B. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc,
vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
C. Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế bị bất hoạt, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, vì enzim
phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
D. Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt
chất ức chế.

2


Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

Câu 16: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra

AB

AB

ab Dd × ab Dd

đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P:

B. Làm biến đổi định hướng trên vật chất di truyền cấp phân tử.
C. Làm tăng số lượng nuclêôtit của một gen chưa tốt trong tế bào của một giống.
D. Cần có thiết bị hiện đại, kiến thức di truyền học sâu sắc.
Câu 21: Trong tế bào sinh dưỡng của sinh vật lưỡng bội xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, trên mỗi nhiễm sắc thể
có tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nucleoxom là 12,410 μm. Khi tế bào
này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể
này là
A. 8000.
B. 4000.
C. 2000.
D. 16000.
Câu 22: Khẳng định nào không đúng?
A. Cơ thể lai khác dòng không đồng đều cao về phẩm chất và năng suất.
B. Tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ có thể không làm thoái hoá giống.
C. Ưu thế lai có tính di truyền không ổn định.
D. Hiện tượng ưu thế lai cũng biểu hiện khi tiến hành lai xa.
Câu 23: Cho 2 cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và Aa lai với nhau, ở đời con thu được một cây tứ bội có kiểu gen AAaa. Phát
biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến tứ bội chưa đúng? (Biết rằng không xảy ra đột biến gen).
A. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và giảm phân 2 ở cây mẹ.
B. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và cây mẹ.
C. Đột biến có thể xảy ra trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
D. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 2 của cây bố và cây mẹ.
Câu 24: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: ♀

AB

Ab

ab


D. điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 27: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDd ♀AaBbdd. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ
thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn
ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và
cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thiếu nhiễm sắc thể?
A. 18.
B. 2.
C. 9.
D. 12.
Câu 28: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai

AaBbDd × AabbDD

thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen có ít nhất một cặp gen dị hợp chiếm tỉ lệ
A. 37,5%.
B. 87,5%.
C. 50%.
D. 12,5%.
Câu 29: Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn tác động đối với cả quần thể.
B. Điều kiện môi trường thay đổi, giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động đến từng gen riêng lẻ, làm biến đổi kiểu gen của cá thể và vốn gen của quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên thông qua kiểu hình mà chọn lọc kiểu gen, làm phân hoá vốn gen của quần thể giao phối.
Câu 30: Các bằng chứng hoá thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài
A. Homo erectus.
B. Homo neanderthalensis.
C. Homo sapien.
D. Homo habilis.
Câu 31: Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo trong chọn giống là:
A. làm xuất hiện gen tốt ở một loạt cá thể.

A. 43,33%.
B. 44,44%.
C. 50%.
D. 71,43%.
Câu 36: Sự phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể là
A. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống không đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với
nhau ở những nơi có điều kiện tốt nhất.
B. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với nhau ở
những nơi có điều kiện tốt nhất.
C. dạng phân bố ít phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với nhau ở
những nơi có điều kiện tốt nhất.
D. dạng phân bố ít phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống không đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với
nhau ở những nơi có điều kiện tốt nhất.
Câu 37: Ở một loài động vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X,
lôcut I có 3 alen, lôcut II có 3 alen. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y, xét lôcut III có 2 alen.
Trên cặp nhiễm sắc thể thường, xét lôcut IV có 2 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này
tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về bốn lôcut trên?
A. 189.
B. 570.
C. 640.
D. 567.
Câu 38: Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là
A. hiểu được cấu trúc hóa học của axit nuclêic và di truyền vi sinh.
B. có thể tái tổ hợp ADN của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại .
C. phát hiện các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối.
D. sản xuất lượng lớn insulin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó.
Câu 39: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có
kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4,56%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc
thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 21,35 %.

(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng.
(4) Cấy truyền phôi ở động vật.
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (3) và (4).
D. (2) và (4).
Câu 43: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường
kính là
A. 300 nm.
B. 700 nm.
C. 30 nm.
D. 11 nm.
Câu 44: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
B. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
D. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
Câu 45: Nhân tố nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
A. đột biến.
B. các yếu tố ngẫu nhiên.
C. giao phối ngẫu nhiên.
D. giao phối không ngẫu nhiên

DE
de
Câu 46: Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen Aa
thực hiện giảm phân có xảy ra đổi chỗ cho nhau giữa gen D và
d, tính theo lí thuyết có thể tạo ra tỉ lệ các loại giao tử là

1
4

A.
B.
C.
D.
Câu 50: Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do
A. một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.
B. thoi vô sắc không được hình thành.
C. một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.
D. cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của giảm phân.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
A. rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống.
B. xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.
C. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể.

