Tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo trong một số trường mầm non khu vực thành phố vĩnh yên vĩnh phúc - Pdf 31

Phần 1: Mở Đầu

1. Lý do chọn đề tài
B-ớc sang thế kỷ XXI- thế kỷ của tri thức, khoa học công nghệ, việc tạo
nên những con ng-ời mới phát triển toàn diện là điều rất quan trọng. Nhiệm
vụ này chủ yếu thuộc về ngành giáo dục. Đại hội Đảng khoá IX đã quán triệt
lấy giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục- đào
tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người [5- tr65].
Giáo dục con ng-ời mới không chỉ có tài, mà tài phải đi đôi với đức. Sinh
thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: Ng-ời có tài mà không có đức là ng-ời
vô dụng. Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó. Vậy,
chúng ta phải bắt đầu giáo dục từ đâu?
Nhà giáo dục Xô Viết A. S Makarenko khẳng định: Những cơ sở căn
bản của việc giáo dục trẻ đ-ợc hình thành từ tr-ớc tuổi lên 5. Những điều
dạy cho trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ. Về sau,
việc giáo dục, đào tạo con ng-ời vẫn tiếp tục nh-ng lúc đó là lúc bắt đầu
nếm quả, còn nụ hoa thì đã đ-ợc vun trồng trong 5 năm đầu tiên [9- tr1].
Vì thế, chúng ta cần phải chú trọng nâng cao chất l-ợng giáo dục trong các
tr-ờng mầm non, để đào tạo ra những con ng-ời toàn diện: phát triển về trí
tuệ, c-ờng tráng về thể lực, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức.
Hiện nay, giáo dục mầm non đ-ợc coi là mắt xích đầu tiên trong hệ
thống giáo dục quốc dân. Các nội dung giáo dục cho trẻ tại các tr-ờng mầm
non khu vực Thành phố Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc, đã đ-ợc chú trọng thực hiện.
Bên cạnh các nội dung giáo dục về trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động, giáo
dục đạo đức giữ vai trò là tiền đề quan trọng cho việc học và phát triển toàn
diện của trẻ. Tuy nhiên, việc giáo dục đạo đức trong tr-ờng học vẫn ch-a
đ-ợc quan tâm đúng mức. Do vậy, kết quả của việc giáo dục đạo đức cho trẻ
mẫu giáo nói chung vẫn ch-a cao. Thạc sĩ Tống Thị Hồng, giáo viên Tr-ờng

1

2


trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo trong một số tr-ờng mầm non
khu vực Thành phố Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc.
2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Giáo dục đạo đức cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo, là đề tài đ-ợc nhiều ng-ời
quan tâm. Một số công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này đã thành
công nh-:
1. Đào Thị My, Văn học thiếu nhi với giáo dục đạo đức cho trẻ lứa tuổi
mầm non, ĐHSP Hà Nội, 2000
2. Tr-ơng Hà Thục Trinh, Thực trạng việc giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu
giáo 5- 6 tuổi qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học tại Tr-ờng mầm
non 1/5 Ninh Hoà.
3. Nguyễn Văn Tuân, Sự hình thành các giá trị đạo đức ở trẻ mẫu giáo 56 tuổi, ĐHSP Hà Nội, 1997.
4. Muôn Thị Xuyến, Nghiên cứu mức độ lĩnh hội một số kinh nghiệm đạo
đức quy tắc hành vi qua hình ảnh của trẻ mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi, ĐHSP
Hà Nội, 1998.
Tuy nhiên, ch-a có công trình nghiên cứu khoa học nào viết về Thực
trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo trong một số tr-ờng mầm non khu
vực Thành phố Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo trong một số
tr-ờng mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc. Đồng thời phát
hiện ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục- đào tạo ở các tr-ờng mầm non khu vực
Thành phố Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc nói riêng và giáo dục mầm non cả n-ớc nói
chung.

3

4


- Ph-ơng pháp thống kê toán học
10. Cấu trúc đề tài:
PHầN 1: Mở đầu
PHầN 2: Nội dung
Ch-ơng 1: một số vấn đề về đạo đức và giáo dục đạo đức
cho trẻ em mẫu giáo

1. Một số vấn đề về đạo đức.
2. Một số vấn đề về giáo dục đạo đức cho trẻ em mẫu giáo.
2.1. Khái niệm quá trình giáo dục đạo đức (Đức dục).
2.2. Các nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo.
3. Nội dung giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo.
4. Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo.
5. Ph-ơng pháp giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo.
6. Đánh giá kết quả giáo dục đạo đức cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo.
Ch-ơng 2: Thực trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo
trong một số tr-ờng mầm non khu vực thành phố Vĩnh
Yên- Vĩnh Phúc

1. Thực trạng đội ngũ giáo viên
1.1. Thực trạng về trình độ của giáo viên chủ nhiệm các lớp mẫu giáo.
1.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên với vấn đề giáo dục đạo đức cho
trẻ mẫu giáo trong một số tr-ờng mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên.
2. Thực trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo
2.1. Thực trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo trong một số tr-ờng
mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên.
2.2. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo

- Tháng 2/2009 4/2009: Tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức cho
trẻ mẫu giáo trong một số tr-ờng mầm non khu vực Thành phố Vĩnh YênVĩnh Phúc.
- Tháng 5/2009: Tổng kết số liệu, hoàn thành đề tài.

6


PHầN 2: NộI DUNG
Ch-ơng 1: một số vấn đề về đạo đức và giáo dục đạo đức
cho trẻ em mẫu giáo

1. Một số vấn đề về đạo đức
Đạo đức là những sinh hoạt xã hội, là những tiêu chuẩn và quy tắc
hành vi của con ng-ời. Những tiêu chuẩn và quy tắc có ý nghĩa quyết định
nghĩa vụ và thái độ của con ng-ời đối với nhau và đối với xã hội.
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, mang tính lịch sử và
tính giai cấp. Các quan niệm và tiêu chuẩn đạo đức thay đổi qua các thời kỳ
lịch sử. Cùng một hành vi, cử chỉ trong một hình thái xã hội- lịch sử này,
d-ới chế độ khác lại đ-ợc đánh giá hoàn toàn khác. Đạo đức mang tính giai
cấp, đạo đức bao giờ cũng là đạo đức của một giai cấp. Đạo đức gắn liền với
những quan hệ xã hội đang tồn tại và đ-ợc mỗi giai cấp giải thích theo một
cách riêng tuỳ theo vị trí của mỗi giai cấp trong hệ thống các quan hệ sản
xuất đã hình thành trong xã hội đó.
2. Một số vấn đề về giáo dục đạo đức cho trẻ em mẫu giáo
2.1. Khái niệm quá trình giáo dục đạo đức (Đức dục).
Đức dục là một hoạt động chuyên biệt, có mục đích của nhà giáo dục
nhằm xây dựng cho trẻ em những nét tính cách, những phẩm chất đạo đức và
bồi d-ỡng cho các em những tiêu chuẩn và quy tắc hành vi quy định thái độ
của chúng đối với nhau, đối với gia đình, đối với ng-ời khác, đối với nhà
n-ớc và Tổ quốc.

hợp với nhu cầu giao tiếp ở trẻ. Trong quá trình giao tiếp, phải giáo dục ở trẻ
những tình cảm, thái độ tốt nh-: tình cảm quyến luyến, xúc động, biểu hiện
vui mừng hay có lỗi, yêu mến, quý trọng ng-ời lớn Cần phải hình thành
lòng tốt ở trẻ, vì đây là cơ sở để hình thành ở trẻ những tình cảm đạo đức
khác. Đồng thời, cần nhấn mạnh đặc biệt đến sự chân thành trong tình cảm
với hành động của trẻ. Trẻ ở các độ tuổi khác nhau, tình cảm phải đ-ợc phát
triển ở một mức độ cao hơn. Với trẻ mẫu giáo lớn phải hình thành lòng tự
trọng, tinh thần, nghĩa vụ và trách nhiệm với công việc đ-ợc giao.

8


Việc hình thành các kỹ xảo và thói quen hành vi đạo đức cho trẻ mẫu
giáo, có tầm quan trọng hàng đầu trong quá trình giáo dục đạo đức. Cần phải
hình thành ở trẻ những kỹ xảo và thói quen hành vi khác nhau thể hiện lòng
kính trọng đối với người lớn (nghe lời, chào hỏi, cảm ơn), thái độ tốt với
bạn bè (quan tâm, nhường nhịn), ý thức giữ gìn các đồ vật (bảo vệ, xếp
dọn, giữ gìn các đồ chơi, sách vở) và ý thức hành vi văn hoá ở nơi công
cộng (không nói to, không làm ảnh h-ởng đến ng-ời khác, quần áo lịch
thiệp).
Trẻ ở các độ tuổi khác nhau, yêu cầu về kỹ xảo và thói quen đạo đức
cần đ-ợc nâng cao dần. ở lứa tuổi mẫu giáo nhỡ tiếp tục hình thành các thói
quen giao tiếp có văn hoá với ng-ời lớn, với bạn bè, thói quen nói đúng sự
thật, giữ gìn sạch sẽ, ngăn nắp, làm các công việc có ích, các thói quen đạo
đức phải phát triển trên cơ sở nhận thức nội dung đạo đức của hành động.
Đến tuổi mẫu giáo lớn, các thói quen đạo đức phải phát triển trên cơ sở nhận
thức nội dung đạo đức của hành động và phải vững chắc hơn. Giáo dục trẻ có
những hành vi có ý thức đúng với các tiêu chuẩn đạo đức.
Quá trình giáo dục đạo đức có nhiệm vụ hình thành ở trẻ những biểu
t-ợng (khái niệm) có tiêu chuẩn đạo đức của xã hội xã hội chủ nghĩa.

hỏi han mọi ng-ời khi đau, khi buồn, không quấy rầy, vòi vĩnh khi ng-ời lớn
đang làm việc
- Giáo dục tình yêu và thái độ quan tâm đối với mọi ng-ời. Yêu mến và
sẵn sàng giúp đỡ cô giáo và các bạn trong lớp, kính trọng và quan tâm giúp
đỡ ng-ời già yếu; yêu mến, nh-ờng nhịn, chăm sóc các em nhỏ; niềm nở với
mọi người
- Giáo dục tình yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, yêu cây cỏ, chim muông,
các súc vật có ý thức bảo vệ thiên nhiên, không hành hạ làm đau đớn các
sinh vật.
- Giáo dục tình yêu đối với Bác Hồ, tình yêu đất n-ớc, biết lá cờ Tổ
Quốc, quan tâm đến những ngày lễ lớn, hoặc sự kiện quan trọng của đất

10


n-ớc, địa ph-ơng, danh lam thắng cảnh của đất n-ớcTuy những tình cảm
này ở trẻ còn non nớt và ch-a thực sự đ-ợc hình thành, nh-ng cũng có những
tác dụng tiềm năng, tích cực đối với sự phát triển tình cảm đạo đức của trẻ.
3.2. Giáo dục quan hệ bạn bè; xây dựng lớp đoàn kết, thân ái.
Đến lứa tuổi mẫu giáo, trẻ bắt đầu cùng chơi với nhau. Một quan hệ mới
giữa các trẻ bắt đầu hình thành và phát triển, đồng thời có ảnh h-ởng sâu sắc
đến việc hình thành nhân cách, đến bộ mặt đạo đức của từng trẻ. Đó là quan
hệ bạn bè. Giáo dục quan hệ bạn bè cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo vừa là một
nhiệm vụ đức dục quan trọng, vừa là công việc phức tạp, tế nhị và phải đ-ợc
tác động một cách thích hợp và kịp thời theo từng độ tuổi.
- Đối với trẻ mẫu giáo bé: Cần khuyến khích trẻ làm quen với nhau, biết
sống hoà thuận bên nhau (không cản trở nhau), biết tuân thủ những
quy tắc ban đầu của sinh hoạt tập thể (chấp nhận sự phân công đồ chơi,
biết nh-ờng nhịn, giúp đỡ bạn), tập cho trẻ b-ớc đầu biết phối hợp hoạt
động với nhau.

đến chỗ xa lạ, khi cần tiêm chủng, uống thuốc, khi ng-ời lớn yêu cầu (hát,
múa) hoặc sai bảo, không nhút nhát, e dè, không sợ nước khi tắm rửa,
không sợ ma.
+ Giáo dục tính ngăn nắp: ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ sắp lại đồ chơi
ngăn nắp sau khi chơi, không bày bừa, vứt bỏ lung tung.
+ Giáo dục tính kỷ luật: biết nghe lời, biết tôn trọng những quy tắc
sinh hoạt chung, biết tự kiềm chế
Nội dung giáo dục đạo đức cần phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi,
không làm cho trẻ mất đi cái ngây thơ, hồn nhiên của lứa tuổi, không làm
cho trẻ lo hãi, sống mất hồn nhiên già trước tuổi.

12


4. Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo.
4.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của giáo dục.
Nguyên tắc này đã đ-ợc cụ thể hoá trong mục tiêu giáo dục của tr-ờng
mẫu giáo, theo Quyết định số 55/QĐ, ngày 3 tháng 2 năm 1990 của Bộ giáo
dục. Mục tiêu cụ thể của đức dục:
-Hình thành cho trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con ng-ời mới
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người gần gũi
(bố mẹ, bạn bè, cô giáo) thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên.
-Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở
xung quanh.[2-tr168]
4.2. Nguyên tắc giáo dục trong hoạt động và giao tiếp.
- Ph-ơng tiện quan trọng nhất để giáo dục những phẩm chất đạo đức là
sự hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong môi tr-ờng đời sống xã hội, tr-ớc
tiên là môi tr-ờng gần gũi xung quanh trẻ.
- Trong quá trình hoạt động cá nhân và tập thể, trẻ tích luỹ đ-ợc những

cá nhân và kinh nghiệm của trẻ, nâng cao dần những yêu cầu đó. Tuy nhiên,
không đ-ợc đ-a ra yêu cầu d-ới dạng áp đặt, thô bạo, mà phải xuất phát từ
nhu cầu của trẻ, đem lại hứng thú, tự giác khi trẻ thực hiện. Giáo viên giữ vai
trò là ng-ời tổ chức, h-ớng dẫn và định h-ớng cho hoạt động của trẻ.
4.4. Nguyên tắc thống nhất sự tác động đến tình cảm, ý thức và hành
vi.
Nguyên tắc này đòi hỏi nhà tr-ờng mẫu giáo và gia đình của trẻ em phải
có mối liên hệ th-ờng xuyên với nhau để tạo nên sự thống nhất lẫn nhau, bù
trừ cho nhau trong việc chăm sóc- giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao. Gia đình và
nhà tr-ờng cần thống nhất với nhau về nội dung và ph-ơng pháp giáo dục
đúng đắn, khoa học.
Khi xác định nội dung giáo dục phải chú ý đến những tác động tình cảm
gây ra cho trẻ, nội dung đó có dễ hiểu đối với trẻ và giúp hình thành những
biểu t-ợng, khái niệm nhất định. Việc giáo dục bất cứ phẩm chất nào đều

14


phải trải qua quá trình tác động về cả 3 mặt: lý trí, tình cảm và hành động thì
mới có hiệu quả, các tác động đó phải thống nhất chặt chẽ với nhau.
4.5. Nguyên tắc đối xử cá biệt
Thực hiện nguyên tắc này, trong mỗi hoạt động giáo dục, giáo viên xác
định các nhiệm vụ và ph-ơng pháp đối xử cá biệt với mỗi trẻ. Đồng thời,
giáo viên phải hiểu sâu sắc đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi và đặc điểm phát
triển cá nhân của mỗi em, để đề ra đ-ợc các nhiệm vụ và ph-ơng pháp thích
hợp với mỗi trẻ.
4.6. Nhân cách của giáo viên là điều kiện quan trọng của đức dục.
Giáo viên tr-ờng mẫu giáo là ng-ời đ-ợc giao phó trách nhiệm giáo dục
trẻ em mẫu giáo. Bởi vậy, chỉ khi giáo viên có đ-ợc những phẩm chất đạo
đức tốt đẹp thì họ mới hoàn thành đ-ợc nhiệm vụ cao cả đ-ợc giao.

bụng, dũng cảm
5.2. Ph-ơng pháp nêu g-ơng.
Nêu g-ơng là một ph-ơng pháp giáo dục đạo đức đ-ợc sử dụng nhiều đối
với trẻ mẫu giáo. Cơ sở tâm lí của ph-ơng pháp này là khuynh h-ớng bắt
ch-ớc đ-ợc thể hiện rõ ở trẻ, là nguyện vọng muốn hành động để đ-ợc khen
ngợi.
Những tấm g-ơng nêu ra để giáo dục trẻ chính là cô giáo, bạn bè, những
ng-ời xung quanh trẻ, thậm chí là cả những tấm g-ơng trong các tác phẩm
nghệ thuật cũng có tác động mạnh mẽ, có ý nghĩa giáo dục trẻ quan trọng.
Từ thái độ, cử chỉ nhẹ nhàng, lịch thiệp, vui vẻ của cô giáo, bạn bè; một cử
chỉ nh-ờng nhịn của một em nhỏ; tính cẩn thận xếp đồ dùng của một bạn
khác, thái độ lễ phép ngoan ngoãnđều có tác động trực tiếp đến các trẻ nêu
g-ơng, giúp ta có thể giáo dục trẻ bằng những hành động và việc làm cụ thể,
có sức tác động một cách trực quan, dễ hiểu.
5.3. Ph-ơng pháp kể chuyện.
Kể chuyện là hình thức giáo dục có hiệu quả, hấp dẫn và dễ hiểu đối với
trẻ mẫu giáo. Thông qua những câu chuyện những chuẩn mực đạo đức đ-ợc

16


truyền đạt đến trẻ d-ới hình thức hình ảnh hay một câu chuyện sinh động,
hấp dẫn. Bằng lời kể, cô giáo có thể truyền thụ cho trẻ những chuẩn mực đạo
đức cụ thể th-ờng đ-ợc sử dụng trong cuộc sống hàng ngày nh-: cách đối
nhân xử thế với mọi ng-ời, với các con vật và đồ vật gần gũi xung quanh...
Khi kể chuyện cho trẻ nghe giáo viên cần thể hiện nội dung câu chuyện
qua giọng nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ thật hấp dẫn và mang tính nghệ thuật
cao. Đồng thời, câu chuyện phải có cấu trúc rành mạch và chứa đựng bài học
giáo dục đạo đức.
5.4. Ph-ơng pháp luyện tập và rèn luyện trong cuộc sống.

Khen ngợi và chê trách là ph-ơng pháp giáo dục đ-ợc sử dụng để giúp
trẻ hiểu rõ các hành động nào là tốt, xấu; đúng, sai hiểu rõ yêu cầu của các
quy tắc đạo đức, cùng những nét tính cách đẹp.
Khen ngợi gây cho trẻ lòng mong muốn làm đ-ợc tốt, và thể hiện hành
động, hành vi. Khen ngợi phải kịp thời công bằng, vừa biểu lộ yêu cầu vừa
biểu lộ sự tôn trọng đối với khả năng của trẻ. Khen ngợi vừa phải căn cứ vào
kết quả, vừa căn cứ mức cố gắng của trẻ.
Chê trách gây cho trẻ cảm xúc hối hận, giúp ngăn ngừa những hành động
xấu. Khi chê trách phải tìm hiểu rõ động cơ của hành động để đánh giá trẻ
chính xác, chê trách phải nhằm mục đích ngăn ngừa xảy ra các hành động
xấu là chủ yếu.
5.6. Ph-ơng pháp nhận xét và phê bình.
Nhận xét và phê bình là các ph-ơng pháp giáo dục cần thiết. Nhận xét
đ-ợc áp dụng khi hành vi còn dễ sửa chữa, không có tác hại đến bản thân trẻ
cũng nh- đến các em khác. Ví dụ nhận xét một em đùa nghịch lúc xếp hàng
đi dạo, một em rung rinh ghế ngồi trong bữa ăn v. vPhê bình được sử dụng
khi hành vi đã lặp lại nhiều lần, khó sửa chữa cô giáo phải phê bình để thể
hiện sự đánh giá những hành động xấu.

18


5.7. Ph-ơng pháp c-ỡng bức.
C-ỡng bức với t- cách là một ph-ơng pháp giáo dục đ-ợc áp dụng khi
tất cả các ph-ơng pháp giáo dục khác đã sử dụng không đem lại hiệu quả.
Một vài em cá biệt nào đó vẫn không thay đổi theo chiều h-ớng tốt; trẻ vẫn
nói tục, chửi bậy, trêu chọc bạn, không nghe lời người lớn
C-ỡng bức là ph-ơng pháp giáo dục, đồng thời cũng là biện pháp trừng
phạt. C-ỡng bức luôn đi đôi với giải thích để trẻ hiểu rõ vì sao bị phạt, thuyết
phục các em về tính cần thiết phải thực hiện những quy tắc chung của mọi

ph-ơng pháp quan sát việc tổ chức giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo của
giáo viên phụ trách lớp và quan sát những biểu hiện đạo đức của trẻ mẫu giáo
trong hai tr-ờng mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc: Tr-ờng
Mầm non Bán công Hoa Sen, Tr-ờng Mầm non Ngô Quyền.
Đối t-ợng điều tra: Giáo viên chủ nhiệm các khối lớp: Mẫu giáo Bé,
mẫu giáo Nhỡ, mẫu giáo Lớn.
Thời gian tiến hành: Từ ngày 9/2/2009 đến ngày 3/4/2009.
Tổng số phiếu tr-ng cầu ý kiến phát ra là: 25 phiếu. Trong đó: Tr-ờng
Mầm non Bán công Hoa Sen: 12 phiếu; Tr-ờng Mầm non Ngô Quyền: 13
phiếu.
Tổng số phiếu thu lại là: 25 phiếu.
1. Thực trạng đội ngũ giáo viên
1.1. Thực trạng về trình độ của giáo viên chủ nhiệm các lớp mẫu
giáo.
Qua việc điều tra tìm hiểu các báo cáo chung về nhà tr-ờng, kết hợp trò
chuyện với Ban giám hiệu nhà tr-ờng, tôi đã thu đ-ợc kết quả nh- sau:

20


Bảng 1: Trình độ của giáo viên chủ nhiệm các lớp mẫu giáo ở
một số tr-ờng mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên.

Tên tr-ờng

Tổng số

Trình độ

Trình độ


7 (58.3%)

3 (25%)

2 (16.7%)

0 (0%)

Mầm non
Hoa Sen

Kết quả trên cho thấy, trình độ giáo viên mẫu giáo ở các tr-ờng mầm
non khu vực Thành phố Vĩnh Yên đã đạt chuẩn và trên chuẩn.Tuy nhiên, các
tr-ờng có số giáo viên có trình độ Trung học và Cao đẳng s- phạm là chủ
yếu.Giáo viên có trình độ trên Đại học là ch-a có, đây cũng là một hạn chế
trong việc nâng cao chất l-ợng giáo dục ở các tr-ờng mầm non.Tr-ờng Mầm
non Ngô Quyền có số giáo viên có trình độ Đại học chiếm 30.8%, Cao đẳng
thấp hơn chiếm 23%, giáo viên có trình độ Trung học là 46.2% chiếm tỷ lệ
cao nhất. Tr-ờng Mầm non Bán công Hoa Sen số giáo viên có trình độ Đại
học thấp: 16.7%, Cao đẳng chiếm 25%, giáo viên có trình độ Trung học là
58.3% chiếm tỉ lệ cao. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu cao dần về trình độ
đào tạo, năng lực giảng dạy của bậc học, một số giáo viên trong tr-ờng cũng
đang theo học các lớp Đại học tại chức và số giáo viên còn lại cũng có kế
hoạch theo học các lớp tại chức lên Đại học trong thời gian tới. Điều này cho
thấy Ban giám hiệu các tr-ờng mầm non ở đây đã có biện pháp nhằm nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trong tr-ờng. Đây cũng là
một trong những điều kiện quan trọng, ảnh h-ởng trực tiếp đến nhận thức
của giáo viên về tầm quan trọng của bậc học mầm non hiện nay và đến



25

ý kiến
a

b

c

d

23/25

2/25

0/25

0/25

(92%)

(8%)

(0%)

(0%)

Qua bảng số liệu cho thấy, trong 2 tr-ờng mầm non cũng có những ý
kiến khác nhau về sự cần thiết của vấn đề giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo.


số

điều tra

phiếu

Giáo
viên

25

Các hình thức tổ chức dạy học
a

b

c

d

e

f

1/25

0/25

0/25

giáo trong một số tr-ờng mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên.
Để tìm hiểu thực trạng vấn đề này, tôi đã sử dụng câu hỏi sau:
Trong giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo, nhiệm vụ giáo dục nào đ-ợc Cô
thực hiện, xin Cô đánh dấu (+) vào đầu dòng:
a. Hình thành tình cảm đạo đức
b. Hình thành kỹ xảo và thói quen hành vi đạo đức
c. Hình thành những biểu t-ợng (khái niệm) có tiêu chuẩn đạo đức của
xã hội xã hội chủ nghĩa
d. Hình thành các động cơ hành vi đạo đức.
Kết quả thu đ-ợc nh- sau:
Bảng 4: Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo.

Đối t-ợng

Tổng số

điều tra

phiếu

Giáo viên
chủ nhiệm

25

Kết quả
a

B


24


2.3. Thực trạng đảm bảo nội dung giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu
giáo trong một số tr-ờng mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên.
Để tìm hiểu thực trạng vấn đề này, tôi đã sử dụng câu hỏi sau:
Trong giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo có những nội dung sau đây:
a. Giáo dục lòng nhân ái (tình th-ơng) và những nhân tố sơ đẳng của
lòng yêu n-ớc
b. Giáo dục quan hệ bạn bè, xây dựng lớp đoàn kết, thân ái
c. Giáo dục những quy tắc lễ phép và văn hoá, những tính tốt
- Cô đã thực hiện tốt, đầy đủ nội dung nào, xin Cô đánh dấu (+) vào đầu
dòng.
Kết quả thu đ-ợc nh- sau:
Bảng 5: Thực trạng đảm bảo nội dung giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo.
Đối t-ợng

Tổng số

điều tra

phiếu

Giáo viên chủ
nhiệm

25

Kết quả
a



Trích đoạn Cô đã thực hiện tốt, đầy đủ các nguyên tắc nào, xin đánh dấu (+) vào đầu dòng. Phụ trách lớp: Trường: Thứ Họ tên trẻ Nam Nữ Lớp: Trường:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status