Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Ý
Nhi – Viện Hóa Học – Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã tận tình
hướng dẫn và truyền đạt cho em các phương pháp nghiên cứu khoa học và
những kinh nghiệm học thuật quý báu trong quá trình thực hiện khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, các anh chị tại Viện
Hóa Học – Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã tận tình giảng dạy,
chỉ bảo và dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Đồng thời em xin cảm ơn thầy giáo ThS. Lê Cao Khải, cùng toàn thể
các thầy cô giáo trong khoa Hóa Học - Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2,
đã tạo điều kiện cho em được tiếp thu những kiến thức chuyên môn về hóa
học hữu cơ và công nghệ môi trường.
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
K35-Khoa Hóa Học
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần chính của một số nguyên liệu chứa chitin. ................ 30
Bảng 3.1: Hàm lượng β-chitin trong mai mực ống ........................................ 35
Bảng 3.2: Độ chuyển dịch hoá học của proton (1H) của chitosan .................. 37
Bảng 3.3: Kết quả đo áp suất thẩm thấu của chitosan tại các nồng độ khác
nhau ................................................................................................. 39
Bảng 3.4: Độ chuyển dịch hóa học của proton (1H) của chitosan .................. 41
Bảng 3.5: Độ dịch chuyển hóa học cacbon (13C) của Chitosan...................... 42
Bảng 3.6: Kết quả đo áp suất thẩm thấu của chitosan DA0 ......................... 43
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của nồng độ glutaralđehyt đến hiệu suất phản ứng .... 47
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của khối lượng phân tử chitosan đến hiệu suất tổng hợp
các dẫn xuất chitosan - glutaralđehyt. ............................................. 48
Bảng 3.9: Kết quả nghiên cứu giải hấp phụ ion đồng ra khỏi dẫn xuất chitosan
- glutaralđehyt bằng dung dịch HCl 0,1 N. ..................................... 53
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
K35-Khoa Hóa Học
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Ac:
CH3CO
CTS:
Chitosan
DDA:
Độ đề axetyl hóa
DA:
Độ axetyl hóa
DMAc:
N,N’-đimetyl axetamit
DP:
Độ polymer hóa trung bình
GlcN:
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 3
1. Giới thiệu chung ............................................................................................ 3
1.1. Cấu trúc tinh thể ......................................................................................... 3
1.2. Tính tan ...................................................................................................... 4
1.3. Khối lượng phân tử .................................................................................... 5
1.4. Phương pháp điều chế chitin/chitosan ....................................................... 7
1.4.1. Tách chitin từ vỏ phế thải thủy hải sản ................................................... 7
1.4.2. Điều chế chitosan .................................................................................... 9
1.4.3. Độ axetyl hóa – Xác định độ axetyl/deaxetyl hóa ................................ 11
1.5. Tính chất hóa học ..................................................................................... 12
1.5.1. Phản ứng ở nhóm – OH......................................................................... 12
1.5.2. Phản ứng ở nhóm axetamit.................................................................... 13
1.5.3. Phản ứng ở nhóm – NH2....................................................................... 14
1.5.4. Phản ứng giảm mạch chitosan .............................................................. 14
1.5.5. Một số phản ứng biến tính chitin/chitosan ............................................ 16
2. Ứng dụng của chitin/chitosan và dẫn xuất .................................................. 23
2.1. Ứng dụng trong xử lý nước thải ............................................................... 23
2.1.1. Hấp phụ ion kim loại nặng .................................................................... 23
2.1.2. Hấp phụ thuốc nhuộm hoạt tính ............................................................ 25
2.2. Ứng dụng trong y dược ............................................................................ 26
2.3. Ứng dụng trong nông nghiệp ................................................................... 26
2.3.1. Chất kích thích sinh trưởng ................................................................... 26
2.3.2. Chất bảo quản nông sản ........................................................................ 27
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ................................................................... 28
và dẫn xuất ...................................................................................................... 50
3.3.1. Khảo sát khả năng hấp phụ ion kim loại nặng của chitosan và
dẫn xuất ........................................................................................................... 50
3.3.2. Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion kim loại nặng của chitosan
và dẫn xuất chitosan – glutaralđehyt ............................................................... 52
3.3.3. Nghiên cứu khả năng tái hấp phụ ion kim loại ..................................... 53
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
K35-Khoa Hóa Học
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chitin [poly--(1→4)-2-axetamiđo-2-đeoxy-D-glucopyranozơ], một
polysaccarit với hàm lượng đứng hàng thứ hai trong tự nhiên sau xenlulozơ,
là thành phần chính của vỏ các loài động vật giáp xác như: vỏ tôm, mai cua,
mai mực... Chitosan là dẫn xuất của chitin thu được trong quá trình deaxetyl
hóa. Chitin/chitosan có các tính chất đặc biệt như: kháng khuẩn, kháng nấm,
chống viêm, kháng virut, không độc, tính hòa hợp sinh học, phân hủy sinh
học... nên chúng được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực như: y học, dược
phẩm, nông nghiệp, mỹ phẩm, công nghệ môi trường... [1, 2].
Bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ là vấn đề được quan tâm có tính toàn
cầu. Ở nồng độ thấp, các nguyên tố như Fe (II, III), Cu (II), Mn (II, VII)... là
phụ ion kim loại nặng”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu phản ứng khâu mạch đồng thể chitosan và glutaralđehyt
và khảo sát khả năng hấp phụ ion kim loại nặng Cu 2+ góp phần vào công cuộc
bảo vệ môi trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tách -chitin từ mai mực ống vùng biển Hải phòng và điều chế chitosan.
- Tổng hợp dẫn xuất chitosan - glutaralđehyt. Khảo sát các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu suất tổng hợp các dẫn xuất chitosan - glutaralđehyt:
nồng độ mol glutaralđehyt, nhiệt độ, thời gian phản ứng, khối lượng
phân tử của -chitosan.
- Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion Cu2+, chu trình giải hấp phụ - tái hấp
phụ của chitosan và dẫn xuất chitosan - glutaralđehyt.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
2
K35-Khoa Hóa Học
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1. Giới thiệu chung [1, 2, 4]
Trong số các polysaccarit thì xenlulozơ và chitin là nguồn tài nguyên
sinh học tự nhiên phong phú nhất. Xenlulozơ được tổng hợp từ thực vật còn
chitin được tổng hợp chủ yếu từ động vật bậc thấp. Chitin có cấu trúc tương
1.1. Cấu trúc tinh thể [1, 2, 4]
Chitin là một loại polisaccarit mạch thẳng với khối lượng phân tử lớn
được tạo thành bởi mắt xích N-axetyl-D-glucozamin theo liên kết (14)
glucozit như kiểu liên kết các mắt xích D-glucozo ở xenlulozơ. Bằng phương
pháp nhiễu xạ tia X đã phát hiện chitin có 3 kiểu đa hình là: , , -chitin
được mô tả theo hình sau:
Chitin
Chitin
Chitin
- -chitin: có cấu trúc tinh thể mạng ghép đôi song song (một mạng lên
một mạng xuống liền nhau), -chitin thường được tách từ vỏ cua.
- -chitin: các mạch ghép trong tinh thể theo cách ghép song song cùng
chiều, -chitin chủ yếu có trong mai mực nang sừng.
- -chitin: có mạch ghép trong tinh thể theo 2 cách cứ 2 mạch song song
lại có 1 mạch đối song, -chitin được tách từ sợi kén của bọ cánh cứng, dạ
dày của mực ống, là loại có trữ lượng ít nhất.
1.2. Tính tan
Vì có liên kết hiđro chặt chẽ giữa các phân tử nên chitin thể hiện ái lực
hạn chế với phần lớn các dung môi. Chitin thường ( -chitin) không tan và
hầu như không trương trong dung môi thông dụng mà chỉ tan trong một số
dung môi đặc biệt, ví dụ: N,N-đimêtylaxetamit (DMAC) có chứa 5 - 10%
LiCl.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
4
nằm trong khoảng 2000 - 4000. Chitosan tan được trong dung dịch axit loãng
và khối lượng phân tử có thể xác định theo phương pháp sắc ký lỏng cao áp
ghép nối với cột loại trừ theo độ lớn phân tử (SE – HPLC - size exlusion high
performance liquidchromatography). GPC - HPLC, GPC, phương pháp đo độ
nhớt... cũng có thể chuyển hoá chitosan thành chitin qua phản ứng N-axetyl
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
5
K35-Khoa Hóa Học
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
hoá và khối lượng phân tử được tính theo phương pháp GPC trong hệ dung
môi DMAc/LiCl. Trong đó phương pháp đơn giản nhất để xác định khối
lượng phân tử polyme là xác định theo phương pháp gián tiếp qua phép đo độ
nhớt. Phép đo độ nhớt không phải là phương pháp tuyệt đối để xác định khối
lượng phân tử mà chỉ là phương pháp tương đối dựa trên cơ sở độ nhớt của
dung dịch polyme tăng tỉ lệ với số lượng các phân tử thêm vào.