6


Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

D. xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen.
Câu 52: Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 498 axit amin. Trên gen, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi
polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba
kết thúc). Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 1 phân tử 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó
hình thành gen đột biến. Khi gen đột biến nhân đôi 3 lần đã lấy từ môi trường số lượng nucleotit loại G là

D. mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
Câu 57: Ở một loài động vật, cho phép lai giữa cơ thể mắt đỏ thuần chủng với cơ thể mắt trắng, F1 thu được 100% cơ
thể mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích với con đực mắt trắng, đời con thu
được tỉ lệ phân ly kiểu hình: 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Phép lai nào sau đây thỏa mãn
kết quả trên?
A. P: ♀ AAXBXB x ♂ aaXbY.
B. P: ♂ XAXA x ♀ XaY.
B B
b
C. P: ♂AAX X x ♀ aaX Y.
D. P: ♀XAXA x ♂ XaY.
Câu 58: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, phương pháp tạo giống bằng tạo dòng tế bào xôma có biến dị được
sử dụng trong việc
A. tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu.
B. tạo ra các giống cây trồng mới, có kiểu gen giống nhau của từ một số giống ban đầu.
C. tạo ra các đột biến ở tế bào sinh dưỡng và được nhân lên thành thể khảm.
D. tạo ra các dòng tế bào đơn bội, các dòng tế bào này có các kiểu gen khác nhau.
Câu 59: Thực hiện phép lai ở gà: Gà mái lông đen lai với gà trống lông xám được F 1: 100% gà lông xám. Cho F1 tạp
giao được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 25% gà mái lông xám: 25% gà mái lông đen: 50% gà trống lông xám. Cho biết tính
trạng màu lông do 1 cặp gen quy định. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Gà trống F2 có 2 kiểu gen.
B. Tính trạng lông xám trội hoàn toàn so với lông đen.
C. Gen quy định tính trạng màu lông trên NST giới tính.
D. Chỉ có ở gà mái tính trạng lông xám mới biểu hiện trội hoàn toàn.
Câu 60: Cho những ví dụ sau
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Vây cá voi và vây cá mập
(4) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

5. Giống táo má hồng cho 2 vụ quả/năm
Thành tựu nào không phải là kết quả của ứng dụng công nghệ gen?
A. 3,5
B. 2,5
C. 2,3
D. 4,5
Câu 2: Trong 1 quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen (p) quy định tính trạng tác động nhanh của enzim là 0,6 và
tần số alen (q) quy đinh tác động chậm là 0,4. 100 con bướm từ quần thể khác di cư vào quần thể này và bướm di cư
có tần số alen quy định tác động chậm enzim là 0,8. Tần số alen (q) của quần thể mới là
A. 0,44
B. 0,56
C. 0,4
D. 0,6
Câu 3: Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ban đầu. Gồm 5 bước:
1. Phát sinh đột biến;
2. Chọn lọc các đột biến có lợi;
3. Hình thành loài mới ;
4. Phát tán đột biến qua giao phối;
5. Cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc
Xác định trật tự đúng:
A. 1,2,4,5,3
B. 1,5,4,2,3
C. 1,4,2,5,3
D. 1,5,2,4,3
Câu 4: Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên vẫn
diễn ra bình thường
A. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật
B. động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất
C. sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất
D. động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật

D. AaB, Aab,AAB, aab, B, b
Câu 7: Ở một loài động vật, có 3 gen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu lông, mỗi gen đều có 2 alen (A, a;
B, b; C,c). Khi kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, C cho kiểu hình lông đen; các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình
lông trắng. Thực hiện phép lai P: AABBCC x aabbcc → F1: 100% lông đen. Cho các con F1 giao phối tự do với nhau được
F2. Tính theo lí thuyết tỉ kiểu hình lông trắng ở F2 sẽ là bao nhiêu?
A. 43,71%.
B. 57,81%.
C. 56,28%.
D. 53,72%.
Câu 8: Lai ruồi giấm ♀ mắt đỏ-cánh bình thường x ♂mắt trắng, cánh xẻ → F1 100% mắt đổ-cánh bình thường. F1 x F1→
F2: ♀: 300 mắt đỏ - cánh bình thường ♂: 120 Mắt đỏ - cánh bình thường: 120 mắt trắng - cánh xẻ: 29 mắt đỏ - cánh xẻ: 31
mắt trắng - cánh bình thường .Hãy xác định KG của F1 và tần số hoán vị gen?
a
a
XA
b X B x X BY

X Ab X aB x X AB Y
A.

