Đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước - Pdf 31

1

DANH MỤC TỪ NGỮ (THUẬT NGỮ) VIẾT TẮT......................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG..................................................................6
Lời nói đầu.........................................................................................................................7
Trong thế giới tự nhiên, xã hội loài người là một hình thức tổ chức cao nhất, trong đó
con người luôn đóng vai trò là nhân tố trung tâm của mọi hoạt động diễn ra trong xã
hội và mọi hoạt động đó cũng không nằm ngoài mục đích nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho con người. Để có được những thành tựu to lớn trên mọi phương diện của
đời sống con người như ngày hôm nay, con người đã không ngừng phấn đấu, tìm tòi
học hỏi và nhận thức ngày càng sâu sắc hơn thực tại khách quan nhằm cải thiện môi
trường sống và hoàn thiện chính bản thân mình...............................................................7
Chương 1:..........................................................................................................................9
Một số vấn đề lí luận chung về đầu tư Ngân sách Nhà nước...........................................9
cho sự nghiệp phát triển y tế..............................................................................................9
1.1. Đầu tư phát triển y tế cơ sở nông thôn.......................................................................9
1.1.1 Khái niệm........................................................................................................................9
1.1.2 Vai trò và đặc điểm:........................................................................................................9
1.1.2.1 Vai trò..........................................................................................................................9

1.2 Nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông thôn:11
1.2.1 Khái niệm nguồn vốn ngân sách nhà nước:..................................................................11
1.2.3 Đặc điểm vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển y tế:...................................13
1.2.4 Vai trò của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển y tế:.....................14
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát
triển y tế:................................................................................................................................16
1.2.5.1 Kinh tế:..................................................................................................................16
1.2.5.2 Chính sách nhà nước và trình độ quản lí:.............................................................17
1.2.5.3 Phạm vi, mức độ bao cấp của nhà nước cho sự nghiệp y tế.................................17
1.2.5.4 Tốc độ tăng dân số và tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân:........................................18
1.2.5.5 Tình trạng xuống cấp của các công trình trạm xá y tế cũ:....................................18


2.3. Thực trạng đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông thôn bằng vốn ngân sách nhà
nước trong giai đoạn 2001-2010:....................................................................................44
2.3.1 Tình hình vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho ngành y tế trong giai đoạn 2001-2010:
................................................................................................................................................44
2.3.1.1 Tình hình vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho toàn ngành y tế trong giai đoạn 20012005:......................................................................................................................................44
2.3.1.2. Thực trạng đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở giai đoạn 2006-2010............54

2.3. Đánh giá tình hình đầu tư phát triển y tế bằng nguồn vốn NSNN..........................56
2.3.1 Kết quả, hiệu quả đầu tư:..............................................................................................56
2.3.2 Hiệu quả kinh tế- xã hội................................................................................................59
2.3.2.1 Những tồn tại.........................................................................................................61
2.3.2.2 Nguyên nhân..........................................................................................................64

Chương 3..........................................................................................................................68
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển y tế nông thôn bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước..................................................................................................68
3.1 Các mục tiêu và kế hoạch của nhà nước trong đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông
thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2020...................................68


3

3.1.1 Các mục tiêu của nhà nước trong đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông thôn bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2020............................................................68
3.1.2. Các mục tiêu và kế hoạch đầu tư phát triển y tế nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước giai đoạn 2010-2020:.............................................................................................70
3.1.2.1 Kế hoạch đầu tư phát triển y tế cơ sở giai đoạn 2010-2020......................................70
3.1.2.2 Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ vốn:...........................................................................75


5

DANH MỤC TỪ NGỮ (THUẬT NGỮ) VIẾT TẮT
NSNN: ngân sách nhà nước
NSDP: ngân sách địa phương
NSTW: ngân sách trung ương
CBYT: cán bộ y tế
TTYT: trung tâm y tế
TYT: trạm y tế
KCB: khám chữa bệnh
UBND: ủy ban nhân dân
CSSK: chăm sóc sức khỏe
BV: bệnh viện
CTMTTQ: chương trình mặt trận tổ quốc


