Khóa luận tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HOÁ HỌC
--------***--------
ĐẶNG THỊ THƯƠNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ
LƯỢC ĐỒ TƯ DUY NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC CÁC GIỜ
LUYỆN TẬP PHẦN HÓA HỮU CƠ
LỚP 11 – BAN NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Phương pháp dạy học hóa học
Người hướng dẫn khoa học
TS. ĐÀO THỊ VIỆT ANH
HÀ NỘI - 2011
Đặng Thị Thương – K33D
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
I. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 2
II. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài ................................................................... 3
Khóa luận tốt nghiệp
1.4.4. Ứng dụng lược đồ tư duy trong học tập .............................................. 20
1.4.5. Nhận xét đánh giá về lược đồ tư duy.....................................................23
1.5. Thực trạng sử dụng grap và lược đồ tư duy trong các bài ôn tập, luyện tập
ở trường phổ thông....................................................................................... 25
CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ LƯỢC ĐỒ TƯ
DUY THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG
CÁC BÀI LUYỆN TẬP PHẦN HỮU CƠ LỚP 11 NÂNG CAO........... 27
2.1. Mục tiêu chương trình phần hữu cơ lớp 11 nâng cao. ........................... 27
2.2. Nội dung kiến thức và phân phối chương trình phần hóa học hữu cơ lớp
11 nâng cao. ................................................................................................. 28
2.3. Lập grap nội dung kiến thức cần nắm vững trong một số bài luyện tập
phần hóa hữu cơ lớp 11 – ban nâng cao........................................................ 30
2.3.1. Grap nội dung bài 37: Luyện tập Ankan và xicloankan. ..................... 31
2.3.2. Grap bài 49: Luyện tập So sánh đặc điểm cấu trúc và tính chất của
hiđrocacbon thơm với hiđrocacbon no và không no ..................................... 32
2.3.3. Grap nội dung bài 52: Luyện tập Dẫn xuất halogen .......................... 33
2.3.4. Grap nội dung bài 56: Luyện tập Ancol, phenol ................................. 34
2.3.5. Grap nội dung bài 59: Luyện tập Anđehit và xeton............................. 35
2.3.6. Grap nội dung bài 62: Luyện tập Axit cacboxylic ............................ 36
2.4. Lập lược đồ tư duy kiến thức cần nắm vững trong một số bài luyện tập
phần hóa hữu cơ lớp 11 - ban nâng cao ....................................................... 37
2.4.1. Lược đồ tư duy kiến thức cần nắm vững bài 32: Luyện tập : Ankan và
xicloankan.................................................................................................... 38
2.4.2. Lược đồ tư duy kiến thức cần nắm vững bài 49: Luyện tập: So sánh đặc
điểm cấu trúc và tính chất của hiđrocacbon thơm với hiđrocacbon no và
không no ...................................................................................................... 39
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm: .............................................................. 69
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 72
PHỤ LỤC.................................................................................................... 75
PHỤ LỤC 1: Các grap câm.............................................................................74
PHỤ LỤC 2: Các đề kiểm tra..........................................................................77
Đặng Thị Thương – K33D
4
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và
sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu đề tài
“ Sử dụng phương pháp Grap và Lược đồ tư duy nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học các giờ luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 11 – ban nâng
cao” đã được hoàn thành.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn - TS. Đào Thị
Việt Anh – Giảng viên bộ môn phương pháp dạy học hóa học trường ĐHSP
Hà Nội 2, đã giành nhiều thời gian đọc bản thảo, bổ sung và đóng góp nhiều
kinh nghiệm quý báu.
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Hóa học, cùng với
các thầy cô trong khoa Hóa học. Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban
giám hiệu, các thầy cô giáo trong tổ Tự nhiên, các em học sinh THPT Khoái
Châu – Hưng Yên và trường THPT Nguyễn Siêu – Hưng Yên đã tạo điều
kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa luận này.