,

f= 30 %

B.

8

,


C.
f= 20%
D.
f= 10%
Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với alen a: hoa trắng, kiểu gen Aa: hoa màu
hồng. Cho P: Hoa đỏ ×Hoa trắng→F1: 100% hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn được F2, F2 tự thụ phấn được F3. Tính theo lí
thuyết tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 là:
A. 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng
B. 3hoa đỏ: 2 hoa hồng: 3 hoa trắng
C. 3 hoa đỏ: 3 hoa hồng: 2 hoa trắng
D. 2 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng
Câu 10: Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử một NST của
cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li. Có thể gặp các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể là
A. AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd.
B. AaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và AaBbbDd.
C. AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAaBDd và aBBbDd.
D. AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBDd và abbDd.
Câu 11: Câu nào trong các câu sau là không đúng ?
A. Trong quá trình phiên mã , mạch ARN mới được tạo ra theo chiều từ 3/  5/
B. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới tổng hợp theo chiều 5/ 3/
C. Trong quá trình tổng hợp prôtêin, mARN được dịch mã theo chiều từ 5/ 3/
D. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã theo chiều 3/  5/
Câu 12: Một loài côn trùng trong điều kiện nhiệt độ môi trường là 20 0C thì chu kì vòng đời là 10 ngày. Nếu sống
trong điều kiện nhiệt độ môi trường là 280C thì vòng đời rút ngắn xuống chỉ còn 6 ngày. Nhiệt độ ngưỡng của loài này
là.
A, 100C
B. 120C
C. 80C
D. 8.50C
Câu 13: Những cư dân ven biển Bắc bộ có câu “ tháng 9 đôi mươi tháng 10 mồng 5”. Câu này đang nói đến loài nào

Aa x Aa

Bd
bD

Bd
bD
(f = 30%)

C. Aa

Bd
bD

bd
bd
x

AD
ad

Aa

(f = 20%)

AD
ad

B.
Aa ×

B. 1/8
C. 1/4
D. 1/6
Câu 20: Cho: 1. Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
2. Lấy trứng ra khỏi cơ thể rồi cho thụ tinh nhân tạo
3. Nuôi TB xô ma của hai loài trong ống nghiệm
4. Cấy phôi vào tử cung vật nuôi khác để thai phát triển và đẻ
Trình tự đúng các giai đoạn trong quá trình tạo động vật chuyển gen là:
A. 2,1,3,4
B. 2,1,4
C. 3,2,1,4
D. 2,3,4
Câu 21: Một nhà khoa học sinh học phát hiện thấy 3 loại protein bình thường có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ 3 phân
tử mARN khác nhau. Tuy nhiên 3 phân tử mARN này được phiên mã từ cùng 1 gen trong nhân tế bào. Hiện tượng này xảy ra
là do:
A. gen được phiên mã theo cấu trúc khác nhau
B. 3 phân tử protein có chức năng khác nhau
C. một đột biến trước khi gen phiên mã làm thay đổi cấu trúc của gen
D. các exon của gen được xử lí theo cách khác nhau để tạo nên các phân tử mARN khác nhau
Câu 22: Loại axit amin đươc mã hóa bởi 1 bộ ba duy nhất là
A. Mêtiônin và Valin.
B. Mêtiônin và Lơxin.
C. Mêtiônin và Alanin.
D. Mêtiônin và Triptôphan.
Câu 23: Cho khoảng cách giữa các gen trên một NST như sau: ab= 1,5cM; ac= 14cM; bc= 12,5cM; dc= 3cM; bd=
9,5cM. Trật tự các gen trên NST là
A. abdc.
B. bcad.
C. bacd.
D. abcd.

Câu 28. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
A. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh
dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
B. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sin0068 vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản
xuất rồi trở lại môi trường.
C. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
D. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, … chỉ có khoảng 10%
năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Câu 29. Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay
gắt giữa các cá thể trong quần thể.

