Nghiên cứu phối hợp nanosilica và than đen làm phụ gia trong gia công cao su tự nhiên - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
----------

TRẦN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP NANO SILICA
VÀ THAN ĐEN LÀM PHỤ GIA TRONG
GIA CÔNG CAO SU TỰ NHIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: HÓA CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐỖ QUANG KHÁNG

HÀ NỘI- 2012


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

Lời cảm ơn
Khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thành tại phòng Công nghệ Vật
liệu Polyme – Viện Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc của mình em xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới PGS.TS. Đỗ Quang Kháng đã giao đề tài, tận tình chỉ bảo, động viên và tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Lương Như Hải và
ThS. Lưu Đức Hùng - phòng Công nghệ Vật liệu Polyme – Viện Hóa học đã
góp ý, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập, nghiên cứu.

1.1.4. Một số biện pháp biến tính CSTN .................................................... 13
1.2. Giới thiệu về silica ........................................................................... ...........18
1.2.1. Cấu trúc của silica .......................................................................... 18
1.2.2. Tính chất vật lý ................................................................................ 19
1.2.3. Tính chất hóa học ............................................................................ 19
1.2.4. Tính chất của hạt silica kích thước nano......................................... 20
1.2.5. Ứng dụng của hạt nano silica.......................................................... 22
1.2.6. Các phương pháp chế tạo hạt SiO2 ................................................. 22
1.3. Giới thiệu về than đen (than hoạt tính) ....................................................... 25
1.3.1. Cấu trúc của than đen ..................................................................... 25
1.3.2. Tính chất vật lý ................................................................................ 26
1.3.3. Tính chất hóa học ............................................................................ 26
1.3.4. Ứng dụng ......................................................................................... 26
1.3.5. Ứng dụng trong công nghiệp cao su................................................ 26
Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 28
2.1. Vật liệu nghiên cứu ..................................................................................... 26
2.1.1. Cao su tự nhiên ............................................................................... 28
2.1.2. Các chất độn hoạt tính .................................................................... 28
2.1.3. Các phụ gia khác ............................................................................. 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 29
2.2.1. Thành phần mẫu nghiên cứu ........................................................... 29
2.2.2. Chế tạo vật liệu .............................................................................. .30
2.3. Phương pháp xác định tính chất, cấu trúc vật liệu ...................................... 31
2.3.1. Nghiên cứu cấu trúc hình thái của vật liệu bằng kính hiển vi điện
tử quét (SEM)................................................................................... 31
2.3.2. Khảo sát tính chất cơ lý của vật liệu ............................................... 31
2.3.3. Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng TGA.............................. 33
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 34
3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng than đen tới tính chất cơ lý của vật liệu .......... 34
3.2. Ảnh hưởng phối hợp của nano-SiO2 tới tính chất cơ lý của vật liệu .......... 37

NBR:

Cao su Nitril

PKL:

Phần khối lượng

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TGA:

Phân tích nhiệt trọng lượng

SEM:

Kính hiển vi điện tử quét

Trần Thị Thúy

4

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học


5

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

Thay đổi hàm lượng của nanosilica và than đen trong hợp phần cao
su, khảo sát tính năng cơ lý của vật liệu tạo thành để tìm ra hàm
lượng tối ưu của nanosilica và than đen dùng để biến tính cao su.
Nghiên cứu cấu trúc hình thái, độ bền nhiệt của vật liệu.
Từ những kết quả thu được đánh giá khả năng ứng dụng của vật liệu.

Trần Thị Thúy

6

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về cao su tự nhiên
Cao su tự nhiên là vật liệu polyme được tách từ nhựa cây cao su. Cây

Khoa Hóa học

Bảng 1: Thành phần (phần khối lượng – PKL) của CSTN sản xuất bằng các
phương pháp khác nhau
Loại cao su
Thành phần chính

STT

Hong khói

Crếp trắng

Bay hơi

1

Hydrocacbon

93 – 95

93 – 95

85 – 90

2

Chất trích ly bằng axeton

1,5 – 3,5


0,16 – 0,85

1,5 – 1,8

6

Độ ẩm

0,2 – 0,9

0,2 – 0,85

1,0 – 2,5

1.1.2.2. Cấu tạo của CSTN
CSTN là polyisopren. Mạch đại phân tử của CSTN được hình thành từ
mắt xích isopren đồng phân cis liên kết với nhau ở vị trí 1, 4. Trong CSTN còn
khoảng 2% mắt xích liên kết với nhau ở vị trí 3, 4. Khối lượng phân tử trung
bình của CSTN là 1,3.106. Dưới đây là công thức cấu tạo của cao su tự nhiên:

H3C

H

H3C

C
CH2


Trần Thị Thúy

8

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

cùng với hiện tượng hấp phụ nhiệt (17 kj/mol).
Ở 20– 300C cao su sống dạng crếp kết tinh ở đại lượng biến dạng dãn dài
70%. Hỗn hợp cao su đã lưu hóa kết tinh ở đại lượng dãn dài khoảng 200%.
CSTN được đặc trưng bằng một số các tính chất vật lý sau:
Khối lượng riêng:

913 kg/m3

Nhiệt độ thủy tinh hóa:

-700C

Hệ số dãn nở thể tích:

656.10-4 dm3/0C

Nhiệt dẫn riêng:

0,14 W/m.0K

* Tính chất công nghệ:
Trong quá trình bảo quản, cao su tự nhiên thường chuyển sang trạng thái
tinh thể: Ở nhiệt độ môi trường (25-300C) hàm lượng pha tinh thể trong CSTN
là 40%. Trạng thái tinh thể làm giảm tính mềm dẻo của cao su tự nhiên. Độ
nhớt của cao su phụ thuộc vào loại chất lượng: CSTN thông dụng độ nhớt ở
1440C là 95 muni, cao su loại SMR -50 có độ nhớt 75 muni.
CSTN có khả năng phối trộn tốt với các loại chất độn, các chất phụ gia,
trên máy luyện kín hoặc máy luyện hở. Hợp phần trên cơ sở CSTN có độ bền
kết dính nội cao, có khả năng cán tráng và ép phun tốt, mức độ co ngót kích
thước sản phẩm nhỏ. CSTN có khả năng phối trộn tốt với các loại cao su và

Trần Thị Thúy

9

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

nhựa nhiệt dẻo không phân cực.
Để đánh giá mức độ ổn định của các tính chất công nghệ của CSTN, trên
thương trường quốc tế còn sử dụng hệ số ổn định độ dẻo PRI. Hệ số này được
đánh giá bằng tỉ số (tính bằng phần trăm) độ dẻo của cao su được xác định sau
30 phút đốt nóng ở nhiệt độ 1400C so với độ dẻo ban đầu. Hệ số càng cao thì hệ
số hóa dẻo của cao su càng nhỏ. Điều đó có nghĩa là cao su có hệ số PRI càng
lớn, có khả năng chống lão hóa càng tốt [1].
*Tính chất cơ lý:

ZnO

5,0

5

Axit stearic

0,5

Các tính chất cơ lý đạt được:
+ Độ bền kéo đứt (MPa):

23

+ Độ dãn dài tương đối (%):

700

+ Độ dãn dư:

≤ 12

+ Độ cứng tương đối (Shore A):

65

1.1.2.4. Quá trình chế biến CSTN
CSTN được sản xuất lừ latex chủ yếu bằng hai phương pháp:
+ Keo tụ mủ cao su, rửa thành phần keo tụ rồi sấy đến độ ẩm cần thiết.

Ngâm
nước

Cán ép nước

Cán rãnh

Hình 1: Sơ đồ sản xuất crếp hong khói
Crếp trắng cũng được sản xuất theo dây chuyền tương tự như sản xuất
hong khói, nhưng có khác là được tẩy trắng latex bằng NaHSO 3. Trước khi keo
tụ và sấy khô ở nhiệt độ 30-35oC trong phòng sấy.
1.1.3. Tình hình sản xuất và chế biến CSTN
1.1.3.1.Tình hình sản xuất và chế biến CSTN trên thế giới
Cây cao su được trồng phần lớn tại các nước nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới bao gồm: các nước ở châu Mỹ, Châu Phi và chủ yếu ở vùng Đông
Nam Á. Khu vực này chiếm từ 80% - 90% tổng sản lượng CSTN trên thế giới.
Những năm gần đây thị trường cao su có biến động do khủng khoảng về kinh tế
nhưng dự báo đây vẫn là một ngành công nghiệp đầy tiềm năng. Dự tính năm
2012 cao su tự nhiên toàn thế giới sẽ đạt mức 10,54 triệu tấn tức tăng 3,2% so
với năm 2011 [3, 8].
1.1.3.2 Tình hình sản xuất và chế biến CSTN ở Việt Nam
Hiện nay, diện tích cao su của Việt Nam được xếp thứ 6 (chiếm khoảng
6,4% tổng diện tích cao su thế giới), sản lượng xếp thứ 5 (khoảng 7,7% tổng
sản lượng cao su thế giới) và xuất khẩu đứng thứ 4 (khoảng 9%). Thị trường
xuất khẩu cao su nước ta chủ yếu là Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,…Tính
tới năm 2010 cao su Việt Nam đã xuất khẩu hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ,
Trần Thị Thúy

11



723,7

780,0

783,0

1.1.4. Một số biện pháp biến tính CSTN
Bên cạnh những ưu điểm như tính năng cơ lý tốt, giá thành hạ,.. CSTN
vẫn còn nhiều hạn chế như khả năng bám dính kém, dễ bị oxi hóa,... Vì vậy để
mở rộng khả năng ứng dụng của CSTN, người ta đã tiến hành nhiều biện pháp
biến tính hóa học và vật lý khác nhau.
1.14.1. Biến tính bằng phương pháp hóa học
* Hóa vòng cao su
Để hóa vòng CSTN có thể thực hiện bằng cách trộn CSTN trong dung
dịch toluen có mặt SnCl4 .
Trong quá trình hóa vòng, tỷ trọng và hệ số khúc xạ của cao su vòng tăng
lên còn mạch phản ứng giảm đi hoạt tính của nó. Khi độ hóa vòng càng sâu sẽ
làm độ cứng tăng và sau đó là giòn.
Cao su đã hóa vòng bền với tác dụng của axit, bazơ ở nhiệt độ thường,
nhưng có mặt oxi tác dụng chúng bị oxi hóa nhanh chóng do có nguyên tử C
bậc ba. Các sản phẩm hóa vòng cao su được dùng rộng rãi để làm sơn bảo vệ,
làm keo dán, mực in, màng bao gói và vật liệu cảm quang.
* Epoxy hóa CSTN
Bên cạnh việc hóa vòng cao su người ta còn có thể biến tính bằng cách
gắn các nhóm phân cực vào mạch cao su như phenol hóa, epoxy hóa,… để sử
dụng chúng trong các ngành sản xuất keo dán, sơn phủ vật liệu cách điện, vật
liệu compozit,…
Trong số các phương pháp biến tính này người ta tập trung vào nghiên
cứu epoxy hóa CSTN, bởi sản phẩm tạo ra có nhiều tính năng ưu việt và có khả


H
H

O

C

C

O

O

O

C

H

:O

R
C

O

R

O

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

đáng kể. Các chất độn làm tăng tính năng cơ lý cho cao su, tăng tính năng sử
dụng của vật liệu được gọi là các chất độn tăng cường (chất độn hoạt tính). Các
chất độn không làm thay đổi tính chất cơ lý của cao su được gọi là chất độn trơ.
Tác dụng tăng cường của chất độn phụ thuộc vào bản chất hóa học của bản thân
nó, polyme và phụ thuộc vào đặc trưng tương tác lẫn nhau của vật liệu polyme
với chất độn. Mặt khác mức độ tăng cường lực cho cao su còn phụ thuộc vào
hàm lượng chất độn có trong thành phần, kích thước và hình dáng hình học của
chất độn và nhiều yếu tố khác [7,14].
* Phân loại các chất độn hoạt tính:
- Chất độn vô cơ hoạt tính
Các chất sử dụng nhiều trong công nghệ gia công cao su là: bột nhẹ, cao
lanh, dioxit silic,… trong các chất độn này dioxit silic là chất độn tăng cường
hiệu quả nhất.
- Các chất độn hữu cơ hoạt tính
Các chất độn hữu cơ hoạt tính là các chất hữu cơ có kích thước hạt nhỏ
khi đưa nó vào thành phần của hợp phần cao su các tính chất cơ lý của cao su
tốt hơn. Các chất độn hữu cơ tăng cường được sử dụng rộng rãi nhất là phenol
focmandehit, amino focmandehit, các loại nhựa có nguồn gốc từ động vật
sống,…
- Than hoạt tính
Than hoạt tính là chất độn tăng cường chủ yếu được dùng trong công
nghệ gia công cao su, làm tăng tính chất cơ lý của cao su: độ bền kéo đứt, xé
rách, khả năng chống mài mòn, độ cứng, modul đàn hồi của vật liệu. Sự có mặt
nhóm phân cực trên bề mặt than hoạt tính là yếu tố quyết định khả năng tác
dụng hóa học, lý học của than hoạt tính với nhóm phân cực, các liên kết đôi có
trong mạch đại phân tử. Dựa vào các yếu tố thành phần nguyên tố hóa học của

Theo ALEXANDROP LAZUNKIN thì cơ chế tăng cường cho lực
polyme bằng chất độn hoạt tính là quá trình san bằng ứng suất trong polyme.
Trong hợp phần cao su, sự kết bó giữa các cấu trúc đại phân tử thường không
chặt chẽ nên cấu trúc cao su tồn tại những “khuyết tật”. Khi có lực tác dụng thì
sự hình thành các ứng suất khuyết tật khác nhau. Khi các chất độn hoạt tính lấp
đầy những khuyết tật, ứng suất của khuyết tật trên mọi điểm là như nhau dẫn
đến độ bền của vật liệu tăng.
1.1.4.3. Biến tính cao su tự nhiên bằng nhựa nhiệt dẻo hoặc cao su tổng hợp khác
Các loại vật liệu polyme được phát triển theo ba hướng [4, 6]:
- Hướng thứ nhất: trùng hợp các loại polyme.
- Hướng thứ hai: tổng hợp các copolyme khối, copolyme ghép và
copolyme thống kê từ các monome thông dụng hiện nay.

Trần Thị Thúy

15

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

- Hướng thứ ba: trộn các polyme có sẵn để tạo ra những vật liệu tổ hợp
có tính chất đặc biệt khác hẳn tính chất polyme riêng rẽ ban đầu, đáp ứng được
yêu cầu về kinh tế kỹ thuật.
Trong ba hướng trên thì hướng thứ ba đặc biệt được quan tâm nghiên
cứu và phát triển vì đây là phương pháp đơn giản nhất, nhanh nhất và kinh tế
nhất để tạo nên vật liệu mới có tính năng mong muốn. Những ưu điểm của nó


Khoa Hóa học

Hình 2: Biểu đồ phân loại chất độn
Như vậy, silica và than đen là các chất độn có hiệu quả cao và được ứng
dụng rộng rãi trong công nghiệp gia công các sản phẩm cao su.
1.2. Giới thiệu về silica
1.2.1. Cấu trúc của silica
Tuy có công thức phân tử là SiO2 nhưng silic đioxit (silica) không tồn tại
ở dạng phân tử riêng rẽ mà dưới dạng tinh thể. Silic đioxit tinh thể có ba dạng
thù hình chính là: thạch anh, triđimit và cristobalit. Mỗi dạng thù hình này lại
có hai dạng: dạng α bền ở nhiệt độ thấp và dạng

bền ở nhiệt độ cao. Ngoài

ba dạng thù hình chính trên, silic đioxit còn tồn tại ở một số dạng phụ khác:
dạng ẩn tích, vô định hình [7, 13].
Dưới đây là sơ đồ biến đổi dạng tinh thể của silic đioxit:
870oC

Thạch anh
573oC

Thạch anh

Trần Thị Thúy

1470oC

Triđimit

Silic đioxit tinh thể nóng chảy ở 1713oC, sôi ở 2230oC, không tan trong
nước. Trong tự nhiên, silic đioxit tinh thể chủ yếu tồn tại ở dưới dạng khoáng
vật thạch anh, là tinh thể lớn, không màu, trong suốt. Cát là silic đioxit có nhiều
tạp chất.
Khi nóng chảy, SiO2 chuyển thành chất lỏng không màu, làm lạnh chất
lỏng này ta thu được khối SiO2 vô định hình trong suốt tương tự thủy tinh.
1.2.3. Tính chất hóa học
Trong các loại axit, SiO2 chỉ tác dụng được với axit HF, người ta lợi
dụng tính chất này để khắc chữ hay tạo hình lên thủy tinh.
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
SiO2 tan trong kiềm hoặc trong muối cacbonat của kim loại kiềm nóng
chảy tạo thành silicat:
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2
Na2SiO3 trông bề ngoài giống thủy tinh và tan được trong nước nên được
gọi là thủy tinh lỏng.

Trần Thị Thúy

18

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

Khi nung SiO2 với than cốc theo tỉ lệ xác định trong lò điện ở khoảng
2000- 2500oC ta thu được silica cacbua SiC. SiC có cấu trúc tinh thể giống kim


Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Các hạt silica ban đầu

Khoa Hóa học

Dạng kết tụ bậc 1

Dạng kết tụ bậc 2

Chính tính ưa nước của nhóm silanol trên bề mặt silica là nhược điểm
làm hạn chế khả năng ứng dụng của silica, do đó cần biến tính silica. Trong quá
trình biến tính, nhóm silanol phản ứng với nhóm thế của tác nhân biến tính, làm
tăng khối lượng của silica. Do đó xảy ra sự phân hủy dạng kết tụ và xuất hiện
dạng đơn của các hạt silica trong silica biến tính:

Dạng kết tụ bậc 2

Dạng kết tụ bậc 1

Dạng đơn hạt

Phản ứng của các nhóm silanol trên bề mặt silica với các hợp chất hữu cơ
đã làm giảm hoặc làm mất đi khả năng hút nước của silica và làm tăng số lượng
các nhóm thế hữu cơ có ái lực lớn với hợp chất hữu cơ trên bề mặt của silica.
Nhờ có các nhóm silanol nên bề mặt của silica có thể phản ứng với hợp chất

nhân chống trượt để tránh hiện tượng trượt phim trong máy ảnh hay cải thiện
cơ tính của PVC.
Bột mịn SiO2 ngày càng được sử dụng nhiều làm chất làm trắng trong
kem đánh răng bởi khả năng làm sạch rất tốt mà gần như không gây xước.
Bột SiO2 được ứng dụng phổ biến trong sản xuất sơn và vecni. Nhờ độ
nhấp nhô của bề mặt ở mức độ hiển vi nên ánh sáng không còn phản xạ thẳng
nữa mà bị phân tán.
Trong công nghiệp giấy, bột mịn SiO2 được sử dụng trong các sản phẩm
giấy đặc biệt (có độ chìm màu lớn và tương phản tốt khi in). Ở đây, hạt SiO 2 đã
lấp đầy vào các lỗ xốp trên giấy và tạo ra bề mặt nhẵn.
Ngoài các ứng dụng kể trên, bột mịn SiO2 còn được ứng dụng làm chất
tăng độ bền kết cấu trong nhựa, trong chất lọc và ổn định bia, trong phân tích
máu,…
Trần Thị Thúy

21

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

1.2.6. Các phương pháp chế tạo hạt SiO2
1.2.6.1. Phương pháp sol-gel [1,11]
Đây là phương pháp hữu hiệu nhất hiện nay để chế tạo vật liệu nano dưới
dạng bột hay dạng màng mỏng. Cơ sở của phương pháp này là chuyển các hợp
chất (hidroxit, muối, bazơ) về dạng phân tán cao, sau đó phân hủy dạng phân
tán cao này thu được hạt có kích thước nano.


OH

+ HO

Si

OR

RO

OR

RO


RO

OR
Si

O

Si

OR + HOH

RO

OR


23

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoa Hóa học

Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3

+ SiO2 + H2O

Sản phẩm thu được còn lẫn nhiều tạp chất và kích thước hạt tương đối
lớn. SiO2 có hàm lượng không cao (khoảng 70-90%), kích thước hạt khoảng
20-90 m.
1.2.6.3. Phương pháp sương mù
a) Thủy phân SiCl4 trong hơi nước cao áp ở 1000oC:
SiCl4 + 2H2O

→ SiO2 + 4HCl

Sản phẩm thu được có độ phân tán lớn, hàm lượng SiO 2 lên đến 99%,
kích thước hạt nhỏ 5÷40 m. Tuy nhiên, do tạo khí HCl nên pH sản phẩm
thường dao động từ 4- 4,5.
b) Tổng hợp nanosilica từ silic clorua nung nóng trong khí quyển oxi theo phản
ứng:
SiCl4 + O2 → SiO2 + 2Cl2
1.3. Giới thiệu về than đen (than hoạt tính)

1.3.2. Tính chất vật lý
- Than hoạt tính là một chất gồm chủ yếu là các nguyên tố cacbon ở dạng
vô định hình, một phần nữa ở dạng tinh thể vụn grafit.
- Than hoạt tính có diện tích bề mặt rất lớn
- Màu đen, xốp, nhẹ.
1.3.3. Tính chất hóa học
Cacbon hoạt tính là một phi kim yếu
- Tác dụng với oxi tạo oxit
4C + 3O2 → 2CO + 2CO2
- Tác dụng được với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao tạo thành oxit và
giải phóng kim loại
2C + 2CuO → CO2 + 2Cu
1.3.4. Ứng dụng
- Trong công nghiệp hóa học: làm chất xúc tác và chất tải cho các chất
xúc tác khác,..
- Trong kĩ thuật: than hoạt tính là một thành phần lọc khí (trong đầu lọc
thuốc lá, miếng hoạt tính trong khẩu trang), miếng khử mùi trong tủ lạnh và
điều hòa nhiệt độ,…
- Trong xử lý nứơc (hoặc lọc nước trong gia đình): để tẩy các chất bẩn vi
lượng.
- Tác dụng tốt trong phòng tránh các tác hại của tia đất,...
1.3.5. Ứng dụng trong công nghiệp cao su
Than hoạt tính là chất độn tăng cường chủ yếu được dùng trong công
nghệ gia công cao su. Sự có mặt của than hoạt tính trong hợp phần cao su với
hàm lượng cần thiết làm tăng các tính chất cơ lý cao su: độ bền kéo đứt, xé
Trần Thị Thúy

25

Khóa luận tốt nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status