Đặng Thị Thương – K33D
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Các chữ viết tắt
Các chữ viết đủ
1
CTPT
Công thức phân tử
2
CRK
Crăckinh
3
BT
Bài tập
9
HH
hóa học
10
PTHH
Phương trình hoá học
11
PPDH
Phương pháp dạy học
12
SGK
Sách giáo khoa
13
NXB
Nhà xuất bản
Hình 2.6: Lược đồ tư duy nội dung kiến thức cần nắm vững bài 62 : Luyện
tập Axit cacboxylic.................................................................................... .... 42
Bảng 1: Kết quả kiểm tra chất lượng. .( Bài 1 )...................................... . ......66
Biểu đồ 1: Kết quả kiểm tra chất lượng.( Bài 1 ).................................. . ........66
Bảng 2: Kết quả kiểm tra chất lượng .( Bài 2 )....................................... . ......67
Biểu đồ 2: Kết quả kiểm tra chất lượng.( Bài 2 )...................................... . ....67
Đặng Thị Thương – K33D
1
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Hiện nay sự phát triển kinh tế - xã hội được đặc trưng bởi xã hội tri
thức và toàn cầu hóa đã trở thành xu thế chung của toàn thế giới. Đổi mới
PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục cũng
như cải cách cấp trung học phổ thông. Hiện nay vấn đề đổi mới PPDH nói
chung cũng như đổi mới PPDH Hóa học nói riêng đã được pháp chế hóa
trong điều 28, Luật Giáo Dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng
làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Việc
dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là
dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức.
Hóa học là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm với nhiều
kiến thức trừu tượng và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, trong đó các
thực tiễn.
2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu các nội dung lí luận có liên quan: phương pháp grap, lược
đồ tư duy trong dạy học hóa học và năng lực nhận thức, tư duy logic trong
dạy học hóa học.
- Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức phần hữu cơ lớp 11
nâng cao ( Đại cương về hóa học hữu cơ, hiđrocacbon no, hiđrocacbon không
no, hiđrocacbon thơm, nguồn hiđrocacbon thiên nhiên, dẫn xuất halogen,
ancol, phenol, anđehit-xeton, axit cacboxylic), phân tích sâu nội dung các bài
luyện tập.
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp grap hoặc lược đồ tư duy đã thiết
kế để tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh trong giờ học các bài luyện
tập phần hữu cơ lớp 11 – ban nâng cao.
- Lựa chọn và xây dựng bài tập vận dụng cho các bài luyện tập phần
hóa hữu cơ lớp 11 – ban nâng cao.
Đặng Thị Thương – K33D
3
Khóa luận tốt nghiệp
III. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học – phần hóa học hữu cơ THPT.
2. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy trong dạy
học các bài luyện tập phần hữu cơ lớp 11 nâng cao.
1. Thiết kế grap bài học, lược đồ tư duy cho một số bài luyện tập phần
hữu cơ lớp 11 nâng cao.
2. Nghiên cứu, lựa chọn và xây dựng hệ thống các câu hỏi bài tập luyện
tập phần hữu cơ lớp 11 nâng cao.
3. Đề xuất phương pháp sử dụng grap bài học hoặc lược đồ tư duy để
phát triển năng lực tự học, tư duy logic cho học sinh qua bài luyện tập.
Đặng Thị Thương – K33D
5
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học .[ 9 ]
1.1.1. Dạy học hóa học góp phần phát triển năng lực nhận thức của học sinh.
Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kĩ năng về hoá học và giáo dục
xã hội chủ nghĩa cho từng học sinh thông qua bộ môn, việc dạy học hoá học
còn phải góp phần phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh- phát triển những
năng lực nhận thức cho các em. Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri
giác, biểu tượng, chú ý, trí nhớ, tư duy, hứng thú nhận thức, óc thông minh,
khả năng sáng tạo trong lao động...Đối với học sinh cần đặc biệt chú ý tới trí
nhớ và tư duy.
Hóa học là một khoa học vừa lí thuyết, vừa thực nghiệm, hoá học rất có
nhiều khả năng phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh nếu việc
dạy và học được tổ chức đúng đắn.
1.1.2. Nội dung, biện pháp phát triển năng lực nhận thức của học sinh
trong dạy học hóa học
Suy lí quy nạp là cách phán đoán dựa vào sự nghiên cứu nhiều hiện
tượng trường hợp đơn lẻ để đi tới kết luận chung, tổng quát về những tính
chất, những mối quan hệ tương quan bản chất nhất và chung nhất. Ở đây sự
nhận thức đi từ cái riêng biệt đến cái chung.
b. Suy lí diễn dịch
Suy lí diễn dịch là cách phán đoán đi từ nguyên lí chung đúng đắn tới
một trường hợp riêng lẻ đơn nhất. Suy lí diễn dịch có tác dụng lớn làm phát
triển tư duy logic và phát triển tính độc lập sáng tạo của học sinh.
c. Suy lí loại suy
Suy lí loại suy là sự phán đoán đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt
khác để tìm ra những đặc tính chung và những mối liên hệ có tính quy luật
của các chất và hiện tượng. Kết luận đi tới được bằng phép loại suy chỉ gần
đúng, có tính chất giả thuyết, do đó nhất thiết phải kiểm tra lại bằng thực
nghiệm và thực tiễn.
Đặng Thị Thương – K33D
7
Khóa luận tốt nghiệp
1.2. Phát triển năng lực nhận thức cho học sinh thông qua các bài ôn tập
- luyện tập
1.2.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài ôn tập, luyện tập . [20]
Bài luyện tập, ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và được thực
hiện sau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương,
một phần của chương trình. Đây là dạng bài học không thể thiếu được trong
chương trình của các môn học.
Cấu trúc các bài luyện tập trong sách giáo khoa hóa học đều có hai
thụ động, phải cố gắng nghe để hiểu, ghi nhớ và không có cơ hội để trình bày
ý kiến riêng của mình dẫn đến thói quen thụ động chờ đợi ý kiến giải thích
của thầy giáo.
Nhiệm vụ của giáo viên khi thuyết trình cần làm nổi bật những điểm cơ
bản trong toàn bộ bài học hoặc từng phần. Để đạt được hiệu quả cao khi ôn tập.
1.2.2.2. Đàm thoại tìm tòi [9]
Đàm thoại là phương pháp dạy học mà trong đó GV đặt ra một hệ
thống câu hỏi theo một logic xác định để HS lần lượt trả lời, hoặc có thể trao
đổi qua lại dưới sự chỉ đạo của GV. Qua hệ thống hỏi – đáp HS lĩnh hội được
nội dung bài học. Như vậy ở phương pháp này, hệ thống câu hỏi – lời đáp là
nguồn kiến thức chủ yếu.
1.2.2.3. Phương pháp dạy học theo nhóm [4], [35]
Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó học sinh
của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới
hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công
và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và
đánh giá trước toàn lớp.
Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hoá học được thể hiện khi:
- Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất của
chất.
- Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải, nhận xét, kết luận cho một vấn đề học
tập hay một bài tập hoá học cụ thể.
- Cùng thực hiện một nhiệm vụ do giáo viên nêu ra.
Đặng Thị Thương – K33D
9
Khóa luận tốt nghiệp
Tổ chức thảo luận lớp
Hợp tác với các bạn trong lớp
Kết luận đánh giá
Tự đánh giá, tự điều chỉnh
1.2.2.4. Sử dụng thí nghiệm hóa học và các phương tiện trực quan trong bài
ôn tập – luyện tập. [20]
Trong giờ luyện tập, ôn tập giáo viên thường ít sử dụng thí nghiệm hóa
học nên không khí giờ học dễ thấy căng thẳng và nặng nề vì vậy giáo viên có
thể sử dụng thí nghiệm hóa học hoặc các phương tiện kĩ thuật với các phần
mềm thí nghiệm ảo, hiện thực ảo kết hợp với lời nói của giáo viên để nâng
cao tính tích cực nhận thức, hứng thú học tập của học sinh.
Thí nghiệm dùng trong bài luyện tập, ôn tập cần đòi hỏi học sinh có sự
vận dụng kiến thức một cách tổng hợp vì vậy giáo viên không cần chọn nhiều
thí nghiệm mà chỉ cần chọn 1 hoặc 2 thí nghiệm để khắc sâu kiến thức hoặc
để luyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức một cách tổng hợp. Cũng cần thận
trọng, tránh lạm dụng nhiều thí nghiệm giống nhau hoàn toàn về bản chất làm
cho HS dễ phân tán bởi những dấu hiệu không bản chất nhưng gây hứng thú
với HS như cháy, nổ, tạo thành chất có màu đẹp…
Grap của toán học chuyển hóa nó thành PPDH hóa học thông qua xử lý sư
phạm.
Về mặt nhận thức luận, grap toán học được chọn để chuyển hóa thành
PPDH vì nó là phương pháp khoa học thuộc loại riêng rộng, có tính khái quát
cao, có tính ổn định vững chắc. Nó có khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh
vực khoa học kỹ thuật, giáo dục…
Đặng Thị Thương – K33D
11
Khóa luận tốt nghiệp
Về mặt tâm lý – lý luận dạy học, grap vừa trừu tượng khái quát cao, lại
vừa cụ thể trực quan, có thể biểu đạt bằng sơ đồ họa hình.
1.3.1. Khái niệm grap toán học
Grap bao gồm một tập hợp không rỗng E những yếu tố gọi là đỉnh và
một tập hợp A những yếu tố gọi là cạnh. Mỗi yếu tố của A là một cặp (không
xếp thứ tự) những yếu tố rõ rệt của E.
- Trường hợp một grap định hướng những yếu tố của A đều là những
cặp có hướng và gọi là cung. Một đôi hay cặp có thể được lựa chọn hơn một
lần.
- Trong sơ đồ grap, sự sắp xếp trật tự trước sau của các đỉnh và cung
(cạnh) có ý nghĩa quyết định; còn kích thước, hình dáng không có ý nghĩa.
Vì mục đích lí luận dạy học, ta chỉ quan tâm đến grap định hướng.
1.3.2. Cách xây dựng grap nội dung dạy học
1.3.2.1. Định nghĩa
Grap nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến
thức chốt (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển
1.3.2.2. Nguyên tắc xây dựng grap nội dung dạy học
Nội dung
Kiến thức chốt
Ancol Phenol
Đỉnh
Đỉnh
Đỉnh
Logic
Trong đó:
+ Đỉnh của grap diễn tả kiến thức chốt (kiến thức cơ bản, cần và đủ)
của nội dung bài học.
+ Cung của grap diễn tả mối liên hệ dẫn xuất giữa các kiến thức chốt,
giúp ta thấy được logic phát triển của nội dung bài học.
1.3.2.3. Các bước lập grap nội dung dạy học
Việc lập grap nội dung dạy học bao gồm các bước cụ thể sau đây :
Bước 1 : Tổ chức các đỉnh.
Tiến hành các công việc chính sau :
- Chọn kiến thức chốt tối thiểu (kiến thức cơ bản, cần và đủ).
- Mã hoá kiến thức chốt cho súc tích (dùng kí hiệu để qui ước các nội
dung kiến thức chốt).
- Đặt kiến thức chốt vào các điểm (đỉnh) trên mặt phẳng của tờ giấy.
Đặng Thị Thương – K33D
13
Khóa luận tốt nghiệp
Trò tự kiểm tra đánh
giá trình độ lĩnh hội
bài học kỹ năng đọc,
dịch, tự lập grap
Thầy kiểm tra đánh
giá trò về chất lượng
học, khả năng đọc,
dịch, lập grap
Đặng Thị Thương – K33D
14
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên triển khai grap nội dung toàn bài ôn tập, tổng kết, học sinh
nắm kiến thức qua grap và sử dụng grap cho quá trình tự học, tự nghiên cứu ở
nhà. Hình thức này phù hợp với những chương có nhiều kiến thức, đồng thời
giúp học sinh học được cách trình bày nội dung kiến thức cần hệ thống theo
phương pháp grap.
1.3.3.2. Hướng dẫn học sinh tự thiết lập grap nội dung bài luyện tập
Ý nghĩa của việc hướng dẫn HS tự thiết lập grap nội dung bài luyện tập:
- Rèn luyện, phát triển năng lực nhận thức, tư duy logic (qua thiết lập
cung, xác định mối liên hệ giữa các phần kiến thức).
- Rèn luyện, phát triển năng lực tư duy khái quát (qua xác định đỉnh grap).
- Rèn luyện, phát triển khả năng tự học, tự hệ thống kiến thức cho một
bài, một chương, một phần hoặc cả chương trình môn học.
Việc hướng dẫn học sinh tự thiết lập grap nội dung bài luyện tập có thể
này.
Lược đồ tư duy (MindMaps) là một công cụ tổ chức hoạt động và phát
triển năng lực tư duy. Có thể miêu tả nó như một kỹ thuật hình hoạ, với sự kết
hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu
trúc, hoạt động và chức năng của cả bộ não. Lược đồ tư duy giúp khai phá
tiềm năng vô tận của bộ não.
Ở vị trí trung tâm của lược đồ tư duy là một hình ảnh hay một từ khóa
thể hiện một ý tưởng hay khái niệm chủ đạo. Từ ý tưởng ở trung tâm được nối
với các hình ảnh hay từ khóa cấp một bằng các nhánh chính, từ các nhánh
chính này lại có sự phân nhánh đến các nhánh cấp hai để nghiên cứu sâu hơn.
Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được
nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô
tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng.
Đặng Thị Thương – K33D
16
Khóa luận tốt nghiệp
1.4.2. Phương pháp lập lược đồ tư duy và các phần mềm hỗ trợ
Để lập lược đồ tư duy không khó, chỉ cần một tờ giấy trắng, bút bi, bút
chì hoặc bút sáp màu, nhắm mắt lại, sử dụng bộ não, trí tưởng tượng và liên
kết cùng với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc…sẽ giúp
bạn khai phá tiềm năng vô tận của bộ não.
Một số hướng dẫn khi tạo lược đồ tư duy (bản đồ tư duy) :
- Việc lập lược đồ tư duy bắt đầu từ trung tâm với một chủ đề hoặc
hình ảnh của chủ đề. Nên dùng hình ảnh vì một hình ảnh có thể diễn đạt được
cả ngàn từ và giúp bạn sử dụng trí tưởng tượng của mình. Một hình ảnh ở
Nam. MindManager chỉ chạy được trên hệ điều hành Microsoft Windows.
- Phần mềm FreeMind: sản phẩm hoàn toàn miễn phí, được lập trình
trên Java. Các icon chưa được phong phú, tuy nhiên chương trình có đầy đủ
chức năng để thực hiện mind mapping. Trang chủ tại:
http://freemind.sourceforge.net/wiki/index.php/Main_Page
- Một số phần mềm khác: ConceptDraw MINDMAP, Visual Mind,
Axon Idea Processor, Inspiration,…
1.4.3. Sơ lược về phần mềm Mindjet MindManager
Mindjet MindManager là phần mềm dành cho các doanh nghiệp và cá
nhân. Đặc biệt, Mindjet thích hợp với GV, HS, sinh viên cần sơ đồ hóa bài
giảng hoặc đề tài nghiên cứu. Mindjet MindManager giúp sắp xếp công việc
một cách thông minh, sáng tạo và bớt tốn thời gian hơn bằng cách theo dõi
nhóm công việc, tổ chức và truyền thông tin một cách có hiệu quả.
Ưu điểm của MindManager là thể hiện đầy đủ các tính năng, rất mạnh,
giao diện quen thuộc nên chỉ mất chừng chục phút để làm quen, hỗ trợ rất tốt
những phần mềm khác như Microsoft Office, đồng thời MindManager được
sử dụng miễn phí.
Một vài nét sơ lược về cách sử dụng phần mềm Mindjet
MindManager Pro 7:
● Các thao tác cơ bản:
Cài đặt chương trình: tương tự như các phần mềm khác.
Các thao tác: đóng, mở, lưu tương tự trong Microsoft office.
● Cách tạo lược đồ:
Đặng Thị Thương – K33D
18