10


Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

C. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của
môi trường.
D. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 30. Giới hạn sinh thái là:
A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo
thời gian.
B. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sinh sản tốt nhất.
C. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sống tốt nhất.
D. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại nhất thời.

A. A = T = 8416; G = X = 10784
B. A = T = 7890 ; G = X = 10110
C. A = T = 10110 ; G = X = 7890
D. A = T = 10784 ; G = X = 8416
Câu 35: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
A. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin
(êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
B. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
C. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên
mã.
D. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
Câu 36: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd và
aabbDD, người ta có thể tiến hành:
A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F ; cho F tự thụ phấn tạo F ; chọn các cây F có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng
1
1
2
2
phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD.
B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để
1
tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.
C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F ; cho F lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F . Các cây có kiểu hình
1
1
2
(A-bbD-) thu được ở F chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD.
2
D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F ; cho F tự thụ phấn tạo F ; chọn các cây F có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự
1

C. CH4, NH3, H2 và O2 .
D. CH4 , NH3 , CO2 và hơi nước.
Câu 40.Cơ quan tương đồng là những cơ quan
A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
II. PHẦN RIÊNG [10 câu] Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41. ở ruồi giấm, khi lai giữa hai cơ thể thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt với tần số hoán vị
là 18%; kết quả ở F2 khi cho F1 tạp giao là:
A. 70,5% mình xám, cánh dài; 4,5% mình xám, cánh cụt; 4,5% mình đen, cánh dài; 20,5% mình đen, cánh cụt
B. 25% mình xám, cánh cụt; 50% mình xám, cánh dài; 25% mình đen, cánh dài
C. 41% mình xám, cánh cụt; 41% mình đen, cánh dài; 9% mình xám, cánh dài; 9% mình đen, cánh cụt
D. 54,5% mình xám, cánh dài; 20,5% mình xám, cánh cụt; 20,5% mình đen, cánh dài; 4,5% mình đen, cánh cụt
Câu 42: Cấu trúc di truyền của một quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao phối
tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp tử sau 1 thế hệ là:
A. 18,75%
B. 21%
C. 12,25%
D. 25%
Câu 43: Trong mô hình operon Lac, gen điều hoà
A. luôn tổng hợp 1 lượng nhỏ prôtêin ức chế cả trong môi trường có và không có lactozơ.
B. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường không có lactozơ.
C. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi có những tín hiệu đặc biệt của môi trường.
D. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường có lactozơ.

Aa

Bd

12


Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

B. là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
C. có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gen
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
D. là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác.
Câu 49.Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là
A. biết giữ lửa và dùng lửa để nấu chín thức ăn.
B. đi bằng hai chân, hai tay tự do, dáng đứng thẳng.
C. sọ não lớn hơn sọ mặt, não to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn.
D. biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.
Câu 50.Nhịp sinh học là
A. sự thay đổi theo chu kỳ của sinh vật trước môi trường.
B. khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi nhất thời của môi trường.
C. khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi mang tính chu kỳ của môi trường.
D. khả năng phản ứng của sinh vật một cách nhịp nhàng trước sự thay đổi theo chu kỳ của môi trường.
B.Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi (chuyên
đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn).
Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hãy cho biết mối quan hệ giữa:
1.quan hệ giữa rệp cây và cây có múi
2. quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi
3. quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi
4.quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây.
Câu trả lời theo thứ tự sau :

A. 46%
B. 96%
C. 84%
D. 54%
Câu 55. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết
nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB
B. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu A và nhóm máu B
D. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu A và nhóm máu O
Câu 56: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông đen, gen lặn a quy
định màu lông vàng hung, khi trong kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể. Trong một quần thể mèo có
10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là mèo cái. Tỉ lệ mèo có màu tam thể theo định
luật Hácdi-Van béc trong quần thể là bao nhiêu?
A. 2%
B. 16%
C. 8%
D. 32%
Câu 57. Trong kĩ thuật lai tế bào, các tế bào trần là:
A. Các tế bào đã được xử lý hoá chất làm tan màng tế bào
B. Các tế bào sôma tự do được tách ra khỏi tổ chức sinh dưỡng
C. Các tế bào khác loài đã hoà nhập để trở thành tế bào lai
D. Các tế bào sinh dục tự do được lấy ra khỏi cơ quan sinh dục.