Phương pháp đo áp suất thẩm thấu là phương pháp dựa trên định luật
Vant - Hoff. Theo định luật này, sự phụ thuộc giữa áp suất thẩm thấu P, thể
tích V và nhiệt độ tuyệt đối T và số gam phân tử của vật chất trong dung dịch
pha loãng được biểu diễn bằng phương trình trùng với dạng phương trình của
dạng khí lí tưởng:
PV=nRT = (g/M)RT
P = (g/V)(RT)/M
C0
Trong đó:
: áp suất thẩm thấu
Mn: Khối lượng phân tử trung bình số
848: hằng số
T: nhiệt độ đo
C: nồng độ chitosan
/C (C0): giá trị ngoại suy của /C khi C0
1.4. Phương pháp điều chế chitin/chitosan [10]
Chitin có ở nhiều loài khác nhau, từ các loài nấm đến các động vật bậc
thấp. Vỏ của các loài động vật chân đốt là nguồn nguyên liệu chính để điều
chế chitin, trong thành phần của vỏ các loài động vật này có chứa 20 - 50 %
chitin tính theo khối lượng khô. Vỏ tôm, mai cua là nguồn nguyên liệu phế
thải từ công nghiệp chế biến thuỷ sản, hải sản được sử dụng để sản xuất chitin
thương mại. Các nguồn nguyên liệu khác để sản xuất chitin là: mai mực, sâu
bọ, tảo, nấm... Thành tế bào một số loại nấm chứa cả chitin cũng như chitosan
và được coi là nguồn chitosan tự nhiên. Chitosan được điều chế bằng cách
thực hiện phản ứng deaxetyl hoá chitin trong môi trường kiềm.
1.4.1. Tách chitin từ vỏ phế thải thuỷ hải sản [1]
Nguyên tắc chung để điều chế chitin là loại bỏ muối khoáng (chủ yếu là
canxicacbonat), protein và các chất màu ra khỏi phế liệu thuỷ, hải sản. Hai
phương pháp chủ yếu được áp dụng để tách chitin/chitosan là phương pháp
hoá học và phương pháp lên men vi sinh vật.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
7
K35-Khoa Hóa Học
bỏ thu được phần chitin không hoà tan. Để có chitin sạch, có thể xử lý tiếp
bằng dung dịch axit và kiềm loãng.
Phương pháp điều chế chitin bằng phương pháp lên men vi sinh vật có
một số ưu điểm như chi phí thấp, cấu trúc sản phẩm không bị thay đổi nhiều
và đặc biệt là ít gây ô nhiễm môi trường.
β-chitin được sản xuất chủ yếu từ mai mực ống theo cách đơn giản hơn
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
8
K35-Khoa Hóa Học
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
vì thành phần của mai mực ống chủ yếu là chitin, hàm lượng protein và muối
khoáng thường rất thấp. Hơn nữa, do sự sắp xếp các mạch đại phân tử trong
β-chitin khác hẳn với -chitin nên -chitin có các liên kết hyđro chặt chẽ
hơn, vì vậy khi xử lý mai mực ống với axit và kiềm thường ở điều kiện êm
dịu hơn nhiều so với xử lý vỏ tôm để thu được β-chitin.
1.4.2. Điều chế chitosan
Chitosan là sản phẩm deaxetyl hoá của chitin. Chitosan thương mại có
nhiều loại với độ deaxetyl hoá khác nhau nhưng thường được điều chế bằng
cách deaxetyl hoá chitin trong môi trường kiềm nồng độ 40 – 50 % ở
100 - 1300C trong 24 giờ. Phản ứng deaxetyl hoá xảy ra như sau:
OH
NHCOCH3
y
Sơ đồ 1.2: Điều chế chitosan
Chitosan thu được theo phương pháp này có DDA lên tới 90%. Để thu
được chitosan có độ deaxetyl hoá cao hơn phải tiến hành phản ứng lặp đi lặp
lại nhiều lần. Phản ứng deaxetyl hoá β-chitin diễn ra dễ dàng hơn nhiều so với
-chitin: Từ các mẫu -chitin, β-chitin có DDA tương đương nhau tiến hành
phản ứng deaxetyl hoá trong NaOH 30% ở 1000C với thời gian như nhau (2
giờ) thu được β-chitosan với DDA 70% trong khi đó đối với -chitin giá
trị đó là 20%. Tuy nhiên khi sử dụng dung dịch kiềm đặc thì bên cạnh phản
ứng deaxetyl hoá còn xảy ra phản ứng thuỷ phân mạch chitin/chitosan làm
giảm đáng kể khối lượng phân tử của chitin/chitosan.
