Trường THCS Cảnh Hóa
Giáo án HSG Sử 7
Ngày soạn: 21/9/2015
Ngày dạy:24/9/2015
PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Chuyên đề 1: Khái quát lịch sử thế giới trung đại
Nội dung 1: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
Giáo viên giúp học sinh nắm được:
- Sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á: Đông Nam Á là khu vực rộng lớn
có nhiều đảo, bán đảo, có những điều kiện tự nhiên thuận lợi giống nhau...Trong
khoảng 10 thế kỷ TCN đã hình thành hang loạt các quốc gia cổ đại ĐNA.
- Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNA: Từ nửa sau thế kỷ
X- XVIII là thời kỳ phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến ĐNA, biểu
hiện:
+ Về kinh tế: Hình thành những vùng kinh tế quan trọng, cung cấp lương thực, thực
phẩm lớn...
+ Về chính trị: Tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiện toàn từ TƯ đến địa phương.
+ Về văn hóa: xây dựng nền văn hóa riêng của mình mang nét bản sắc riêng của khu
vực.
- Vương quốc Cam- pu- chia:
- Vương quốc Lào:
*Trọng tâm
- Vương quốc Cam- pu- chia:
- Vương quốc Lào:
* Hệ thống câu hỏi thường gặp
? Điều kiện tự nhiên của ĐNA có những thận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển
? Lập bảng tóm tắt những đặc điểm cơ bản của chế độ phong kiến phương Đông và
phương Tây.
? So sánh sự giống và khác nhau của chế độ phong kiến phương Đông và phương
Tây.
* Giao bài tập về nhà:
1. Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chính của vương quốc Cam- pu- chia và
vương quốc Lào thời Phong kiến.
2. Đặc điểm cơ bản của xã hội phong kiến là gì?
Ký duyệt ngày 23/9/2015
Tổ phó:
Nguyễn Thị Thái
2
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
Ngày soạn: 27/9/2015
Giáo án HSG Sử 7
Ngày dạy:30/9/2015
ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ 1
Học sinh ôn tập chuyên đề 1 thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập sau:
Câu 1. Xã hội phong kiến ở châu Âu được hình thành n hư thế nào? Trong xã hội
phong kiến ở châu Âu trung đai có những giai cấp chính nào?
Trả lời: - Xã hội phong kiến ở châu Âu hình thành
Đông Nam Á có những điểm chung gì?
Trả lời: Từ đầu công nguyên, cư dân ở khu vực này đã biết sử dụng đồ sắt. Các quốc
gia đầu tiên đã xuất hiện. Sau khoảng 10 thế kỷ đầu sau Công nguyên hàng loạt quốc
gia nhỏ được hình thành và phát triển
-Khoảng nữa thế kỷ X đến đầu thế kỷ XVIII là thời kỳ phát triển thịnh vượng của
các quốc gia này
-Từ nữa sau thế kỷ XVIII, các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bước vào giai đoạn
suy yếu, dần trở thành phụ thuộc hay thuộc đị của phương Tây.
Ký duyệt ngày 28/9/2015
Tổ phó:
Nguyễn Thị Thái
4
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
Ngày soạn: 04/10/2015
Giáo án HSG Sử 7
Ngày dạy:06/10/2015
PHẦN HAI:
LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chuyên đề 1: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ- ĐINH- TIỀN LÊ
Nội dung 1:Nước ta buổi đầu độc lập:
Giáo viên giúp học sinh nắm được:
chức bộ máy nhà nước đó?
2. Vì sao diễn ra loạn 12 sứ quân. Kể tên một số sứ quân mà sau này Đinh Bộ Lĩnh
liên kết?
Trả lời:
- Nguyên nhân:
+ Năm 965 Ngô Xương Văn chết, triều đình rơi vào tình trạng hỗn loạn
+ Cuộc tranh chấp giữa các thế lực cát cứ, thổ hào địa phương tiếp diễn trở lại.
+ Bộ máy nhà nước không còn thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
- Một số sứ quân nổi loạn mà sau này Đinh Bộ Lĩnh đã lien kết:
+ Trần Lãm giữ Bố hải Khẩu (thị xã Thái Nguyên ngày nay)
+ Phạm Bạch Hổ giữ Đằng Châu (Kim Động- Hưng Nguyên ngày nay).
3. Nêu những công lao tiêu biểu của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh:
- Ngô Quyền:
+ Là người có công chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn 10 thế kỷ, đặt nền
móng xây dựng chính quyền độc lập và khẳng định chủ quyền của dân tộc.
+ Đinh Bộ Lĩnh là người có công chấm dứt tình trạng cát cứ “loạn 12 sứ quân” đưa
đất nước trở lại bình yên, thống nhất.
* Giao bài tập về nhà:
1. Những biểu hiện nào thể hiện ý thức độc lập, tự chủ của Ngô Quyền?
2. Hậu quả của “Loạn 12 sứ quân “ là gì?
Ký duyệt ngày 05/10/2015
Tổ phó:
Nguyễn Thị Thái
6
Giáo viên: Trần Thị Hiền
+ Triều đình trung ương do vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành về quân sự và dân
sự. Giúp vua có thái sư, đại sư, quan văn, quan võ...
+ Cả nước được chia thành 10 lộ, do ác tướng hay con cháu cai quản. Quân đội
được thành lập bao gồm 10 đao và 2 bộ phận là cấm quân và quân địa phương.
7
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
3. Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn:
Giáo án HSG Sử 7
- Năm 980, được tin triều đình nhà Đinh gặp khó khăn, vua Tống cho quân sang xâm
lược nước ta.
- Năm 981, quân Tống tiến vào nước ta. Quân dân Đại Việt đã chiến đấu anh dũng,
đánh bại quân xâm lược nhà Tống ngay trên vùng Đông Bắc. Vua Tống không còn
dám nghĩ đến việc xâm lược Đại Việt. Nước ta củng cố vững chắc nền độc lập.
- Đây là cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của chính quyền độc lập còn non trẻ.
Thắng lợi này không chỉ biểu hiện ý chí quyết tâm chống ngoại xâm mà còn chứng
tỏ một bước phát triển của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập của Đại Việt
*Trọng tâm
- Ý thức độc lập của nhà Đinh- Tiền Lê thông qua sơ đồ tổ chức nhà nước. Vẽ
sơ đồ nhà nước thờif Tiền lê.
- Diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm
981..
* Hệ thống câu hỏi thường gặp
1. Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Tiền Lê?
- Hằng năm vua Lê Đại Hànhđã làm lễ cày tịch điền để khuyến khích nhân dân sản
xuất.
- Nhà Đinh- Tiền Lê đã xây dựng nhiều xưởng đuacs tiền, rèn vũ khí, đóng thuyền,
chế tạo các sản phẩm phục vụ quan lại.
- Kinh đô Hoa Lư được xây dựng tráng lệ.
Thủ công, thương nghiệp từng bước phát triển.
2. Đời sống xã hội và văn hóa:
- Xã hội chia thành 2 bộ phận:
+ Vua, quan và 1 số ít địa chủ là bộ phận thống trị
+ Nông dân và thợ thủ công là bộ phận bị trị,dưới cùng là nô tì.
-Giáo dục chưa phát triển. Các nhà sư giỏi Nho học mở một số lớp dạy dân. Chùa
chiền được xây dựng nhiều nơi, các nhà sư được nhà nước trọng dung, đao Phật
được truyền bá rộng rãi.
- Nhiều loại hình văn hóa dân gian đã tồn tại như: ca, hát, nhảy múa, đau thuyền, đấu
vật...
*Trọng tâm
9
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
Giáo án HSG Sử 7
- Ý thức độc lập, tự chủ của nhà Đinh- Tiền Lê thông qua việc xây dựng nền
kinh tế.
- Những nét cơ bản trong việc xây dựng nền văn hóa dân tộc.
* Hệ thống câu hỏi thường gặp
1. Lập biểu đồ thể hiện sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa dưới thời Đinh- Tiền
Lê?
Câu 2. Vì sao xảy ra loạn 12 sứ quân?
Trả lời:
-Năm 965, Ngô Xương Văn chết, triều đình rơi vào tình trạng hỗn loạn
-Cuộc tranh chấp giữa các thế lực, cát cứ, thổ hào ở địa phương tiếp diễn
-Bộ máy nhà nước không còn thống nhất từ TƯ đến địa phương.
Câu 3. Nêu công lao tiêu biểu của Ngo Quyền và Đinh Bộ Lĩnh?
Trả lời:
11
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
- Ngô Quyền:
Giáo án HSG Sử 7
+ Là người có công chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn 10 thế kỷ, đặt nền
móng xây dựng chính quyền độc lập và khẳng định chủ quyền của dân tộc.
-Đinh Bộ Lĩnh:
+ Đinh Bộ Lĩnh là người có công chấm dứt tình trạng cát cứ “loạn 12 sứ quân” đưa
đất nước trở lại bình yên, thống nhất.
Câu 4.Trình bày diễn biến chính và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống
Tống của Lê Hoàn?
Trả lời:
- Năm 980, được tin triều đình nhà Đinh gặp khó khăn, vua Tống cho quân sang xâm
lược nước ta.
- Năm 981, quân Tống tiến vào nước ta. Quân dân Đại Việt đã chiến đấu anh dũng,
đánh bại quân xâm lược nhà Tống ngay trên vùng Đông Bắc. Vua Tống không còn
Câu 4: (2đ) Hãy phân biệt sự khác nhau giữa lãnh địa phong kiến và thành thị trung
đại về thành phần cư dân và đặc điểm kinh tế?
Câu 5 (2đ) : Đinh Bộ Lĩnh đã áp dụng những biện pháp gì để xây dựng đất nước?
II. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
1. Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,25 điểm.
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp.
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo
nội dung cơ bản theo đáp án thì vẫn cho điểm tối đa.
2. Đáp án – biểu điểm
Câu
Đáp án
Điểm
- Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do sức mạnh đoàn kết một lòng
chiến đấu chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
0,5đ
- Do tài mưu lược cùa Ngô Quyền - lãnh đạo và chỉ huy trận đánh ở
sông Bạch Đằng, đâp tan âm mưu xâm lược của quân Nam Hán.
0,5đ
- Ý chí quyết tâm bảo vệ thành quả đấu tranh của nhân dân ta giai
1
đoạn trước.
0,25đ
- Xác lập vững chắc nền độc lập tự chủ cho nước ta. Kết thúc vĩnh
viễn ách đô hộ của phong kiến Trung Quốc, mở ra thời kì mới thời
kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc ta.
0,5đ
- Đánh dấu sự trưởng thành của dân tộc và kết thúc hoàn toàn sự đấu
tranh giành lại độc lập hàng thế kỉ.
0,25đ
0,5đ
+ Ngô Quyền: làm nên chiến thắng Bạch Đằng (938), kết thúc ách
3
thống trị hơn một nghìn năm của phong kiến phương Bắc đối với 0,5đ
nước ta, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ.
+ Đinh Bộ Lĩnh: dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước; tiến
thêm một bước trong việc xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ; 0,5đ
khẳng định chủ quyền quốc gia.
+ Lê Hoàn: tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống giành
thắng lợi, có ý nghĩa lịch sử to lớn.
0,5đ
Trả lời
4
5
Lãnh địa phong kiến
Lãnh chúa, nông nô
Thành thị trung đại
Cư dân
Thợ thủ công, thương
nhân
Kinh tế
Nông nghiệp, đóng kín, Kinh tế hàng hóa, buôn
tự cung tự cấp.
bán
- Đinh Bộ Lĩnh phong vương cho các con, cử các tướng lĩnh thân
cận như Đinh Điền , Nguyễn Bặc, Phạm Hạc, Lê Hoàn... nắm giữ
KHẢO SÁT ĐỢT I.
Về kiến thức:
Đáp án – biểu điểm
Câu
Đáp án
Điểm
- Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do sức mạnh đoàn kết một lòng
chiến đấu chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
0,5đ
- Do tài mưu lược cùa Ngô Quyền - lãnh đạo và chỉ huy trận đánh ở
sông Bạch Đằng, đâp tan âm mưu xâm lược của quân Nam Hán.
0,5đ
- Ý chí quyết tâm bảo vệ thành quả đấu tranh của nhân dân ta giai
1
đoạn trước.
0,25đ
- Xác lập vững chắc nền độc lập tự chủ cho nước ta. Kết thúc vĩnh
viễn ách đô hộ của phong kiến Trung Quốc, mở ra thời kì mới thời
kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc ta.
0,5đ
- Đánh dấu sự trưởng thành của dân tộc và kết thúc hoàn toàn sự đấu
tranh giành lại độc lập hàng thế kỉ.
0,25đ
- Tư tưởng: Nho giáo thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp
phong kiến.
0,25đ
-Văn học: Xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như Lý Bạch, Đổ Phủ,….
Đến nhà Minh xuất hiện những tiểu thuyết có giá trị: Tam quốc diễn 0,25đ
nghĩa, Tây du kí…
- Sử học có các bộ sử kí của (Tư Mã Thiên), Hán thư, Đường thư,
Trường THCS Cảnh Hóa
Lãnh địa phong kiến
Cư dân
Lãnh chúa, nông nô
Giáo án HSG Sử 7
Thành thị trung đại
Thợ thủ công, thương 1đ
4
nhân
Kinh tế
Nông nghiệp, đóng kín, Kinh tế hàng hóa, buôn
1đ
tự cung tự cấp.
bán
- Đinh Bộ Lĩnh phong vương cho các con, cử các tướng lĩnh thân
cận như Đinh Điền , Nguyễn Bặc, Phạm Hạc, Lê Hoàn... nắm giữ
5
các chức vụ chủ chốt .
1,0đ
- Ông cho xây dựng cung điện ,đúc tiền để tiêu dùng trong nước .
0,5đ
- Đối với những kẻ phạm tội, thì dùng những hình phạt khắt nghiệt
như ném vào vạc dầu sôi, hay vứt vào chuồng hổ...
0,5đ
*Nhận xét: Về kiến thức:
-Em Hoàng Trung Trực nắm kiến thức tương đối tốt, hoàn thành bài làm đúng
tiến độ thời gian, làm bài sát với câu hỏi, không xa đề...
1. Sự thành lập nhà Lý.
- Năm 1009, Lê Long Đĩnh mất, triều thần chán ghét nhà Tiền Lê nên quần thần
tôn Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập ra nhà Lý
- Năm 1010 Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên và quyết định dời đô về
Đại La, đổi tên thành Thăng Long.
- Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên nước thành Đại Việt, khẳng định them
một bước sự vươn lên của đất nước( Đai Việt trở thành quốc hiệu của nước ta
từ đây đến thế kỷ XVIII).
- Vua đứng đầu mọi việc, nắm giữ quyền hành. Giúp vua có các đại thần, quan
văn, quan võ.
- Triều đình TƯ được tổ chức khá hoàn chỉnh, cả nước chia thành 24 lộ,phủ;
dưới lộ, phủ là huyện, hương, xã
2. Luật pháp và quân đội
- Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ luật Hình thư- bộ luật thành văn đầu tiên của
nước ta, đánh dấu bước tiến mới trong quản lý nhà nước.
- Quân đội được tổ chức khá hoàn chỉnh, gồm 2 bộ phận: cấm quân và quân địa
phương; có các binh chủng: bộ, thủy; thực hiện theo chính sách “ngụ binh ư
nông”.
- Với ý thức thống nhất và dân tộc sâu sắc, nhà Lý có chính sách đoàn kết với
các tộc người trên đất nước, thực hiện chính sách về ngoại giao vừa mềm dẻo,
vùa cứng rắn.
*Trọng tâm
17
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
Giáo án HSG Sử 7
a.Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta.
- Giữa thế kỷ XI, nhà Tống ở TQ lâm vào tình trạng khó khăn: ngân khố cạn kiệt,
nhân dân đói khổ,phía Bắc các nước Liêu và Hạ quấy nhiễu...nhà Tống âm mưu xl
nước ta để giải quyết khó khăn trên.
- Nhà Tống xúi giục vua Cham pa đánh lên phía nam Đại Việt, ngăn cản việc qua lại
mua bán giữa 2 nước...
b. Nhà Lý chủ động tiến công để tự vệ
- Nhà Lý phong cho thái úy Lý Thường Kiệ làm tổng chỉ huy cuộc kháng chiến
- Cho quân đội ngày đêm luyện tập võ nghệ, chuẩn bị vũ khí sẵn sang chiến đấu với
quân giặc.
- Phong chức tước cho các tù trưởng dân tọc ít người.
- Lý Thường Kiệt chủ trương: “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước
để chặn thế mạnh của giặc”. Là một chủ trương sang tạo, độc đáo, rất chủ động của
quân dân ta.
Được sự ủng hộ của nhân dân, tháng 10-1075 quân dân Đại Việt đã đánh tan các lực
lượng quân sự chuẩn bị của nhà Tống.
2. Giai đoạn thứ hai (1077).
a. Kháng chiến bùng nổ.
- Sauk hi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt nhanh chóng cho quân sĩ chẩn bị
mọi điều kiện để chuẩn bị kháng chiến:
+ Các tù trưởng dân tộc bố trí lực lượng chẩn bịn sẵn sang chiến đấu;
+ Cử 1 thủy binh mạnh đóng ở vùng ven biển Đông Bắc, chuẩn bị đánh thủy quân
của giặc;
19
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
20
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
Ngày soạn: 29/11/2015
Giáo án HSG Sử 7
Ngày dạy:02/12/2015
PHẦN HAI:
LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chuyên đề : NƯỚC ĐAI VIỆT THỜI LÝ
Nội dung III: Đời sống kinh tế, văn hóa.
1. Đời sống kinh tế.
a. Sự chuyển biến của nền nông nghiệp.
- Đất nước độc lập, nhân dân ra sức lao động cày cấy, nâng cao đời sống. Nhà Lý rất
quan tâm đến snr xuất nông nghiệp: Tổ chức lễ cày tịch điền, khuyến khích nhân dân
khai hoang, đắp đê phòng lụt, cấm giết mổ trâu bò...
- Nhiều năm mùa màng bội thu: 1016 (triều Lý Thái Tổ), 1030,1044(triều Lý Thái
Tông); 1131 (triều Lý Nhân Tông)...
b. Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
- Thủ công nghiệp:
+ Nghề chăn tằm, ươm tơ, dệt lụa, làm đồ gốm, xây dựng...rất phát triển
+ Vua dạy cung nữ dệt gấm vóc.
+ Nhiều công trình kiến trúc lớn được xây dựng
-Thương nghiệp”
+ Buôn bán trong nước khá phát triển, chợ mọc lên nhiều.
+ Buôn bán với nước ngoài được mở rộng, cảng Vân Đồn là nơi buôn bán tấp nập
Tổ phó:
Nguyễn Thị Thái
22
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
Giáo án HSG Sử 7
23
Giáo viên: Trần Thị Hiền
Trường THCS Cảnh Hóa
Giáo án HSG Sử 7
24
Giáo viên: Trần Thị Hiền