13


Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

lệ loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến ở cả hai nhiễm sắc thể trong tổng số giao tử đột biến là
A. 1/4.
B. 1/2.
C. 2/3.
D. 1/3.

ABD
abd
Câu 60 : 1000 tế bào đều có kiểu gen
tiến hành giảm phân, trong đó có 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm
giữa A và B, 500 tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa B và D, 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép tại 2 điểm.
Khoảng cách giữa A và B, giữa B và D lần lượt là
A.10cM, 30cM
B.5cM, 25cM
C.10cM, 50cM
D.20cM, 60Cm
---------- HẾT --------SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT SÀO NAM

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH- LẦN 1
Thời gian làm bài: 90 phút;
(60 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132

I : Phần chung cho tất cả thí sinh gồm 40 câu (từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối
và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết,
thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:
A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa



Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

A. 1 lông vằn : 1 lông không vằn.
B. 3 lông vằn : 1 lông không vằn.
C. 1 lông vằn : 3 lông không vằn.
D. 1 lông vằn (♀) : 1 lông không vằn (♂).
Câu 6: Cổ của hươu cao cổ là một tính trạng đa gen. Trong các thung lũng ở Kênia người ta nghiên cứu thấy chiều dài
trung bình cổ của hươu cao cổ ở 8 thung lũng có số đo như sau: 180cm; 185cm; 190cm; 197,5cm; 205cm; 210cm;
227,5cm; 257,5cm. Theo em sự khác nhau đó là do
A. ảnh hưởng của môi trường tạo ra các thường biến khác nhau trong quá trình sống.
B. nếu không vươn cổ lên cao thì phải chuyển sang thung lũng khác để tìm thức ăn.
C. chiều cao cây khác nhau, hươu phải vươn cổ tìm thức ăn với độ cao khác nhau.
D. chiều dài cổ có giá trị thích nghi khác nhau tuỳ điều kiện kiếm ăn ở từng thung lũng.
Câu 7: Quá trình hình thành các quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào yếu tố nào?
A. Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài, tốc độ sinh sản của loài, áp lực chọn lọc tự nhiên.
B. Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài, quá trình phân ly tính trạng.
C. Quá trình phân ly tính trạng, áp lực chọn lọc tự nhiên, tốc độ sinh sản của loài thực vật.
D. Tốc độ sinh sản của loài, và quá trình phân ly tính trạng.
Câu 8: Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen aaBb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lý các mô
đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có
kiểu gen là
A. AAAb, Aaab.
B. Aabb, abbb.
C. aaBB, aabb.
D. AAbb, aabb.
Câu 9: Cho các thành tựu sau:

Câu 12: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra

BD A a
BD a
X X ×
X Y
bd
bD
hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P
cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu
hình tối đa là:
A. 24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
B. 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
C. 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình
D. 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
Câu 13: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường để tạo trứng, theo lí thuyết
số loại trứng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
A. 1
B. 8
C. 16
D. 2
Câu 14: Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lông ngắn thẳng, đời F 1 thu được toàn lông dài xoăn. Cho chim
trống F1 lai với chim mái chưa biết KG đời F 2 xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim

15


Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

C. Giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen.
D. Giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen.
Câu 18: Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN. Khi người
này bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân
đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nuclêôtit. Nhiều khả năng là người này đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A. Primase.
B. ADN polymerase
C. ADN ligase.
D. Các nuclêôtit.
Câu 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến đặc biệt có hiệu quả đối với vi sinh vật vì
A. chúng có tốc độ sinh sản nhanh nên dễ dàng phân lập được các dòng đột biến.
B. chúng có cấu tạo đơn giản nên dễ gây đột biến.
C. vi sinh vật có khả năng thích nghi cao với môi trường.
D. vi sinh vật có khả năng phân bố rộng.
Câu 20: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F 1 toàn cây hoa
trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F 1 giao phấn với
tất cả các cây hoa đỏ ở F 2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, ở đời con số cây có kiểu
gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 1/12
B. 1/24
C. 1/8
D. 1/16
Câu 21: Ở thế hệ thứ nhất của một quần thể giao phối, tần số của alen A ở cá thể đực là 0,9. Qua ngẫu phối, thế hệ thứ
2 của quần thể có cấu trúc di truyền là: P2: 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa = 1
Nếu không có đột biến, di nhập gen và chọn lọc tự nhiên xảy ra trong quần thể thì cấu trúc di truyền của quần thể ở
thế hệ thứ nhất (P1) sẽ như thế nào?
A. 0,0625 AA + 0,375 Aa + 0,5625 aa = 1
B. 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa = 1
C. 0, 81AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1
D. 0,54 AA + 0,42 Aa + 0,04 aa = 1

Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 105:35:9:1
B. 33:11:1:1
C. 35:35:1:1
D. 105:35:3:1

16


Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

Câu 26: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
B. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
C. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’; 3’UGA5’.
D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
Câu 27: Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5)
Đột biến. (6) Di - nhập gen.
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
A. (1), (4), (5), (6).
B. (2), (4), (5), (6).
C. (1), (3), (4), (5).
D. (1), (2), (4), (5).
Câu 28: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng ba loại nuclêôtit để tổng hợp một phân tử mARN nhân
tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi ba loại nuclêôtit được sử dụng là
A. G, A, U.
B. U, G, X.

9

1
4

1
32

A.
.
B. .
C. .
D.
.
Câu 31: Ở lúa có 2n = 24. Ảnh chụp dưới kính hiển vi của một tế bào cây lúa đang phân chia cho thấy có 12
nhiễm sắc thể, mỗi chiếc gồm 2 sợi crômatit dính với nhau ở tâm động. Giai đoạn nào sau đây của quá trình phân
bào cho phép thu được bức ảnh trên? Biết quá trình phân bào diễn ra bình thường.
A. Kì cuối của giảm phân II.
B. Kì đầu của giảm phân II.
C. Kì đầu của giảm phân I.
D. Kì sau của nguyên phân.
Câu 32: Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các
kiểu gen khác nhau trong quần thể.
D. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một
hướng xác định
Câu 33: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây


thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A. (1) và (5)
B. (3) và (6)
C. (2) và (5)
D. (2) và (4).
Câu 34: Cho các thông tin sau:
(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.
(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện
ngay ở kiểu hình.
(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.
Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự
thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:
A. (2), (3).
B. (1), (4).
C. (3), (4).
D. (2), (4).
Câu 35: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp NST. Các thể ba này
A. có số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
B. có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.
C. có số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.
D. có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.
Câu 36: Một gen có chiều dài 3682,2A o để cho 6 R trượt qua không lặp lại với vận tốc là 102A o/s. Khoảng cách thời
gian giữa R thứ nhất và R cuối cùng là 3s. Hãy xác định khi chuỗi polipeptit ở R thứ nhất đã được 260 aa thì R thứ 6
phải mất bao nhiêu thời gian nữa để hoàn tất quá trình giải mã?
A. 11,3s
B. 12,5s
C. 10,7s
D. 13,1s
Câu 37: Điều nào sau đây không thuộc vai trò của quá trình giao phối đối với tiến hoá?

Câu 41: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong một phép
lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một
vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột
biến gen và đột biến cấu trúc NST. Cây hoa trắng này có thể là đột biến nào sau đây?
A. Thể không.
B. Thể một.
C. Thể ba.
D. Thể bốn.
Câu 42: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh
dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và
cách nhau 20cM. Lai hai cá thể ruổi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt thu được F 1. Cho
các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F 2
chiếm tỉ lệ:
A. 70%
B. 70% hoặc 66%
C. 66%
D. 21%

18


Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

Câu 43: Tính trạng nào sau đây là không phải là di truyền liên kết với giới tính ?
A. Mù màu ở người
B. Màu mắt ở ruồi giấm
C. Hói đầu ở người nam
D. Tật dính ngón tay 2-3 ở người nam

C. Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở
nên khỏe mạnh hoàn toàn.
D. Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin
phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.
Câu 49: Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen
AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:
1. Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản
bình thường.
2. Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản
bình thường.
3. Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản
bình thường.
4. Các cá thể lông tráng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể
lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ
nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
A. (1), (2).
B. (2), (4)
C. (1), (3)
D. (3), (4)
Câu 50: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hoá?
A. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá vì nó góp phần hình thành loài mới.
B. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá.
C. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá của sinh vật.
D. Đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới.
B. Phần dành cho chương trình nâng cao gồm 10 câu (từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Tại sao gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn nằm trên
nhiễm sắc thể thường?
A. Vì chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới hoạt động.


C. AaBb x aabb hoặc AB/ab (f=50%)
D. AB/ab (liên kết gen) x ab/ab
Câu 56: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống
B. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn
D. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp
Câu 57: Dạng đột biến nào sau đây không xảy ra trong hệ gen tế bào chất của sinh vật nhân thực?
A. Lặp đoạn.
B. Mất một cặp nu.
C. Chuyển đoạn tương hỗ.
D. Mất đoạn.
Câu 58: Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn
A. đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể
B. giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp
C. giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi
D. giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa dạng về kiểu gen
Câu 59: Ý nghĩa nào sau đây không đúng với phép lai thuận nghịch ?
A. Phát hiện các gen di truyền liên kết giới tính.
B. Kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội.
C. Phát hiện các gen di truyền ngoài nhân.
D. Xác định các cặp bố mẹ phù hợp trong phương pháp lai khác dòng tạo ưu thế lai.
Câu 60: Nguyên nhân của hiện tượng đồng quy tính trạng là do
A. các nòi trong một loài, các loài trong một chi đã hình thành theo con đường phân li từ một quần thể gốc nên
mang các đặc điểm kiểu hình giống nhau.
B. các nhóm phân loại trên loài hình thành theo những con đường phân li, mỗi nhóm bắt nguồn từ một loài tổ tiên
nên mang các đặc điểm kiểu hình giống nhau.
C. các loài khác nhau nhưng do sống trong điều kiện giống nhau nên đã được chọn lọc theo cùng một hướng, tích
luỹ những đột biến tương tự.
D. các quần thể khác nhau của cùng một loài mặc dù sống trong những điều kiện khác nhau nhưng vẫn mang

tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là
A. 135/1024.
B. 36/1024.
C. 27/1024.
D. 270/1024
Câu 4: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: Alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với
alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường
nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để sinh con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng
những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh.
A. 3/4.
B. 8/9.
C. 1/2.
D. 5/9.
Câu 5: Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp đều thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt ở đời lai
chiếm tỉ lệ 9 % ( Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng ). Tần số hoán vị gen là
A. 40 %.
B. 18 %.
C. 36 % hoặc 40 %.
D. 36 %.
Câu 6: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể
cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra
bình thường, cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái
trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
A. 9 và 6.
B. 9 và 12.
C. 12 và 4.
D. 4 và 12.
Câu 7: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 300 nm được gọi là
A. vùng xếp cuộn.
B. sợi nhiễm sắc.

C. 2, 4, 5.
D. 3, 5, 10.
Câu 10: Giả sử Bố có nhóm máu A và Mẹ có nhóm máu B. Xác suất để sinh con gái có nhóm máu AB là
A. 50 %.
B. 12,5 %.
C. 28,125 %.
D. 24 %.
Câu 11: Ở 1 loài cá, trứng bắt đầu phát triển ở 4 0C và sẽ nở ra sau 60 ngày nếu nhiệt độ môi trường là 8 0C. Tổng
nhiệt hữu hiệu của quá trình phát triển thành cá con từ trứng là
A. 180 độ/ngày.
B. 240 độ/ngày.
C. 200 độ/ngày.
D. 150 độ/ngày.
Câu 12: Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc sinh ra cho đến khi chết do già được gọi là
A. Tuổi thọ sinh lí.
B. Tuổi thọ sinh thái.
C. Tuổi thọ trung bình.
D. Tuổi quần thể.
Câu 13: Động vật không xương sống lên cạn đầu tiên ở kỉ
A. Đêvôn.
B. Cambri.
C. Silua.
D. Than đá.
Câu 14: Gen B có 150 chu kỳ xoắn và có tích tỉ lệ 2 loại nuclêôtít không bổ sung cho nhau là 6 % ( Trong đó A lớn

21


Tuyển tập đề thi đại học 2014



1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
I
II
III

Nam bình thường
Nam bị bệnh M
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh M

22


Tuyển tập đề thi đại học 2014

ThS. Lê Hồng Thái

Biết rằng các cá thể trong phả hệ không xảy ra đột biến. Xác suất để người III 2 mang gen bệnh là bao nhiêu:
A. 2/3.
B. 1/2.

C. 195.
D. 260.
Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; Alen B quy định
quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Hai cây dị hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau, thu
được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chua chiếm tỉ lệ 24 %. Theo lí thuyết, trong tổng số
cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỉ lệ
A. 24 %.
B. 51 %.
C. 56 %.
D. 54 %.
Câu 25: Ở ruồi giấm 2n = 8 nhiễm sắc thể. Giả sử rằng trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm cái có 2 cặp nhiễm sắc
thể mà mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn không cùng lúc. Số loại giao tử được tạo ra là
A. 256.
B. 432.
C. 144.
D. 48.
Câu 26: Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
A. kiểu gen.
B. kiểu hình.
C. alen.
D. nhiễm sắc thể.
Câu 27: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F 1 toàn cây hoa
trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F 2 gồm 81,25 % cây hoa trắng và 18,75 % cây hoa đỏ. Cho F 1 giao phấn
với tất cả các cây hoa đỏ ở F 2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, ở đời con số cây có
kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 1/12.
B. 1/8.
C. 1/24.
D. 1/16.
Câu 28: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

Câu 32: Cho cây ( P ) có kiểu gen
tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết trong quá trình hình thành giao tử đực và
giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20 %. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu

AB
aB
được ở F1, số cây có kiểu gen
chiếm tỉ lệ
A. 4 %.
B. 8 %.
C. 16 %.
D. 20 %.
Câu 33: Hình thành loài mới
A. khác khu vực địa lí ( bằng con đường địa lí ) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.
B. bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.
C. bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.
D. ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Câu 34: Hoocmon sinh trưởng ( GH ) được sản sinh ra ở:
A. Trong gan.
B. Tuyến giáp.
C. Tuyến tụy.
D. Tuyến yên.
Câu 35: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và
trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Có hiện tượng đột biến trên là nhờ mã di truyền
A. là mã bộ ba.
B. có tính phổ biến.
C. có tính thoái hóa.
D. có tính đặc hiệu.
Câu 36: Để tăng tỉ lệ kết hợp giữa 2 tế bào thành tế bào lai trong phương pháp lai tế bào người ta không sử dụng:
A. Virut xenđê.

khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
B. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
C. 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
D. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Câu 42: Do chênh lệch về thời kỳ sinh trưởng và phát triển nên một số quần thể thực vật ở bãi bồi sông Vônga không
giao phối với các quần thể ở phía trong bờ sông, hiện tượng cách ly này được gọi là
A. Cách ly sinh thái.
B. Cách ly địa lý.
C. Cách ly sinh sản.
D. Cách ly di truyền.
Câu 43: Theo dõi một loài sinh vật, người ta thấy đột biến thể một nhiễm kép có thể tạo ra tối đa 66 kiểu. Số lượng
nhiễm sắc thể lưỡng bội ( 2n ) của loài này là
A. 12.
B. 22.
C. 24.
D. 20.
Câu 44: Codon mở đầu trên mARN trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ là:
A. 5’AUG 3’.
B. 3’UAG 5’.
C. 5’UAG 3’.
D. 3’AUG 5’.
Câu 45: Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây F 1 với nhau,
thu được F2 có 1200 cây mang kiểu gen AaBbDd. Về lí thuyết, hãy cho biết số cây mang kiểu gen AABBDD ở F 2 là
bao nhiêu?
A. 75 cây.
B. 300 cây.
C. 150 cây.
D. 200 cây.
Câu 46: Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong hệ sinh thái là

B. 56.
C. 112.
D. 111.

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC SỐ 01
Câu 1 : Một quần thể khởi đầu (Io) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây
có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:
A. 10% BB : 70% Bb : 30% bb.
B. 55% BB : 10% Bb : 35% bb.
C. 80% BB : 20% Bb.
D. 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb.
Câu 2: Một đột biến gen lặn ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là
đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.
B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
C. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
D. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Câu 3. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen DE//de x DE//de . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn
toàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là de//de. Kết quả nào dưới đây không phù hợp với tỉ lệ
kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
A. 4,84%.
B. 9%.
C. 16%.
D. 7,84%.

25


Trích đoạn .P cĩ kiểu gen aBAb Tạo ra những giống cây trồng biến đổi gen. Tác nhân gây đột biến tác động đến quá trình tự nhân đơi và phân ly của NST Câu 26 Dạng đột biến gen làm dịch khung đọc mã di truyền gồm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status