Ta có thể mô tả quá trình điều chế chitosan từ vỏ mai mực ống qua sơ
đồ 1.3:
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
9
K35-Khoa Hóa Học
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
Vỏ phế thải
amino tự do. Hơn nữa, phản ứng deaxetyl hoá chitin còn xảy ra trong quá
trình tách loại protein bằng kiềm. Vì vậy, các mẫu chitin trên thực tế có DDA
khác nhau (khoảng 5 - 15 %) phụ thuộc vào nguồn gốc và cách điều chế
chúng. Để thu được chitin có cấu trúc thuần nhất (chỉ gồm các mắt xích
GlcNAc) thì phải tiến hành N-axetyl hoá chọn lọc các nhóm amino tự do. Khi
chitin bị deaxetyl hoá đáng kể thì trở nên tan trong dung dịch axit axetic loãng
và được gọi là chitosan.
OH
OH
O
HO
O
O
NH2
HO
O
NHCOCH3
DDA
DA
Trong đó, DDA = 100-DA. Đối với chitin thì DA > DDA, đối với
chitosan thì DA < DDA. Khi DA = DDA thì có chitin tan trong nước.
Trong các phương pháp xác định DA đã được áp dụng thì phổ IR là
phương pháp thuận tiện đặc biệt trong trường hợp mẫu ở trạng thái rắn, không
hoà tan trong các dung môi. Đối với chitosan (tan trong môi trường axit
loãng) thì phổ 1 -NRM là phương pháp nhanh, chính xác và có độ nhạy cao,
đo trong dung môi D2O, CD3COOD/D2O hoặc DCl/D2O.
1.5. Tính chất hoá học [1, 2, 6]
Công thức tổng quát của chitin là: C8135 n
Sơ đồ 1.4: Công thức cấu tạo của chitin/chitosan
Ta thấy trong mỗi mắt xích của chitin/chitosan vừa có nhóm chức
(-OH) vừa có nhóm chức amin (-NHCOCH3/ 2 ) nên có ba trung tâm phản
ứng chính, vì vậy nó vừa có tính chất của ancol lại vừa có tính chất của amin.
1.5.1. Phản ứng ở nhóm - OH
Cũng giống như ancol đa chức tính axit của nhóm hyđroxyl khá mạnh.
Chitin phản ứng với Na, NaOH tạo thành hợp chất có cấu trúc ancolat được
gọi là chitin kiềm.
[C6H7O3NHCOCH2(OH)2]n+2nNaOH[C6H7O3NHCOCH2(ONa)2]n+2n H2O
Chitin kiềm là sản phẩm trung gian khi sản xuất ete như ankyl chitin.
[C6H7O3NHCOCH2(ONa)2]n kí hiệu là [Chit(ONa)2]n
[Chit(ONa)2]n + 2n RX [Chit(OR)2]n + 2 NaX
Sợi ankyl chitin được tạo ra bằng cách xử lý ankyl chitin trong dung
dịch axit formic và axit axetic rồi cho kéo sợi qua một ống có đường kính nhỏ
cỡ mm.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
12
K35-Khoa Hóa Học
O
NH2
n
Chitin
Chitosan
M = 203n
M = 161n
m
Sơ đồ 1.5: Phản ứng deaxetyh hóa chitin
Phản ứng trên thường được thực hiện với NaOH 40% ở 120oC trong
1 3h. Hiệu suất deaxetyl hoá chỉ đạt 70%. Điều này có nghĩa là sản phẩm
phản ứng là chuỗi polyme vẫn có cả mắt xích N-axetyl-D-glucoamin đan xen
với β (1 → 4) glucozamin.
Để đánh giá mức độ deaxetyl hoá của chitin người ta đưa ra khái niệm
độ deaxetyl hoá (DDA) được tính theo công thức sau
DDA =
203 100
.100%
203.(100 42)
Với A là tổng số % mắt xích N-axetyl-D-glucozamin.
Muốn thu được chitosan deaxetyl hoá hoàn toàn DDA = 0, phải rửa
trường nước nên chitosan với khả năng tan kém trong nước đã làm hạn chế
phần nào hiệu quả và phạm vi ứng dụng. Vì vậy, để tăng khả năng ứng dụng
của chitosan chúng ta phải cải thiện khả năng tan trong nước của chitosan.
