Thực trạng đầu tư phát triển giao thông đường bộ Việt Nam bằng nguồn vốn NSNN. - Pdf 30

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
Chương I :Những vấn đề chung về đầu tư phát triển hạ tầng giao
thông đường bộ bằng nguồn vốn NSNN................................................5
1. Những vấn đề lí luận về đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường
bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước...................................................5
1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ....................................................................................................5
1.1.1.Khái niệm....................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm đầu tư hạ tầng phát triển giao thông đường bộ.........6
1.2.Vai trò của đầu tư phát triền giao thông đường bộ.............................8
1.2.1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.......................................................8
1.2.2.Phát triển văn hoá-xã hội............................................................9
1.2.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.....10
1.2.4.Bảo đảm an ninh quốc phòng....................................................10
1.2.5. Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế...................................11
1.3. Nguồn vốn NSNN đầu tư phát triển giao thông đường bộ.............11
1.3.1.Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước......................................11
1.3.2. Đặc điểm vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ.
...........................................................................................................13
1.3.3.Vai trò của vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ
...........................................................................................................14
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả vốn NSNN trong phát
triển hạ tầng GTĐB.................................................................................15
1.4.1.Các nhân tố về kinh tế...............................................................15
1.4.2. Đặc điểm tự nhiên của cả nước và từng vùng..........................15
1
1. 4.3.Các nhân tố về chính trị,pháp luật...........................................16
1.4.4.Các chính sách của nhà nước và trình độ quản lý....................16
1.4.5.Thực trạng xuống cấp của giao thông vận tải đường bộ...........17
1.4.6.Các nhân tố khác.......................................................................18

3.1. Kết quả và hiệu quả đạt được...........................................................44
3.2.Tồn tại và nguyên nhân.....................................................................50
3.2.1.Tồn tại.......................................................................................50
3.2.2. Nguyên nhân............................................................................50
Chương III:Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển giao
thông đường bộ Việt Nam....................................................................55
1.Chiến lược đầu tư phát triển giao thông đường bộ Việt Nam đến
2020.............................................................................................................55
1.1 Quan điểm đầu tư phát triển giao thông đường bộ đến 2020............55
1.2. Mục tiêu quy hoạch phát triển..........................................................56
1.3.Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ..............58
1.4.Nhu cầu vốn cho đầu tư của NSNN phát triển giao thông đường bộ.
.................................................................................................................65
2. Giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
bằng nguồn vốn NSN.................................................................................67
2.1.Hoàn thiện công tác lập quy hoạch,kế hoạch phát triển giao thông
đường bộ..................................................................................................67
2.2.Các giải pháp về chính sách tạo vốn NSNN phát triển giao thông
đường bộ..................................................................................................68
2.3.Các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước........69
3
2.4. Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh
tra, kiểm tra tài chính đối với các dự án đường bộ..................................70
2.5.Các giải pháp làm tăng hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng.......72
2.6.Các giải pháp về bảo vệ môi trường. ................................................74
2.7.Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực. ....................................74
2.8.Các giải pháp về đầu tư phát triển khoa học công nghệ....................75
2.9.Hoàn thiện cơ chế đầu thầu và tăng cường quản lý công tác đấu thầu.
.................................................................................................................76
4

sinh thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình
xử lý nước thải, rác thải…
*Khái niệm GTĐB: GTĐB là một bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm toàn
bộ hệ thống cầu đường phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu
giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa những người dân trong cùng một vùng hay giữa
vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác.
1.1.2. Đặc điểm đầu tư hạ tầng phát triển giao thông đường bộ.
GTĐB là các kết quả của các dự án đầu tư phát triển nên nó mang đặc điểm
của hoạt động đầu tư phát triển là :
-GTĐB là các công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi
vốn dài và thường thông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi vốn.Do đó
vốn đầu tư chủ yếu để phát triển GTĐB ở Việt Nam là từ nguồn vốn NSNN.
-Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự
án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời gian
kéo dài hàng chục năm.
- Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài: thời gian này được tính từ khi
công trình đi vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình.
-Các thành quả của hoạt động đầu tư thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi
nó được xây dựng .
- Vì đầu tư phát triển GTĐB đòi hỏi cần có vốn đầu tư lớn cùng với thời kì
đầu tư kéo dài nên nó thường có độ rủi ro cao trong đó có nguyên nhân chủ quan là
do công tác quy hoạch ở nước ta còn nhiều hạn chế nên nhiều công trình xây dựng
không phát huy được hiệu quả cần thiết.
Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tư
phát triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng của nó:
*Đầu tư phát triển GTĐB mang tính hệ thống và đồng bộ:
6
Tính hệ thống và đồng bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư phát
triển GTĐB.Tính hệ thống và đồng bộ được thế hiện ở chỗ mọi khâu trong quá trình
đầu tư phát triển GTĐB đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến

GTĐB mang tính xã hội hoá cao và có nhiều đặc điểm giống với hàng hoá công
cộng:
Các công trình GTĐB là những hàng hoá công cộng vì mục đích sử dụng của
nó là để phục vụ cả chức năng sản xuất và đời sống; là tổng hoà mục đích của nhiều
ngành, nhiều người, nhiều địa phương và của toàn xã hội. Điều này cho thấy đầu tư
phát triển GTĐB cần phải giải quyết cả mục tiêu phát triển kinh tế và cả mục tiêu
cộng đồng mang tính chất phúc lợi xã hội. Điều này là rất quan trọng đặc biệt là đối
với các nước đang phát triển như Việt Nam trong điều kiện NSNN của hạn hẹn cùng
với đó là thu nhập của người dân vẫn còn thấp nên không thế đáp ứng hết nhu cầu
đầu tư phát triển GTĐB.
1.2.Vai trò của đầu tư phát triền giao thông đường bộ.
Việt Nam là quốc gia nằm ở cực đông nam của bán đảo Đông Dương có diện
tích khoảng 330.991 km2 nằm trải dài từ bắc tới nam với chiều dài khoảng 1650 km
do đó hệ thống đường bộ có một vị trí rất quan trọng.Giao thông vận tải bằng đường
bộ là loại hình vận tải có chi phí thấp, thuận lợi đặc biệt trong nền kinh tế thị trường,
nhu cầu lưu thông hàng hoá và đi lại của con người là rất lớn.Xây dựng hạ tầng
GTĐB tạo tiền đề cho nền kinh tế phát triển, giao lưu văn hoá, hội nhập quốc tế và
bảo vệ an ninh quốc gia.
1.2.1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Những đóng góp tích cực của hệ thống giao thông đường bộ vào sự phát triển
kinh tế là rất rõ ràng và được thế hiện ở các vai trò sau:
-GTĐB góp phần thu hút đầu tư trong nước cũng như đầu tư nước ngoài, rút
ngắn được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cả nước do đó làm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương, tạo
điều kiện phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương và thúc đẩy các địa phương
phát triển kinh tế.Hệ thống GTĐB phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động giao
8
lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng và địa phương với nhau, giữa quốc gia này
với quốc gia khác từ đó sẽ tìm ra được những cơ hội đầu tư tốt và tiến hành đầu tư,
các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển cùng với đó là thu hút các nguồn vốn

tích cực vào bảo vệ môi trường sinh thái.
1.2.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều
là lợi nhuận.Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối đa và
một trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu.Hạ tầng GTĐB sẽ đóng
góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có
chi phí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn.Khi hạ tầng GTĐB phát triển thì các doanh
nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hoá tới nơi tiêu
thụ, chi phí nhập nguyên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm được một
số chi phí khác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hoá, chi phí lưu trữ hàng tồn
kho…Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường.Hệ thống GTĐB phát triển cũng sẽ giúp các doanh
nghiệp giao hàng đúng nơi và đúng thời gian từ đó tạo được uy tín cho doanh nghiệp,
trong kinh doanh thì điều này là rất quan trọng.Mặt khác khi giao thông đường bộ
phát triển thì sản phẩm dễ dãng đến tay người tiêu dùng do đó hàng hóa sẽ được tiêu
thụ nhanh hơn, điều này sẽ rút ngắn thời gian quay vòng vốn và làm tăng hiệu quả sử
dụng vốn cũng như tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp.
1.2.4.Bảo đảm an ninh quốc phòng.
Hệ thống GTĐB đóng góp tích cực vào việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội, và
bảo vệ quốc phòng.Với hạ tầng GTĐB hiện đại sẽ giảm thiểu đuợc tình trạng ùn tắc
đường đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các thành phố lớn, giảm tai nạn
giao thông, giữ gìn trật tự xã hội. Đây là một trong những vấn đề mà đảng và chính
phủ đang rất quan tâm.
Hơn nữa, hệ thống GTĐB phát triển sẽ góp phần bảo vệ biên giới của đất
nước.GTĐB phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của người dân
10
đặc biệt là các dân tộc ở vùng xâu vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính trị
quốc gia.
1.2.5. Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế.
Hội nhập và giao lưu kinh tế về mọi mặt đang là xu hướng diễn ra mạnh mẽ

Trong các nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài thì nguồn vốn
nước ngoài đóng vai trò là cú hích cho sự phát triển của một quốc gia đang phát triển
như Việt Nam.
*Khái niệm vốn NSNN:
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện
các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Theo điều 7 của luật ngân sách nhà nước: Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ
các khoản tiền của nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước
các cấp.Do khả năng huy động vốn ngân sách có hạn, trong khi nhu cầu vốn đầu tư
hàng năm lại rất lớn nên vốn đầu tư NSNN ở nước ta trong những năm qua được cân
đối từ nguồn tích luỹ của ngân sách và các khoản vay trong nước và nước ngoài.
Vốn NSNN bao gồm vốn trong nước( vốn tích luỹ của NSNN, nguồn vốn tín
dụng của nhà nước) và vốn nước ngoài(vay nợ, viện trợ).Số tiền này sẽ được thanh
toán trực tiếp cho việc thực hiện các dự án, các chương trình mục tiêu quốc gia theo
kế hoạch chi đầu tư phát triển được duyệt hàng năm.
-Vốn trong nước bao gồm:
+Vốn tích luỹ của NSNN: đây là phần chênh lệch giữa các khoản thu( không
kể vay nợ) với chi tiêu dùng thường xuyên của NSNN. Đối với vốn tích luỹ NSNN
cần áp dụng các chính sách huy động và tiết kiệm triệt để và có hiệu quả như vừa
tăng thu NSNN, vừa tiết kiệm các khoản chi tiêu dùng của NSNN.
+Nguồn vốn tín dụng của nhà nước: được huy động thông qua phát hành trái
phiếu chính phủ và các hình thức vay nợ qua kho bạc nhà nước.
12
-Vốn nước ngoài là các nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ nước ngoài, thông qua
vay nợ và viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Đây là nguồn vốn quan
trọng để bù đắp thiếu hụt ngân sách và được ưu tiên để phát triển kinh tế xã hội.Hiện
nay việc đưa ODA vào ngân sách để quản lý đạt 15% đến 20%.
1.3.2. Đặc điểm vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ.
Hạ tầng GTĐB là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng giao thông vận

Trong bất cứ một ngành nghề hay một lĩnh vực nào thì vốn NSNN cũng đều
đóng một vai trò rất quan trọng đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng
GTĐB là lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn do đó đây là lĩnh vực mà tư nhân rất
hạn chế tham gia đầu tư.Vì vậy nguồn vốn nhà nước càng có một vi trí đặc biệt trong
lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:
Trước hết, vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệ
thống hạ tầng GTĐB. Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát từ
nhiệm vụ và vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng.
4.Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triền giao thông đường bộ từ NSNN.Hơn
nước chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai
trò chính trong lĩnh vực này.
Thứ hai, vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các nguồn vốn
khác thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB bao gồm cả vốn đầu tư trong nước và
ngoài nước.Chỉ khi có nguồn vốn nhà nước tham gia vào trong các dự án mới tạo
được niềm tin tối đa cho các nhà đầu tư để từ đó họ bỏ vốn ra để đầu tư đặc biệt với
nguồn vốn nước ngoài,có thể rõ vai trò quan trọng của vốn NSNN trong việc thu hút
vốn ODA khi mà vốn NSNN là một nguồn vốn đối ứng quan trọng trong công tác
chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng…
Thứ ba, NSNN đóng vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống hạ tầng
giao thông đường bộ một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.NSNN sẽ tập trung
đầu tư vào các dự án trọng điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy
kinh tế- xã hội phát triển.
14
Thứ tư, vốn NSNN khi đầu tư vào phát triển hạ tầng GTĐB sẽ là công cụ kích
cầu rất hiệu quả,bằng chứng là các công trình GTĐB ảnh hưởng trực tiếp đến các
ngành sản xuất khác như sắt, thép…từ đó tăng đóng góp vào GDP và tạo thêm việc
làm cho xã hội, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động.
Như vậy, vốn đầu tư từ NSNN vào phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
đóng vai trò cực kì quan trọng trong sự phát triển của bất cứ quốc gia nào.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả vốn NSNN trong phát triển hạ

nước ngoài thì yếu tố này lại càng quan trọng, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chỉ bỏ
vốn ra hỗ trợ nếu như họ cảm thấy họ có thể thu lại được hiệu quả từ các nguồn vốn
đó.
-Một cơ chế huy động và sử dụng vốn ngân sách hoàn chỉnh cũng như hoàn
thiện cơ chế đầu thầu, quản lý hiệu quả sử dụng vốn cũng sẽ tạo điều kiện tốt cho sự
phát triển của hạ tầng GTĐB.Hơn nữa việc quản lý tốt sẽ tạo tiền đề cho nhà nước
đầu tư vào các dự án trọng điểm thích hợp với mỗi thời kì phát triển của đất nước
cũng như các địa phương cũng có thể tự chủ khai thác nguồn vốn NSNN cho sự phát
triển hạ tầng GTĐB của địa phương mình.
1.4.4.Các chính sách của nhà nước và trình độ quản lý.
Các chính sách quản lý được thể hiện ở cả ở tầm vĩ mô và vi mô đều có ảnh
hưởng đến công tác huy động và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:
-Ở tầm vĩ mô thì đó là sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các cơ quan trung
ương từ khâu thu NSNN, kế hoạch phân bổ vốn đến khâu quản lý và sử dụng vốn
nhằm giảm thiểu được tình trạng thất thoát lãng phí.
-Ở tầm vi mô thì đó là trình độ quản lý của các ban quản lý của mỗi dự án
nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
Nội dung của quy chế, quy trình quản lý đầu tư gồm có:
-Những chỉ tiêu kinh tế-kĩ thuật của dự án đầu tư sao cho hạ thấp được chi phí
đầu tư nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của dự án đâu tư.
16
-Thực hiện thẩm định dự án đầu tư, và lựa chọn các phương án khả thi để phê
duyệt.
-Xây dựng cơ chế đấu thầu, chọn thầu…nhằm tránh thất thoát nguồn vốn.
-Quản lý các nguồn vốn đầu tư,xây dựng quy trình và quản lý cấp phát, thanh
toán, quyết toán vốn đầu tư.
-Quy định về các thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư như giấy cấp đất,
hợp đồng xây dựng…
-Quản lýquá trình đầu tư xây dựng cơ bản dự án đảm bảo chất lượng công
trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status