6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG

Hình 1.1 Mô hình tổ chức y tế địa phương của Việt Nam lâu dài
Bảng 2.1 : tình hình tử vong các nước trong khu vực…………………………..25
Bảng 2.2: tình hình tử vong theo vùng………………………………………....29
Bảng 2.3: Thực trạng về cơ sở nhà trạm………………………………………..30
Bảng 2.4: Thực trạng về cơ sở nhà trạm năm 2003…………………………… 33
Bảng 2.5: Thực trạng về nhân lực của trạm y tế năm 2008…………………… 34
Bảng 2.6: Vốn đầu tư toàn xã hội chi cho ngành y tế giai đoạn 2001-2005…... 37
Bảng 2.7: cơ cấu vốn NSNN cho y tế phân theo cấp ngân sách giai đoạn 20012005……………………………………………………………………………..38
Bảng 2.8: Nội dung chi NSNN cho ngành y tế theo cấp ngân sách giai đoạn
20012005…………………………………………………………………….....39

quốc dân, đó là Ngân sách Nhà nước. Vì vậy, để đạt được kết quả cao nhất trong
sự nghiệp y tế ( chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho nhân dân) thì nâng cao
chất lượng các hoạt động y tế thông qua quản lý chi Ngân sách Nhà nước cho sự


8

nghiệp này là yêu cầu cấp bách đặt ra trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội
hiện nay và trong tương lai. Hơn nữa, để người dân được trực tiếp hưởng thụ các
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh do Nhà nước cung cấp, định hướng
phát triển thì chất lượng các hoạt động y tế tuyến cơ sở và trung ương có tính
chất quyết định và hiện thực nhất với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng
làm. Tuy nhiên thực tế, hoạt động y tế ở các tuyến cơ sở như ở các xã lại hoàn
toàn không phục vụ và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân.
Nhận thức được tầm quan trọng của các hoạt động sự nghiệp y tế tuyến cơ sở và
từ quá trình nghiên cứu, thực tập tại Cục đầu tư- Bộ Tài Chính, đã định hướng
cho em đi sâu nghiên cứu đề tài:
“ Đầu tư phát triển mạng lưới y tế nông thôn bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước”
Kết cấu đề tài gồm 3 phần chính:
Chương 1: Một số vấn đề lí luận chung về đầu tư Ngân sách Nhà nước cho
sự nghiệp phát triển y tế
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển y tế nông thôn bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển y tế
cơ sở bằng vốn ngân sách nhà nước


9


- Cấp thôn bản, NVYT hoạt động bán chuyên nghiệp, không có lương, được
hưởng phụ cấp 40.000đ/tháng và phụ cấp cộng tác viên các chương trình y tế.
Đội ngũ NVYT thôn bản có nguồn gốc khác nhau, do trưởng thôn, TYT xã và
UBND xã lựa chọn.
- Cấp xã, phường, thị trấn: NVYT làm việc ở TYT, nơi tiếp cận đầu tiên của
người dân với hệ thống dịch vụ kỹ thuật của y tế công. Các NVYT của TYT xã
có chuyên môn khác nhau, được hưởng lương theo định biên của Nhà nước ,
được định kỳ đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và quản lý. ở những TYT
xã hoạt động tốt, nhu cầu KCB của nhân dân trong xã được đáp ứng 80 - 90%,
không phải đi lên KCB ở tuyến trên.
- Cấp huyện: TTYT huyện là cấp cao nhất trong hệ thống y tế cơ sở, đồng
thời là tuyến hỗ trọ kỹ thuật đầu tiên cho CSSKBĐ ở cộng đồng. TTYT huyện là
trực tiếp cung cấp các dịch vụ y tế cho nhân dân trong huyện, đồng thời nó trực
tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các TYT xã các kỹ thuật chuyên môn về KCB, PB,
chống dịch và điều hành thực hiện các chương trình y tế trong phạm vi huyện,
TTYT huyện gồm có 1 Ban giám đốc điều hành chung, BV huyện và các PKĐK,
Đội y tế dự phòng, Đội CSSKSS (trước là Đội BVSKBMTE/ DSKHHGĐ), công


11

ty Dược v.v… TTYT huyện còn là nơi đào tạo, bổ túc nghiệp vụ cho NVYT ở
các TYT xã và thôn, bản; là cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND huyện
về qun lý hệ thống y tế ngoài công lập ở địa phương (nhà thuốc tư nhân, nhà
thuốc YHCT, người hành nghề y tế ngoài công lập, v.v…).

1.2 Nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển mạng lưới y tế
nông thôn:
1.2.1 Khái niệm nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày

quả và hợp lí với sự giám sát chặt chẽ của các cấp, chính quyền có liên quan.

Hình 1.1


13

1.2.3 Đặc điểm vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển y tế:
Nguồn vốn NSNN là nguồn vốn được sử dụng cho các mục đích nâng cao phát
triển các tiềm lực kinh tế xã hội của đất nước như sủ dụng vào đầu tư phát triển,
đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sử dụng vào các quỹ phúc lợi. Trong đó, đầu tư
phát triển các quỹ phúc lợi cũng như chăm sóc sức khỏe cộng đồng là một trong
các mục đích quan trọng mà nhà nước luôn chú ý và đặt lên hàng đầu.
NSNN hàng năm cung cấp chủ yếu trong hoạt động của khu vực y tế nhà nước.
NSNN là nguồn kinh phí ổn định, là nguồn có vai trò hết sức quan trọng đối với


14

hoạt động chăm sóc sức và bảo vệ sức khoẻ nhân dân mà nguồn khác không thể
thay thế được. Nguồn NSNN đầu tư cho hoạt động y tế được phân chia ra làm 3
mảng do ba phòng tài chính của Sở Tài chính - vật giá quản lý: Nguồn NSNN
cấp cho hoạt động chi thường xuyên của sự nghiệp y tế do phòng Hành chính sự
nghiệp cấp phát và quản lý; Nguồn NSNN cấp cho đầu tư phát triển sự nghiệp y
tế (ĐTXDCB) do phòng đầu tư quản lý; Nguồn kinh phí cấp cho các chương
trình do phòng quản lý ngân sách quản lý. Ở đây chỉ đi sâu vào NSNN chi
thường xuyên cho sự nghiệp y tế.
1.2.4 Vai trò của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển y tế:
NSNN thực chất là một bộ phận của nền tài chính quốc gia được nhà nước hóa
dưới hình thức sở hữu toàn dân có phân công, phân cấp quản lí cho các bộ ngành

nhà tài trợ duy nhất cho các dịch vụ này như trong nền kinh tế mệnh lệnh, thêm
vào đó là có sự cung ứng dịch vụ của khu vực tư nhân trong lĩnh vực y tế. Tuy
nhiên vì mục đích lợi nhuận nên khu vực tư nhân đôi khi không quan tâm đến
chất lượng, cũng như tính công bằng hiệu quả của các dịch vụ mình cung cấp,
mà chi phí cho mỗi lần sử dụng dịch vụ này thường cao. Vì vậy dễ dẫn tới việc
chỉ có người giàu mới có đủ tiền để chi trả cho sự thụ hưởng các dịch vụ này, do
vậy làm giảm tính công bằng trong xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, việc
các cá nhân phải tự chi trả cho các dịch vụ y tế thường tăng lên, điều này thường
khiến cho người nghèo dễ bị tổn thương, trừ khi có những cơ chế hoạt động hữu
hiệu nhằm tránh cho người nghèo phải chịu sự tăng giá của các dịch vụ y tế. Vì
thế, chính phủ cần phải giữ vai trò trực tiếp trong việc tài trợ cho các chi phí
chăm sóc y tế của người nghèo bằng cách cung cấp cho họ thẻ khám chữa bệnh
đã được chính phủ mua trước. Trên thực tế, chính phủ có thể giảm vai trò của


16

mình trong việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ y tế, chữa bệnh và tăng vai trò
trong việc tài trợ cho các chi phí y tế (dành cho người nghèo).
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước
trong đầu tư phát triển y tế:
1.2.5.1 Kinh tế:
Khi nền kinh tế tăng trưởng, phát triển vững mạnh đồng nghĩa với việc nguồn
thu của ngân sách nhà nước tương đối lớn và nhu cầu về y tế của con người tăng
cao. Khi kinh tế phát tiển mạnh, con người không chỉ muốn có một sức khỏe tốt
mà còn mong muốn có được những chất lượng y tế tốt phục vụ cho cuộc sống
của bản thân và gia đình.
Sự tăng trưởng của một quốc gia nhanh hay chậm được thể hiện qua chỉ tiêu thu
nhập quốc dân cao hay thấp. Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, thu nhập quốc

1.2.5.3 Phạm vi, mức độ bao cấp của nhà nước cho sự nghiệp y tế
Trong thời kỳ bao cấp, Nhà nước thực hiện chính sách khám chữa bệnh không
mất tiền, vì thế, mặc dù mức độ chi cho sự nghiệp y tế lớn nhưng vẫn không có
hiệu quả.
Hiện nay với xu hướng giảm bớt các khoản chi mang tính bao cấp, thực hiện chi
có trọng điểm trọng tâm và thực hiện xã hội hoá hoạt động y tế dẫn đến cơ cấu,
nội dung chi cho sự nghiệp y tế cũng có những thay đổi. Tuy nhiên, trong cơ chế
hiện nay, các khoản chi bao biện, bao cấp đã và sẽ dần được xoá bỏ song có
nhiều các khoản chi khác lại xuất hiện hoặc đòi hỏi tăng lên. Ở một số nước,
trong lĩnh vực y tế, nhà nước chỉ cấp phát kinh phí cho hoạt động phòng chống


18

dịch bệnh, thanh toán tiền chữa bệnh cho những bệnh nhân nghèo, người có công
với nước... ngoài ra, việc chữa các loại bệnh thông thường sẽ do bệnh nhân và
gia đình tự đảm bảo kinh phí. Tuy nhiên, danh mục các đối tượng và lĩnh vực do
nhà nước đảm nhận được quy định rất cụ thể, rõ ràng và được luật pháp hoá.

1.2.5.4 Tốc độ tăng dân số và tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân:
Tốc độ tăng dân số và tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân sẽ ảnh hưởng lớn đến chi
ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế.
Dân số tăng nhanh trong khi ngân sách nhà nước còn hạn hẹp đã gây sức ép lớn
về mặt xã hội, nhất là y tế. Dân số tăng nhanh cùng với điều kiện vật chất của
người dân thiếu thốn, môi trường sinh thái bị ô nhiễm, đi kèm với nó là sự xuất
hiện và tăng nhanh của bệnh dịch, gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người.
Để thanh toán và đẩy lùi bệnh dịch thì phải tăng cường đầu tư vào việc phòng
bệnh và chữa bệnh. Mặt khác, tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân cao, mô hình bệnh
tật của nước ta đang chuyển dịch theo mô hình bệnh tật của các nước đang phát
triển đòi hỏi các hoạt động y tế phải đổi mới và chuyển đổi để giải quyết vấn đề


1.2.5.7 Mức giải ngân của ngân sách nhà nước:
Nguồn vốn NSNN là nguồn vốn có tính chất dàn trải vì nhà nước phải lo cho các
lĩnh vực và mọi mặt của đời sống xã hội mà không chỉ riêng ngành y tế. Vì vậy,
có nhiều dự án sử dụng vốn NSNN thường xuyên bị ngừng trệ, thời gian thực


20

hiện đầu tư kéo dài gây nên sự lãng phí cả về nhân lực lẫn tài chính cho dự án.
Đồng thời vẫn không thể thực hiện được chủ trương và yêu cầu cùa nhà nước đề
ra.
1.2.6. Nội dung đầu tư phát triển y tế bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
1.2.6.1 Đầu tư theo chu kì dự án:
Một dự án dầu tư được tiến hành theo các bước bắt đầu từ khi ý tưởng được hình
thành đến khi vận hành các kết quả đầu tư.
Ta có thể tóm tắt vòng đời của chu kì dự án như sau
ý tưởng đầu tưlập dự án đầu tưchuẩn bị đầu tưThực hiện đầu tư
vận hành các kết quả đầu tư kết thúc dự áný tưởng đầu tư
Khâu lập dự án đầu tư là khâu quan trọng nhất, mang ý nghĩa quyết định tới tất
cả các khâu còn lại. Vì trong bước lập dự án đầu tư đều phải tính đến các khả
năng có thể ảnh hưởng tới dự án như yếu tố môi trường, giá cả… để đưa ra các
đề xuất nhằm giảm bớt hay tránh khỏi các thiệt hại. Đồng thời có thể quản lí hoạt
động đầu tư chặt chẽ hơn, tránh thất thoát, lãng phí.
Trong quá trình vận hành các kết quả đầu tư, các nhà trạm cần thường xuyên
được nâng cấp, bảo vệ để tránh khỏi các tác động hư hại và giữ cho trạm y tế
hoạt động liên tục thường xuyên.
Đến cuối đời dự án, các nhà trạm xuống cấp nghiêm trọng, không thể trùng tu
hay sửa chữa được thì chấm dứt đời hoạt động của dự án đó. Trạm y tế bị ngưng
hoạt động. Để đáp ứng nhu cầu phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đồng

khép kính…. Trong khi nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân ngày một
cao, và cũng để thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước và một xã
hội công bằng, thì việc đầu tư xây dựng các trạm y tế mới là điều tất yếu.


22

Với những thôn, bản hay xã có nhà trạm vẫn có thể sử dụng cần thường xuyên
nâng cấp, trùng tu để cải tạo, giúp các trạm y tế hoạt động bình thường, phục vụ
chăm sóc sức khỏe người dân. Ngoài ra, đầu tư nâng cấp các trạm y tế không chỉ
kéo dài thời gian sử dụng các trạm y tế đó, mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng
của các trạm y tế. Như vậy vừa đảm bảo tiết kiệm,tránh lãng phí nguồn lực và tài
nguyên để thực hiện một dự án mới khi chưa thật sự cần thiết, vừa đảm bảo các
trạm hoạt động liên tục với hiệu suất ngày càng cao và ổn định.

1.2.6.3 Đầu tư phát triển y tế theo nội dung:
Đầu tư phát triển y tế theo nội dung bằng vốn ngân sách nhà nước là hình thức
đầu tư dựa vào các nhu cầu sẵn có của các trạm y tế để bổ sung các trang thiết bị,
lực lượng cần thiết như khoa học công nghệ, đào tạo cán bộ y tế về chuyên
môn… hay xây mới hoàn toàn.
Hình thức đầu tư này chủ yếu là trang bị thêm các cơ sở vật chất cần thiết, nâng
cấp cho trạm y tế để đáp ứng được các nhu cầu về chăm sóc sứa khỏe ngày càng
cao của nhân dân.
Mạng lưới y tế nông thôn của nước ta vô cùng yếu kém, vì vậy để có thể nâng
cấp hệ thống y tế cơ sở đạt với tiêu chuẩn đặt ra cần có các bước phát triển theo
từng nội dung.
Các nội dung đầu tư vào mạng lưới y tế cơ sở bằng nguồn vốn NSNN được chia
ra theo các nhu cầu xây dựng hay nâng cấp để phù hợp với tình hình của từng địa
phương.
Đầu tư theo nội dung được chia ra thành các mục như: đầu tư vào xây dựng cơ


24

-Đối với công cụôc đầu tư quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài thì vốn đầu tư
được tính cho từng giai đoạn, từng hoạt động của một công cuộc đầu tư đã hoàn
thành.
-Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ để tính số vốn đã chi để được tính
vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình thực hiện đầu
tư phải đạt tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau đây:
+Vốn cho công tác xây dựng:
Để tính chỉ tiêu này người ta phải căn cứ vàobảng đơn giá dự oán qui định của
nhà nước và căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng hoàn thành.
Ivc=∑Qxi.Pi + Cin + W
Trong đó
Qxi là khối lượng công tác xây dựng hoàn thành
Pi là đơn giá dự toán
Cin là chi phí chung
W là lãi định mức
+Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị:
Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện cũng tính tương tự như đối
với công tác xây dựng
Ivc=∑Qxi.Pi + Cin + W
Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần
lắp, được xác định bằng giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếp
nhận, chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đói với thiết bị lắp đặt
phức tạp ) hoặc cả chiếc máy với thiết bị lắp giản đơn.


25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status