Hiện nay, trên thế giới, các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra rất
nhiều phương pháp để cải thiện khả năng tan trong nước của chitosan, trong
đó phương pháp depolyme hoá được coi là phương pháp đơn giản và hiệu quả
nhất.
Quá trình depolyme hoá là quá trình phá huỷ các liên kết glycozit trong
mạch đại phân tử dưới các tác nhân cắt mạch như: enzim, hoá chất chiếu xạ...
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
14
K35-Khoa Hóa Học
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
Các tác nhân cắt mạch phá huỷ liên kết glycozit, chuyển hoá chitosan thành
oligome có khả năng tan trong nước cao hơn so với chitosan đại phân tử.
Có nhiều phương pháp cắt mạch chitosan như: cắt mạch bằng enzim,
cắt mạch bằng chiếu xạ, cắt mạch bằng phản ứng hoá học... Trong đó cắt
mạch bằng phản ứng hoá học là phương pháp đơn giản và được sử dụng rộng
rãi nhất.
Cắt mạch bằng phản ứng hoá học: Liên kết glycozit của chitosan
tương đối bền trong môi trường kiềm nhưng lại dễ dàng bị phá huỷ trong môi
trường axit. Hỗn hợp oligome nhận được sau khi thuỷ phân từng phần,
1.5.5. Một số sản phẩm biến tính chitin/chitosan
1.5.5.1. Sản phẩm biến tính tại nhóm - NH2
1.5.5.1.1. Dẫn xuất - ankyl chitosan [12]
Các dẫn xuất N-ankyl chitosan được tổng hợp từ phản ứng ankyl hoá
khử chitosan với tác nhân phản ứng có nhóm -CHO theo hai giai đoạn: giai
đoạn hình thành bazo Schiff (chứa các liên kết imin và ketimin) và giai đoạn
khử liên kết imin, ketimin thành liên kết đơn.
OH
OH
OH
O
HO
RCHO
O
NH2
O
HO
NaCNBH3
O
N=CHR
O
HO
n
NaCNBH3
O
OH
O
HO
OH
N
O
O
HO
NH
n
OH
n
HO
N
n
O
NaBH4
O
HO
NH
n
CHR
n
CH2R
NHCH2
NHCH2R =
N
-
NH3 CH3COO n
n
OH
OH
O
O
HO
OH
O
HO
N
dung dÞch
NaOH
+
NH3 CH3COO y
O
-
OH
Sơ đồ 1.10: Phản ứng điều chế chitosan liên kết ngang với glutaralđehyt
Liên kết ngang với glutaralđehyt làm tăng đáng kể khă năng hấp phụ
ion kim loại nặng của sản phẩm chitosan biến tính. Khả năng hấp phụ phụ
thuộc vào mức độ khâu mạch và điều kiện khâu mạch (đồng thể hay dị thể)…
Dung lượng hấp phụ ion đồng của chitosan khâu mạch bằng glutaralđehyt ở
trạng thái đồng thể tăng từ 74 đến 96% ở tỷ lệ nhóm aldehyt: amin là 0,7. Khi
tỷ lệ này > 0,7 dung lượng hấp phụ lại giảm.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
17
K35-Khoa Hóa Học
Khóa luận tốt nghiệp
HDKH: TS. Trần Thị Ý Nhi
Ngoài ra, chitosan liên kết ngang với glutaralđehyt được sử dụng làm
màng bán thấm.
Ngoài ra, có thể tổng hợp dẫn xuất N-ankyl chitosan bằng phản ứng
giữa chitosan và halogenua axit hoặc các dẫn xuất halogen.
Dẫn xuất tan trong nước N,N,N-trimetyl chitosan đã được tổng hợp từ
phản ứng của chitosan với CH3I với sự có mặt của NaI và N-metyl-2pyrolido/NaOH. Phản ứng xảy ra như sau:
OH
OH
HO
NH2
O
RCO(CH2)nCOOH
O
HO
NaCNBH3
O
NHCHR(CH2)nCOOH
m
m
Sơ đồ 1.12: Phản ứng tổng hợp dẫn xuất N-cacboxyankyl chitosan
Theo phương pháp trên một số dẫn xuất đã được tổng hợp như: Dẫn
xuất N-cacboxymetyl chitosan, N-cacboxybutyl chitosan.
Trong quá trình tổng hợp dẫn xuất N-cacboxymetyl chitosan, ban đầu
chitosan phản ứng với axit glyoxylic trong môi trường axit tạo thành dạng
bazo Schiff, sau đó dưới tác dụng của tác nhân khử NaCNBH3 sẽ chuyển
thành dẫn xuất N-cacboxymetyl chitosan.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt