Các biện pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối - Pdf 31

345

Chương

9

GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
9.1 MỞ ĐẦU
Năng lượng là nguồn chủ yếu của sự phát triển kinh tế và xã hội trong đó điện năng chiếm
một vai trò quan trọng. Tầm cỡ và cấu trúc của hệ thống điện thay đổi nhiều từ nước này sang
nước khác.
Trong quá trình cung cấp điên năng đến nơi tiêu thụ, hệ thống điện phải gánh chòu tổn thất
trong các cấp sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng. Tổn thất trong khâu sản xuất thay đổi
trong khoảng 1 đến 6% của tổng sản lượng điện năng tùy theo loại nhà máy (thủy điện hay
nhiệt điện). Các khảo sát gần đây cho thấy, tổn thất trong truyền tải và phân phối khoảng 10%
trên tổng sản lượng điện năng sản xuất ra mặc dù mức tổn thất tối ưu kinh tế có thể đạt dưới
5%. Tổn thất lớn trong truyền tải và phân phối là bài toán quan trọng mà các công ty điện lực ở
hầu hết các nước đang phát triển phải đối đầu. Các thống kê gần đây cho biết khoảng 48% trong
25 nước đang phát triển đạt được mức tổn thất trên dưới 15% của sản lượng điện năng. Tổn thất
được chia làm tổn thất kỹ thuật và tổn thất phi kỹ thuật. Hình 9.1 trình bày tổn thất trong các
phần của hệ thống điện.
Các tổn thất kỹ thuật bao gồm:
(a) Tổn thất trên đường dây do điện trở của dây dẫn;
(b) Tổn thất trong máy biến áp và máy điều chỉnh;
(i) Tổn thất có tải (trong đồng);
(ii) Tổn thất không tải (trong sắt).
(c) Tổn thất vầng quang trên đường dây cao áp và siêu cao áp;
(d) Tổn thất điện môi trong đường dây cáp ngầm hay tụ điện tónh;
(e) Tổn hao trong điện năng kế;
(f) Tổn hao do hệ số công suất thấp;

347

GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

Tổn thất kỹ thuật của một hệ thống tiêu biểu
Nguồn tổn thất

Phần trăm

Máy biến áp tăng ở nhà máy

0,375

Đường dây truyền tải sơ cấp

0,750

Trạm sơ cấp

0,375

Đường dây truyền tải thứ cấp

1,700

Trạm thứ cấp

0,375

Đường dây phân phối sơ cấp

Phí tổn do tổn thất công suất là tác dụng của tổn thất được đánh giá trong phí tổn về khả
năng tải của hệ thống trong tương lai.
Khả năng tải được yêu cầu để cung cấp cho tổn thất phải được kể vào khả năng dự trữ như
đã được dành ưu tiên cho phụ tải đỉnh. Bất kỳ sự đầu tư nào về khả năng tải phụ thêm trong
tương lai phải bao gồm phí tổn đầu tư về nguyên vật liệu và chi phí về bảo quản. Chi phí hàng
năm về tổn thất công suất bao gồm chi phí cố đònh trên vốn đầu tư được yêu cầu để cung cấp
cho tổn thất cộng với chi phí vận hành và bảo quản. Chi phí vận hành và bảo quản tỷ lệ với khả
năng tải.
Phí tổn do thành phần điện năng tổn thất phải được kể đến vì tổn thất làm tăng chi phí sản
xuất điện năng được bán hay điện năng được mua. Tổng quát, chi phí do tổn thất điện năng
bằng tích số của điện năng tổn thất trong thiết bò với giá một đơn vò điện năng tại nguồn.
Phí tổn về tổn thất công suất phản kháng cũng phải được xét đến nếu chúng có tác dụng
đáng kể. Tổn thất phản kháng được tính toán đối với phụ tải yêu cầu cực đại của phần hệ thống
đang xét. Chi phí tổn thất phản kháng là chi phí hàng năm của thiết bò bù công suất phản kháng
được thiết đặt trên phần của hệ thống nhằm tạo ra được phí tổn ít nhất đối với việc cung cấp
phản kháng.


348

CHƯƠNG 9

Hệ số tổn thất là tỷ số giữa tổn thất công suất trung bình với tổn thất công suất lúc phụ tải
đỉnh.
Ktt = FLS =

∆Ptb
∆Pmax

Với một phụ tải đã cho, hệ số tổn thất là một giá trò ở khoảng giữa của hệ số phụ tải và

Bình phương của hệ số đồng thời gần bằng với hệ số dự phần đỉnh của tổn thất: (0,3)2 =
0,09
Đối với phần tử của hệ thống, tổn thất công suất được tính toán đối với phụ tải cực đại của
phần tử hệ thống đang xét. Việc tăng công suất tải trong bất cứ phần nào khác của hệ thống
được yêu cầu để bù vào tổn thất này và lượng phụ tải tăng thêm do tổn thất được xem như một
phần của phụ tải tổng trên phần tử của hệ thống vào thời gian có phụ tải đỉnh.
Tổn thất điện năng (kWh) được tính với hệ thống đang xét bằng cách nhân tổn thất công
suất (kW) lúc phụ tải cực đại với hệ số tổn thất và tổng số giờ của khoảng thời gian tính tổn
thất hoặc bằng tổn thất công suất (kW) lúc phụ tải cực đại nhân với số giờ tương đương τ. Đối


349

GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

với tổn thất không đổi và liên tục, như tổn thất trong sắt của máy biến áp thì kWh tổn thất điện
năng bằng tổn thất kW không đổi nhân với tổng số giờ của giai đoạn.
Đầu tư cho tổn thất đỉnh sẽ được kể vào trong công suất dự trữ và tính bằng phần trăm của
phụ tải đỉnh.
Tổn thất xảy ra trong một phần của hệ thống điện, gây ra các phụ tải phụ thêm trong các
phần khác của hệ thống và ngược trở lại nguồn. Giá trò của các thành phần công suất và điện
năng phải bao gồm cả tác dụng tích lũy của các số gia về tổn thất gọi là “tổn thất trên tổn thất”
khi các thành phần này đi qua các phần của hệ thống điện.
Bảng sau đây cho một ví dụ điển hình về tổn thất và tổn thất trên tổn thất (theo phần trăm)
Phần của hệ thống

Tổn thất (%)

Tổn thất trên tổn thất (%)


2,5

0,5



Phân phối thứ cấp

3,0

7,75

5,5

3,5

3,0

Đoạn cung cấp cho khách hàng và điện kế

1,0

8,75

6,5

4,5

4,0


đầu phân phối và tổn thất phân phối từ đầu
phân phối đến đầu tiêu thụ (H.9.2):
9.5.2 Đánh giá đơn giản về công tác
giảm tổn thất

Hình 9.2

Cần thiết phải liệt kê các tác dụng của các công tác giảm tổn thất điện năng để có thể


350

CHƯƠNG 9

đánh giá các lợi ích kinh tế do giảm tổn thất mang lại.
Vì phụ tải có ảnh hưởng đến tổn thất không phải luôn cố đònh, tổn thất điện năng có thể
giảm thông qua việc áp dụng hệ số phụ tải để giảm tổn thất điện năng vào lúc phụ tải đỉnh.
Có nhiều phương pháp để tính toán việc giảm tổn thất điện năng nhưng có lẽ phương pháp
hợp lý nhất là đánh giá chi phí nhiên liệu trong việc cung cấp điện. Ví dụ lượng điện năng bán
được là 56310 triệu kWh, điện năng tổn thất là 3509 triệu kWh, phần trăm tổn thất điện năng
∆A% =

3509
100% = 5,87% trước khi có biện pháp giảm tổn thất. Nếu thực hiện giảm
56310 + 3509

tổn thất 0,01% trên tổn thất điện năng, nghóa là ∆A% = 5,77% tương ứng với tổn thất điện năng
=

56310

b) Xây dựng các nhà máy và các trạm ở các trung tâm phụ tải
Phần lớn điện năng được cung cấp từ các nhà máy ở xa trung tâm phụ tải. Xây dựng các
nhà máy nhiệt điện lớn gần tâm phụ tải cải thiện sự mất cân đối trong việc điều độ hệ thống.
Điều này làm giảm được sự phân chia công suất trên đường dây dài, góp phần giảm tổn thất
truyền tải và phân phối.
c) Đơn giản hóa các cấp điện áp
Chẳng hạn ở miền Nam cấp điện áp 66 kV dần dần được thay bằng cấp 110 kV và chỉ còn
cấp điện áp 110 kV, 220 kV trên lưới truyền tải cũng nhằm mục đích giảm tổn thất.
d) Thay các đường dây phân phối trung áp và hạ áp và biến đổi hệ thống phân phối một
pha thành ba pha


GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

351

Các đường dây cũ bò quá tải do phụ tải phát triển được thay bằng dây dẫn có đường kính
lớn hơn hoặc là cải thiện các đường dây ba pha 220 V thành điện áp 380 V.
Các đường dây một pha trên mạng nông thôn do khoảng cách dài nên gây sụt áp và tổn
thất điện năng được chuyển đổi thành đường dây ba pha.
e) Đặt tụ bù để nâng cao cosϕ đường dây
Hệ số công suất thấp gây ra bởi các phụ tải động cơ cảm ứng, cùng với tính cảm của đường
dây. Điều này gây ra sụt áp lớn và tổn thất điện năng nhiều hơn trên đường dây. Tụ điện bù
ngang trên đường dây được dùng ở những nơi cần điều chỉnh cosϕ cao hơn trên cơ sở của việc
đo hệ số công suất trên đường dây phân phối. Các nơi tiêu thụ có động cơ bắt buộc phải đặêt tụ
điện lực, cosϕ ở cuối đường dây được yêu cầu từ 0,85 đến 0,95, các phụ tải có cosϕ thấp bò phạt
với giá tiền điện cao hơn. Gần đây, các đồ điện gia dụng có hệ số công suất thấp, chẳng hạn
như đèn huỳnh quang cũng đặt tụ điện bù cosϕ ngay từ nơi sản xuất. Tuy vậy, vấn đề đặt ra cho
máy phát điện có cosϕ dung (cosϕ sớm) vào những lúc phụ tải cực tiểu, kết hợp với dòng điện
điện dung trên đường dây truyền tải cao áp và siêu cao áp có thể dẫn đến tự kích máy phát một vấn đề cần được nghiên cứu.

CHƯƠNG 9

hơn bằng cách hạn chế sử dụng điện vào những giờ cao điểm và chuyển sang sử dụng vào
những giờ thấp điểm, thay đổi qui trình sản xuất của các phụ tải công nghiệp để có đồ thò phụ
tải hợp lý. Điều này không phải dễ dàng làm được theo ý muốn của công ty điện lực, chỉ có
cách là điều chỉnh lại giá bán điện theo giờ nghóa là bán giá cao vào lúc phụ tải đỉnh và giá
thấp hơn vào lúc phụ tải cực tiểu để người tiêu thụ điện ý thức về một kế hoạch sử dụng điện
cho chính họ.
d) Giảm diện tích trung bình phân phối điện trên mỗi kWh điện năng do phụ tải yêu cầu
tăng lên
Trong một vùng cho trước, việc tăng công suất tiêu thụ cũng có nghóa là giảm được khoảng
cách tải điện truyền tải và diện tích vùng phân phối cho mỗi kWh điện năng cung cấp vì sẽ xây
dựng thêm nhiều trạm biến áp trong vùng và do đó giảm được tổn thất điện năng. Tất nhiên
điều này khó có thể đạt được bằng mọi cố gắng của công ty điện lực nhằm giảm tổn thất điện
năng. Đây chỉ là một kiểu giảm tổn thất tự nhiên mà yếu tố chính của giảm tổn thất là khi yêu
cầu sử dụng điện tăng lên nhanh chóng. Với cùng một lý do này mà các trạm biến áp phân phối
đặt ở nơi thích hợp cũng có tác dụng giảm tổn thất tương tự.
9.6.3 Công tác giảm tổn thất đối với tổn thất phi kỹ thuật
Tổn thất phi kỹ thuật bao gồm ăn cắp điện, tổn thất do sự khác nhau về thời điểm đo lường,
tổn thất do sai số trong việc tính toán tổn thất trong hệ thống phân phối.
a) Chống ăn cắp điện
Vấn đề này là rất quan trọng trong tổn thất phi kỹ thuật và cần có các biện pháp về mặt kỹ
thuật và hành chính.
Có thể nâng chiều cao đoạn dây nối từ đường dây vào nhà, dùng xà dài hơn để tránh câu
móc điện và dùng dây cáp bọc từ chỗ nối đến điện năng kế để tránh móc điện trái phép phía
trước công tơ, dùng loại công tơ chống quay ngược... Công tơ điện có thể lắp đặt bên ngoài thay
vì bên trong nhà.
b) Kiểm tra chặt chẽ điện năng kế
Để quản lý bán buôn không bò sai sót, biện pháp tích cực được thực hiện trước hết là chỉnh đònh
lại các điện năng kế chạy sai, thay thế ngay các công tơ hoạt động sai. Thứ hai là giám sát đònh kỳ

X

(9.1)

Bây giờ đặt tại phụ tải một tụ điện tónh hay máy bù đồng bộ để phát ra một lượng công
suất phản kháng là Qbù thì công suất kháng tải trên đường dây giảm xuống bằng Q –Qbù theo
H.9.4.

Hình 9.4

Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng sau khi đặt tụ bù:
∆P =

P2 + (Q − Q bù )2
U

2

R

∆Q =

P2 + (Q − Q bù )2
U2

X

(9.2)

Sau khi bù cosϕ của đường dây được nâng cao còn cosϕ của phụ tải vẫn như cũ không được

U 2P = (U N cos ϕN + RI)2 + (U N sin ϕN + X L I)2

Tổn thất công suất tác dụng:
∆P = 3. RI2. 10–3 kW
=

PN2
U 2N

R
cos 2 ϕN

.10−3 kW

(9.3)
(9.4)
(9.5)

trong đó:
P N (kW) là công suất tác dụng ở đầu nhận
UN (kV) là điện áp đầu nhận.
Từ đồ thò vectơ và các phương trình trên có các nhận xét sau:
a) Sụt áp
- Ảnh hưởng của sụt áp do cảm kháng là đáng kể khi tỷ số X/R của đường dây lớn và hệ số
công suất của phụ tải nhỏ. Ảnh hưởng này giảm khi hệ số công suất lớn.
- Nếu hệ số công suất trở nên sớm, trò số của điện áp đầu phát UP sẽ giảm xuống và với
góc hệ số công suất sớm lớn (cosϕ sớm càng nhỏ) thì UP sẽ nhỏ hơn điện áp đầu nhận UN. Tuy
nhiên, điện áp đầu nhận không được cao hơn đầu phát khoảng 5 – 6% và hệ số công suất đầu
nhận không được để cho có quá nhiều tính dung.
b) Tổn thất công suất

iii) Đònh mức của máy cắt và máy biến áp chọn trên cơ sở của phụ tải dòng điện hay kVA.
Do đó khi hệ số công suất được cải thiện, quá tải các thiết bò điện được tránh khỏi hay một phụ
tải kW lớn hơn được phép truyền qua các thiết bò.
Việc chọn đònh mức các thiết bò thường dựa trên các phỏng đoán phát triển của phụ tải
trong tương lai và nếu nâng cao hệ số công suất được kể đến vào
lúc chọn thiết bò thì thực tế chứng tỏ có thể chọn các đònh mức
về dòng điện hay kVA thấp hơn.
iv) Giảm tổn thất công suất RI2, dẫn đến tiết kiệm chi phí
vận hành và giảm được yêu cầu kW ở nguồn phát.
v) Giảm tổn thất công suất phản kháng trên đường dây (XI2)
và giảm yêu cầu kVAr ở nguồn phát.
Công suất tụ bù để nâng cao cosϕ của đường dây.
Giả thiết hệ số công suất của phụ tải là cosϕ1, cần nâng cao
hệ số công suất của đường dây cung cấp lên cosϕ2 (H.9.7).
Công suất tụ bù cho bởi:
Qbù = Q1 – Q2 = P(tgϕ1 – tgϕ2)

Hình 9.7: Nâng cao hệ số

công suất đường dây
bằng tụ bù

(9.6)

Vai trò và lợi ích của tụ bù ngang được xem xét chi tiết hơn trong khảo sát sau đây về áp
dụng thực tế trong hệ thống điện.
Tụ bù ngang trong hệ thống truyền tải
Theo quan điểm kinh tế thì có một giá trò tối ưu của công suất kháng được truyền tải từ nhà
máy. Trong hệ thống điện liên kết, công suất kháng tối ưu thay đổi theo từng giờ. Khảo sát cung
cấp công suất kháng có kể đến chi phí về phát và truyền tải công suất kháng và so sánh với chi

công suất sớm của máy phát không được vượt quá giới hạn cho phép.
Đối với các máy phát điện củ có điều chỉnh kích từ điều khiển bằng tay thì khi vận hành
gần đầy tải với mức kích từ thấp có thể dẫn tới mất ổn đònh và trong trường hợp này phải thiết
kế sao cho máy phát phát một lượng công suất kháng nhất đònh. Các máy phát đời mới có bộ
điều chỉnh kích từ tác động nhanh thì ràng buộc trên không đến đổi quá chặt chẻ và có giới hạn
công suất kháng thấp hơn tránh cho kích từ máy phát giảm xuống quá mức an toàn.
Tụ bù ngang trong mạng phân phối
Tăng khả năng tải của đường dây
Khả năng tải của đường dây được giới hạn bởi điều kiện phát nóng hay bởi độ sụt áp. Việc
lắp đặt tụ bù ngang cải thiện được hệ số công suất và giảm dòng điện trong mạch với một công
suất kW cho trước. Do đó, đường dây có thể cung cấp nhiều phụ tải hơn trước khi được nâng cấp
nếu cần.
Trong việc qui hoạch đường dây mới, có thể đầu tư các thiết bò như máy cắt, máy biến áp,
đường dây có khả năng tải dòng điện thấp hơn nếu như đảm bảo hệ số công suất lớn hơn bằng
cách bù công suất kháng ngay từ lúc qui hoạch.
Giảm tổn thất công suất và tổn thất điện năng
Giảm tổn thất công suất và tổn thất điện năng là kết quả trực tiếp từ việc giảm dòng điện
đối với một phụ tải kW cho trước và làm tăng hiệu suất trong phân phối.
Cải thiện tình trạng điện áp
Tụ bù ngang như đã trình bày, cho thấy tác dụng tăng điện áp. Nếu dùng tụ tự động đóng
cắt theo tải (còn gọi là tụ ứng động) thì điện áp được cải thiện do tụ bù cung cấp công suất
kháng thay đổi tùy theo yêu cầu của phụ tải phản kháng.
Ví dụ 9.1: Một trạm điện cung cấp cho phụ tải 300 kVA ở hệ số công suất cosϕ1 = 0,8 trễ. Một
động cơ đồng bộ được đặt song song với tải. Tải của trạm là 300 kW với cosϕ2 = 0,95 trễ. Xác


357

GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN


602 + 81, 362 = 100 kVA

Hệ số công suất của động cơ:
cosϕm =

Pm
60
=
= 0,6 (sớm).
Sm 100

Các quan hệ về công suất được vẽ trong H.9.8.

Hình 9.8

Ví dụ 9.2: Một động cơ cảm ứng 250 HP, 3300 V, ba pha, hiệu suất 0,86, cosϕ = 0,707 trễ. Để
cải thiện cosϕ của đường dây lên 0,9, dùng tụ bù mắc ở động cơ.
Tính:
i) Công suất kVAr của tụ bù.
ii) Điện dung của tụ bù khi a) mắc Y, b) mắc ∆.
iii) Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây trước và sau khi bù, giả thiết điện trở mỗi
pha của đường dây là 1 Ω.
Giải
i) Công suất điện của động cơ: P =

250x0, 746
= 216,8 kW
0, 86

cosϕ1 = 0,707 ⇒ ϕ1 = 45°, tgϕ1 = 1


= 11,3 A

Dung kháng mỗi pha của tụ điện:
Xc =
suy ra

UC
3300
106
=
= 292,2 Ω =
IC
11, 3
2πfC

C =

(với C [ µF])

106
106
=
= 10,9 µF.
2πfX C
2π x 50 x 292, 2

- Nếu tụ điện mắc hình sao:
Ic = Idây = 19,55 A
Xc =

216, 82 + 216, 82
3, 32

1 = 8632 W = 8,632 kW

Tổn thất công suất trên đường dây sau khi đặt tụ bù:
∆P 2 =

P2 + Q22
U

2

R =

216, 82 + 1052
3, 32

1 = 5328 W = 5,328 kW.

Ví dụ 9.3: Tính giá biểu hai thành phần.
Một xí nghiệp được cung cấp điện từ lưới điện với giá biểu như sau:
i) Giá biểu trên công suất:
- 500 kVA đầu tiên: 7,5 $/kVA hàng tháng
- 1000 kVA kế tiếp: 7,25 $/kVA hàng tháng
- trên 1500 kVA: 7 $/kVA hàng tháng
ii) Giá biểu điện năng:
- 50000 kWh đầu: 0,05 $/kWh
- 150000 kWh kế tiếp: 0,048 $/kWh
- 300000 kWh kế tiếp: 0,045 $/kWh


- 2100 kVA còn lại:

2100 x 7

Tổng 3600 kVA

= 14700 $
= 25700 $

ii) Theo điện năng tiêu thụ:
- 5000 kWh đầu:

50000 x 0,05

= 2500 $

- 150000 kWh tiếp:

150000 x 0,048 = 7200 $

- 300000 kWh giờ tiếp

300000 x 0,045 = 13500 $

- 1366240 kWh còn lại

1366240 x 0,042 = 57380 $

Tổng số tiền

360

CHƯƠNG 9

Hình 9.11
Gọi P là công suất tác dụng biểu diễn bởi đoạn OA, với cosϕ1 ban đầu, công suất biểu kiến
S1 cho bởi:
P
cos ϕ1

OC =

(9.7)

và công suất phản kháng Q1:
AC= P.tgϕ1

(9.8)

Hệ số công suất ở cuối đường dây cung cấp cho phụ tải được nâng lên cosϕ2 bằng cách đặt
thiết bò bù. Công suất biểu kiến S2 sau khi bù:
OB =

P
cos ϕ2

(9.9)

và công suất phản kháng sau khi bù Q2:
AB = P.tgϕ2 (9.10)

sin ϕ
dC
1 
= A.P. 2 2 + B.P  − 2  = 0
dϕ2
cos ϕ2
 cos ϕ2 

(9.14)

A sinϕ2 = B

(9.15)

B
ϕ2 = arcsin  
A

với B ≤ A

(9.16)

Suy ra hệ số công suất kinh tế:
B

cosϕ2 = cosϕkt = 1 −  
A

2


(9.18)

Cần đưa ra phương thức vận hành các máy biến áp song song sao cho có lợi nhất về mặt
tổn thất công suất. Xét đường cong tổn thất công suất ∆P của một máy biến áp (H.9.11):
 S 

 Sdm 

2

∆P = ∆PFe + ∆PCu đm 

(9.19)

Hình 9.12
∆PFe gần như không đổi, ∆PCu tỷ lệ với S2, từ đó đường cong ∆P = f(S) có dạng đường thẳng
nằm ngang ∆PFe cộng với parabol ∆PCu:
Tương tự, có thể vẽ đường cong tổn thất khi vận hành hai máy, ba máy song song (H.9.13.).
Ví dụ, khi vận hành 2 máy song song:
2




S
S
 + ∆PCu,đm2. 

 Sđm1 + Sđm2 
 Sđm1 + Sđm2 





S
 + ∆PCu,đm3. 

 Sđm1 + Sđm2 + Sđm3 
 Sđm1 + Sđm2 + Sđm3 


∆PCu,đm2. 

2

(9.21)

Từ đó rút ra được các phương thức vận hành như sau:
- Khi S < SA vận hành một máy;
- Khi SA < S < SB vận hành hai máy;
- Khi S > SB vận hành ba máy.
SA, SB là các công suất giới hạn để chuyển từ phương
thức này sang phương thức khác.
Trường hợp có n máy giống nhau ghép song song thì
công suất giới hạn chuyển từ n sang (n–1) máy vận hành
song song hay ngược lại cho bởi công thức:

Hình 9.13




9.10

n(n − 1)

∆PFe
∆PCu ,đm

(9.23)

BÙ KINH TẾ TRONG MẠNG ĐIỆN

Như đã biết, đặt tụ bù ngang ở phụ tải có tác dụng nâng cao cosϕ và giảm tổn thất điện
năng. Trong mạng điện, tụ bù được dùng phổ biến hơn máy bù đồng bộ chủ yếu là tụ bù tiêu
thụ rất ít công suất tác dụng, khoảng 0,3÷0,5% công suất đònh mức và vận hành sửa chữa đơn
giản.
Tụ điện hay máy bù dùng trong việc giảm tổn thất điện năng chỉ có lợi khi nào khoảng tiền
tiết kiệm được do hiệu quả giảm tổn thất điện năng được bù vào vốn đầu tư thiết bò bù sau một
khoảng thời gian tiêu chuẩn nhất đònh và sau đó được lợi tiếp tục trong suốt thời gian tuổi thọ
của thiết bò bù. Vấn đề là đặt tụ ở đâu (trong mạng phức tạp), công suất bao nhiêu. Đó là lời
giải của bài toán kinh tế dựa trên tiêu chuẩn chi phí tính toán hàng năm là nhỏ nhất.
Nội dung của bài toán được phát biểu như sau:
Với các ẩn số là Qb1, Qb2,...,Qb,n là công suất bù đặt ở n nút, thành lập hàm chi phí tính toán
Z để xác đònh dung lượng bù tối ưu thỏa mãn điều kiện ràng buộc Qbù ≥ 0. n số Qbù là nghiệm
của hệ phương trình:
∂Z
∂Z
∂Z
= 0,
= 0,........,

∆P0 - tổn thất công suất trên một đơn vò thiết bò bù, 0,003÷0,005 kW/kVAr
T - thời gian đóng tụ.
Z3: Thành phần tổn thất điện năng trong mạng điện sau khi đặt thiết bò bù:
Z3 =

vì thành phần

P2
U2

P2 + (Q − Q bù )2
U2

.RτC0

(9.27)

RτC0 giống nhau đối với mọi phương án bù nên không cần phải kể vào khi so

sánh phương án và Z3 được viết như sau:
Z3 =

(Q − Q bù )2

U2

(9.28)

.RτC0


Đối với đường dây liên thông gồm một nguồn và nhiều phụ tải dọc theo đường dây, ẩn số
là các dung lượng bù Q1, Qb2, Qb3 lần lượt đặt tại các phụ tải 1, 2, 3 dòng công suất kháng sau
khi đặt thiết bò bù được ghi trên H.9.15:

Hình 9.15
Hàm chi phí tính toán Z được viết như sau:
Z = (avh + atc) K0 (Qb1 + Qb2 + Qb3) + C0.∆P0..T(Qb1 + Qb2 + Qb3)
+

C0 τ
U2

[(Q3 – Qb3)2 R3 + (Q2 + Q3 – Qb2 – Qb3)2 R2

(9.32)

+ (Q1 + Q2 + Q3 – Qb1– Qb2 – Qb3)2 R1].
Công suất kháng cần bù là nghiệm của hệ phương trình:
∂Z
∂Z
∂Z
=0
=0
=0
∂Q b1
∂Q b2
∂Q b3

(9.33)


Sdm

103 =

200.1102
2

31500

Điện trở dây quấn máy biến áp B2:
RB2 =

163.1102 3
10 = 4, 93 Ω
20000

103 = 2, 44 Ω


365

GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

Sơ đồ thay thế dùng để tính bù công suất kháng được vẽ trong H.9.15b.
Hàm chi phí tính toán:
Z = Z1 + Z2 + Z3
Z1 = (avh + atc) Ko.(Qbù4 + Qbù5)
= 0,225. 5000. (Qbù4 + Qbù5) = 1125(Qbù4 + Qbù5)
Z2 = c.∆P*.T.(Qbù4 + Qbù5)
= 50. 0,005. 8760..(Qbù4 + Qbù5)


(b)

Giải hệ phương trình (a) và (b) có được:
Qbù4 = 6,539 MVAr

Qbù5 = 13,209 MVAr

Để tìm phân bố dung lượng bù tối ưu trong mạng
điện kín như trong H.9.17, trước hết tìm sự phân bố gần
đúng côâng suất phản kháng trên mạng điện trở (đây
chỉ là sự gần đúng và chỉ có thể chấp nhận cho mạng
đồng nhất).

Hình 9.17

QI =

(Q1 − Q b1 )(R 2 + R 3 ) + (Q2 − Q b2 )R 3
R1 + R 2 + R 3

(9.34)

QIII =

(Q1 − Q b1 )R1 + (Q2 − Q b2 )(R1 + R 2 )
R1 + R 2 + R 3

(9.35)


CHƯƠNG 9

9.11 TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN
9.11.1

Lý thuyết

Tổn thất công suất trong hệ thống tính theo ma trận ZTC hay Zbus (xem mục 12.6).
∆P+j∆Q =

n

n

∑∑ I& Z I&
*
i

(9.39)

ij j

i = 2 j= 2

với nút 1 là nút cân bằng và Ii, Ij lần lượt là dòng điện ở nút i và j (trong đơn vò tương đối)
Mạch tương đương hình cào dùng để tính tổn thất được vẽ trong H.9.18.

Hình 9.18
Để biểu diễn dòng điện nút theo công suất nút, trước hết cần phân tích phương trình (9.39)
thành phần thực và phần ảo.


∑∑ (I

iRE R ij I jRE

− IiRE X ijI jIM + IiIM X ijI jRE + IiIM R ijI jIM )

(9.41)

i = 2 j= 2

Các số hạng thứ hai và thứ ba triệt tiêu lẫn nhau do chúng có các số hạng giống nhau khi
triển khai toàn bộ tổng số. Như vậy:
n

∆P =

n

∑∑ (I

iRE R ij I jRE

+ IiIM R ijI jIM )

(9.42)

i = 2 j= 2

nhưng:


∆P =

n

∑∑ R
i = 2 j= 2

ij

 (Pi cos δi + Q i sin δi )(Pj cos δ j + Q j sin δ j ) (Pi sin δi − Q i cos δi )(Pj sin δ j − Q j cos δ j ) 
+


| U i || U j |
| U i || U j |



(9.44)


367

GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
n

∆P =

n

R ij sin(δ j − δi )
| U i || U j |

(9.45)

(Pi Q j − Q i Pj ) 


(9.46)

Gần đúng có thể đơn giản như sau:
n

∆P =

n

 R ij cos(δ j − δi )

∑∑ 

| U i || U j |

i = 2 j= 2


(Pi Pj + Q i Q j ) 


(9.47)

 R ij

∑∑  U
i = 2 j= 2


Q iQ j 


2
dm

(9.49)

Biểu thức (9.49) áp dụng được cho đơn vò tương đối và đơn vò có tên.
9.11.2

Các bước tính toán bù kinh tế

Bước 1: Thành lập ma trận Zbus với thanh cái cân bằng làm chuẩn có được
Zbus = Rbus + j Xbus

(9.50)

Áp dụng phương pháp ráp dần từng nhánh để thành lập Zbus
Bước 2: Viết biểu thức tổn thất công suất tác dụng do thành phần công suất phản kháng
qua các nhánh của mạng điện sau khi đặt thiết bò bù tại các nút
∆PΣ =

1

2
=− 2
∂Q bu ,i
U

n



R ijQ j +

j= 2

n

2
U2

∑R Q
ij

bu , j

(9.52)

=0

j= 2

Hãy chứng minh biểu thức trên.

+ (Q5–Qbù,5)R55(Q5–Qbù,5) ]
Ghi chú: Nếu nút nào không cần bù thì cho Qbù ở nút đó bằng không.
Biểu thức đạo hàm

∂∆P
:
∂Q bù ,i

Ví dụ lấy đạo hàm

∂∆P
có dạng:
∂Q bu ,2

∂∆P
−1
= 2 [2.R22(Q2 – Qbù,2) –R23(Q3–Qbù,3) –R24(Q4–Qbù,4) –R25(Q5–Qbù,5)
∂Q bù,2 U

– (Q3–Qbù,3)R32 –(Q4–Qbù,4)R42 –(Q5–Qbù,5)R52 ]
= 2 {−
2
U

5



5



} với i = 2, 3, 4, 5

(9.55)

j= 2

Bước 4: Đạo hàm riêng biểu thức Z = Z1 + Z2 + Z3 theo các biến Qbù,i có được hệ phương
trình bậc nhất n ẩn số Qbù được sắp xếp như sau, lấy ví dụ cho n = 5 với nút cân bằng là nút 1:
Z = (avh + atc)K0(Qbù,2 + Qbù,3 +Qbù,4 +Qbù,5)
(9.56)
+ c.t.∆P* (Qbù,2 + Qbù,3 +Qbù,4 +Qbù,5) + c.τ.∆P
Đạo hàm

∂Z
= 0 có dạng:
∂Q bù ,i
5

∑B

ij

.Qbù,j + Ci = 0

(9.57)

j= 2

Đặt A = (avh + atc)K0 + c.∆P*.t , b =


...

n

R22

R23

R2...

R2n

R32

R33

R3...

R3n

R…..2

R…..3

...

R…n

Rn2

2

B22

B23

B24

B25

C2

=

0

3

B32

B33

B34

B35

C3

=


=

0

∂Z
= B22 .Q bù ,2 + B23 .Q bù ,3 + B24 .Q bù,4 + B25 .Q bù ,5 + C2 = 0
∂Q bù,2

Ví dụ:

trong đó đặt A = (avh + atc)K0 + c.∆P*.t

b=

2.c.τ
U2

Nếu đóng tụ suốt năm thì t = 8760 giờ/năm
B22 = b.R22 B23 = b.R23

B24 = b.R24

B25 = b.R25

Tổng quát Bij = b.Rij
5

∑R

C2 = (− b.

Qbù,4

Qbù,5

Hằng số

=

Vế phải

2

B22

B24

B25

C2

=

0

4

B42

B44


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status