Đồ án môn học Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626 - Pdf 31

Đồ án môn học

Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626

MỤC LỤC
Trang
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT..............................................................................................2
MỘT SỐ KÝ HIỆU TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ TRÊN XE MAZDA
626...................................................................................................................................3
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................6
MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI...........................................................................7
TỔNG QUA VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE MAZDA 626.................................8
1. HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ...................................................................................8
2. HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE ...................................................................................8
PHẦN I. HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ.....................................................................9
I. HỆ THỐN CUNG CẤP.............................................................................................9

1.Chức năng của hệ thống cung cấp......................................................................9
2.Ắc Quy..............................................................................................................10
3. Máy phát điện..........................................................................................................15
3.1. Phần cảm rotor……………………………………………………...16
3.2.Phần ứng stator………………………………………………………17
3.3. Bộ chỉnh lưu..............................................................................................19
3.4. Bộ ổn định điện thế.....................................................................................22
II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA......................................................................................26

1.Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống đánh lửa…………………………..26
2. Các thông số chủ yếu của hệ thống đánh lửa................................................ 26
3. Hệ thống đánh lửa trên xe Mazda 626...........................................................28
III. HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ (MPI)...................................................46
1. Công dụng, yêu cầu, phân loại...........................................................................47

2.3. Sơ đồ mạch điện đèn xinhan và đèn báo nguy xe MAZDA 626.................70
3. Sơ đồ mạch điện đèn phanh (Brake light).................................................................71
III. CÁC HỆ THỐNG PHỤ........................................................................................71
1. Hệ thống gạt nước và rửa kính..................................................................................72
1.1. Cấu tạo các bộ phận trong hệ thống gạt nước rửa kính..........................................72
1.2. Sơ đồ mách điện hệ thống gạt nước và rửa kính của xe MAZDA 626..................74
2. Hệ thống khoá cửa.....................................................................................................76
2.1. Công tắc điều khiển khóa cửa................................................................................77
2.2. Mô tơ khóa cửa.......................................................................................................77
2.3. Sơ đồ mạch hệ thống khoá cửa...............................................................................78
3. Hệ thống nâng hạ kính ..............................................................................................78
3.1. Cấu tạo....................................................................................................................79
3.2. Sơ đồ mạch điện.....................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................81
CÁC KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
APM (Amplifier) – Bộ khuyết đại
A/C (Air Conditioning) – Điều hoà không khí
ACC (Accessories) - Thiết bị phụ
ABS (Anti-Lock Brake System) – Hệ thống chống hãm cứng bánh xe khi phanh
CMP (Camshaft Position Sensor) – Cảm biến vị trí trục cam
CKP (Crankshaft Position Sensor) – Cảm biến vị trí trục khuỷu
CPU (Central Processing Unit) – Bộ xử lý trung tâm
CAN (Cotroller Area Network) - Điều khiển dữ liệu theo vùng.
F (Front) – Phía trước
GEN (Generator) – Máy phát điện
HI (High) – Mức cao
HS-CAN - Đường truyền dữ liệu mạng CAN tốc độ cao
INT (Intermittent) – Gián đoạn
LO (Low) – Mức thấp
MPX (Multiplex) - Các phương thức truyền dữ liệu

1

Diodes

phép lưu lượng dòng đi qua một
phương hướng.
Diode chỉ cho dòng điện chạy qua một
hướng. Nhưng với Diode zener thì khi

2

Diodes zener

điện áp lớn hơn điện áp định mức thì nó
cho dòng điện chạy theo hướng ngược
lại.

3

Cầu dao hai
tiếp điểm

Thay đổi sự điều khiển thông qua sự
tiếp điểm của hai má tiếp điểm
Là một sợi chì mỏng. mà khi dòng điện

4

Cầu chì



Cảm biến

Phát hiện những tín hiệu xung từ sự
quay đối tượng
Năng lượng điện chuyển hóa bên

8

Ắc quy

trong. Là nơi cung cấp dòng điện
DC cho toàn bộ các thiết bị điện tử trên
ôtô
Là nơi tích trử tạm thời năng lượng

9

Tụ điện

điện cho các mạch tiêu thụ.Tụ mà
thường xuyên tích trử thì được gọi là tụ
cái
Là công cụ để kết nối,có thể dùng thay

10

Dắc cắm

cho phích cắm.Các giắc cắm này không

điều khiển các dòng

Là một cổ máy chuyển điện năng
thành cơ năng. Sinh mômen quay

Trang 4


Đồ án môn học

Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626

Về cơ bản thì rờle giống như một
15

Rơle

công tắc. Có thể là loại thường đóng
hay thường mở. Cuộn dây tạo ra
lực từ để đóng, mở rơle.

Là một linh kiện có giá trị điện trở
16

Điện trở

không đổi. Khi đặt trong một hiệu điện
thế thì nó giảm điên áp.

17

rơle điện tử, điều khiển thông qua điện
áp cở sở.

22

SVTH: Phạm Đăng Hòa

Bộ sấy

Là một thiết bị sinh nhiệt khi có dòng
điện đi qua.

Trang 5


Đồ án môn học

Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626

LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ theo con
đường công nghiệp hoá hiện đại hoá theo định hướng XHCN. Mục tiêu của Đảng ta là phấn
đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Vì vậy ngành
công nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế và giải
phóng sức lao động của con người. Trong đó ngành công nghiệp ôtô đóng góp một tỷ lệ
không nhỏ cho sự phát triển chung của nền kinh tế. Với nền công nghiệp Ôtô nói chung, hiện
tại trên thế giới đã có sự phát triển vượt bậc xuất hiện các cường quốc về Ôtô như: CHLB
Đức,Hoa Kỳ, Nhật Bản.v.v.. Đối với Việt Nam chúng ta thì nền công nghiệp Ôtô vẫn còn non
trẻ, để có thể làm chủ được nền công nghiệp này đòi hỏi mỗi chúng ta cần phải học tập, tìm
tòi, nghiên cứu rất nhiều. Với xu hướng phát triển của Việt Nam hiện nay ngành công nghiệp

thiết bị tiện nghi trên xe, nhu cầu sử dụng xe hơi ngày càng khắt khe hơn người ta
ngày càng quan tâm đến những chiếc xe được trang bị các hệ thống hiện đại, mà trên
đó không thể thiếu được các thiết bị điện, điện tử. Ngược trở lại những năm 1950 và
sớm hơn nữa, xe hơi chỉ được trang bị ắc quy 6V và bộ sạc điện áp 7V. Dĩ nhiên,
những chiếc xe cổ này cũng không cần nhiều điện năng ngoài việc đánh lửa hay vài
bóng đèn thắp sáng. Giữa thập kỷ 50, việc chuyển sang hệ thống điện 12V mang lại
giúp các nhà sản xuất có thể sử dụng các dây điện nhỏ hơn và đồng thời kéo theo việc
sinh ra nhiều tiện nghi dùng điện cho xe hơi. Trên những chiếc xe hiện đại ngày nay,
ngoài các hệ thống điện chiếu sáng còn rất nhiều các hệ thống điện rất hiện đại phục
vụ cho nhu cầu giải trí: Hệ thống âm thanh, CD, Radio…, hệ thống an toàn trên xe:
ABS, hệ thống chống trộm, hệ thống túi khí an toàn, hệ thống kiểm soát động cơ,…
Các hệ thống hiện đại này đã nâng giá trị của ô tô lên rất cao và con người không chỉ
dừng ở đó, các kỹ sư ô tô còn có những ước mơ lớn hơn là làm sao để những chiếc xe
thật sự thân thiện với người sử dụng, đến lúc đó khi ngồi trên xe ta sẽ có cảm giác thật
sự thoải mái, giảm đến mức tối thiểu các thao tác của người lái xe, mọi hoạt động của
xe sẽ được kiểm soát và điều chỉnh một cách hợp lý nhất.
Để có được những chiếc xe hiện đại và tiện nghi như vậy cần rất nhiều các thiết
bị điều khiển, những thiết bị này có thể đã được lập trình sẵn hoặc không. Tuy nhiên
chúng cùng có một đặc điểm chung là phải sử dụng nguồn điện trên ô tô, nguồn điện
này được cung cấp bởi ắc quy và máy phát.
Với những ý nghĩa tốt đẹp đó em quyết định chọn đề tài “Khảo sát hệ thống
điện thân xe MAZDA 626 ”, em cũng mong với đề tài này sẽ là một cuốn tài liệu
chung nhất cho công việc sửa chữa các hệ thống điện nói chung và hệ thống điện thân
xe nói riêng.
Trong đề tài này em tập trung vào tìm hiểu các kết cấu, nguyên lý làm việc và
tìm hiểu các sơ đồ mạch điện của các hệ thống điện bố trí trên xe.

SVTH: Phạm Đăng Hòa

Trang 7

- Hệ thống các thiết bị phụ: Bao gồm quạt gió, hệ thống gạt nước rửa kính,
nâng hạ kính, đóng mở cửa xe, radio, tivi, hệ thống chống trộm, hệ thống nâng
hạ ghế…
Các hệ thống trên hợp thành một hệ thống nhất, là hệ thống điện trên ôtô máy
kéo, với hai phần chính: Nguồn điện (hệ thống cung cấp điện) và các bộ phận
tiêu thụ điện (các hệ thống khác).

SVTH: Phạm Đăng Hòa

Trang 8


Đồ án môn học

Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626

PHẦN I
HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ
Hệ thống điện động cơ trên xe Mazda 626 bao gồm: Hệ thống cung cấp,
hệ thống đánh lửa, hệ thống phun xăng điện tử….
Sơ đồ bố trí chung của các hệ thống trên xe như hình dưới:

1. Ắc quy; 2. Máy phát điện; 3. Đai truyền động; 4. Buzi; 5. Cuộn dây đánh lửa; 6.
Bộ chia điện; 7 mô đun điều khiển đánh lửa; 8.dây cao áp; 9. Máy khởi động

I.HỆ THỐNG CUNG CẤP.
1. Chức năng của hệ thống cung cấp
Xe được trang bị rất nhiều thiết bị điện để lái xe được an toàn và thuận
tiện.Xe cần sử dụng điện không chỉ khi đang chạy mà cả khi dừng.Vì vậy, xe có
ắc quy để cung cấp điện và hệ thống nạp để tạo ra nguồn cung cấp điện khi động


Trang 10


Đồ án môn học

Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626

+ Ắc quy kiềm: dung dịch điện phân là KOH hoặc NaOH.
So sánh hai loại ắc quy axít và kiềm thì ắc quy axít có suất điện động mỗi
ngăn cao hơn (~2V), điện trở trong nhỏ hơn, nên khi phóng với dòng lớn độ sụt
thế ít, chất lượng khởi động tốt hơn. Ắc quy kiềm có suất điện động mỗi ngăn
khoảng 1,38V, giá thành cao hơn (2÷3 lần) do phải sử dụng các loại vật liệu quý
hiếm như bạc, niken, cađimi, điện trở trong lớn hơn.
Tuy vậy, ắc quy kiềm có độ bền cơ học và tuổi thọ cao hơn (4÷5 lần),
làm việc tin cậy hơn.
Trên đa số ô tô hiện nay đều sử dụng ắc quy axit.
Qp = Ip.tp

(A.h)

Trong đó: Ip- Dòng điện phóng (A); tp- Thời gian phóng (h)
Điện dung nạp Qn): là điện lượng mà ắc quy tiếp nhận được trong quá trình
nạp [5]
Qn = In.tn

(A.h)

Trong đó: In- Dòng điện nạp (A); tn- Thời gian nạp (h)
Do có các tổn hao trong quá trình nạp, nên điện dung nạp thường phải lớn



Đồ án môn học

Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626

Để tạo được một bình ắc quy có thế hiệu 12V người ta mắc nối tiếp các khối
ắcquy đơn lại với nhau thành bình ắc quy vì mỗi bình ắc quy đơn chỉ cho suất
điện động (~2V).
+ Vỏ bình: có dạng hình hộp chữ nhật, làm bằng nhựa êbônít, cao su cứng
hay chất dẻo chịu a xít và được chia thành các ngăn tương ứng với số lượng các
ắc quy đơn cần thiết. Trong các ngăn đó được đặt các khối bản cực. Dưới đáy vỏ
bình có các gân dọc hình lăng trụ để đỡ các khối bản cực. Khoảng trống dưới
đáy giữa các gân dùng để chứa các chất kết tủa, các chất tác dụng bong ra từ các
bản cực, để chúng không làm chập (ngắn mạch) các bản cực khác dấu.
+ Khối bản cực: Bao gồm các bản cực dương và âm đặt xen kẽ nhau, giữa
chúng có các tấm ngăn cách điện. Mỗi bản cực gồm có phần cốt hình mắt cáo và
các chất tác dụng trát trên nó. Phần trên của cốt có tai 3 (hình 3-2) để nối các
bản cực cùng tên với nhau thành phân khối bản cực. Phần dưới của cốt có các
chân để tựa lên các gân ở đáy bình. Các chân được bố trí so le để tránh chập
mạch qua sóng đỡ.

Hình 1.5. Cấu tạo của bản cực và khối bản cực.
a. Phần cốt; b. Nửa khối bản cực; c. Khối bản cực và tấm cách; d. Tấm cách

Cốt được đúc từ hợp kim chống ôxy hoá, gồm: 92÷93% chì và 7÷8%
ăngtimon(Sb). Cốt của các bản cực dương còn cho thêm 0,1÷0,2% Asen (As).

SVTH: Phạm Đăng Hòa



Trang 14


Đồ án môn học

Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626

3. Máy phát điện.
a.Nhiệm vụ:
Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ô tô. Nó
có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy trên ô
tô. Nguồn điện phải đảm bảo một hiệu điện áp ổn định ở mọi chế độ phụ
tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc.
b.Yêu cầu:
Để đảm bảo những điều kiện làm việc đặc biệt trên động cơ ô tô,
máy kéo, máy phát điện phải thoả mãn những yêu cầu sau:
- Máy phát luôn tạo ra một hiệu điện áp ổn định (đơn 13,8v – 14.2v đối với
hệ thống điện 14v) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải.
- Có công suất và độ tin cậy cao, chịu đựng được sự rung lắc, bụi bẫn, hơi
dầu máy, hơi nhiên liệu và do ảnh hưởng bởi nhiệt độ khá cao của động cơ.
- Có công suất cao kích thước và trọng lượng nhỏ gọn. Đặc biệt giá thành
thấp.
- Việc chăm sóc và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng càng ít càng tốt.
- Đảm bảo thời gian làm việc lâu dài.
c. Phân loại:
Trong hệ thống điện ô tô hiện nay thường sử dụng ba loại máy phát
xoay chiều sau:
- Máy phát điện xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu, thường sử
dụng trên các xe gắn máy.

Cấu tạo

Hình 1.6: Cấu tạo máy phát
3.1. Phần cảm rotor:
Gồm hai má cực từ có nam châm hính móng ngựa bọc ngoài cuộn dây
phần cảm lắp trên một trục. Có hai vòng than góp điện cách điện và trục. Khi có
dòng điện kích thích đi vào trong cuộn dây thì hai má cực từ trở thành nam
châm điện. nam châm điện có từ cực N – B xen kẻ nhau.

SVTH: Phạm Đăng Hòa

Trang 16


Đồ án môn học

Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626

Hình 1.7: Cấu tạo rotor.

Hình 1.8: Cấu tạo rotor.
1. Chùm cực từ tính S 2. Chùm cực từ tính N 3. Cuộn dây kích thích 4. Trục rotor
Đường sức từ 6. Ổ bi 7. Vòng tiếp điện.

5.

3.2.Phần ứng stator.
Gồm một khối cực từ làm bằng nhiều lá thép non ghép lại có nhiều rãnh
chứa cuộn dây phần ứng. Cuộn dây phần ứng gồm có ba pha đặt lệch nhau một
góc 120 độ và nối nhau hình sao – hình tam giác.

tản nhiệt, tấm tản nhiệt này phải cách mass với vỏ máy phát và trên tấm tản có
lắp cọc dương (B). Ba diot âm có cực tính ở thân là anot được ép trên cùng một
tấm tản nhiệt và lắp tiếp mass với máy phát. Các diot âm, diot dương được đấu
nối tiếp nhau và nối với các đầu dây pha như hình vẽ.

Hình 1.11 Bộ chỉnh lưu dùng 6 diot.

 Nguyên lý chỉnh lưu:

Sơ đồ trên trình bày nguyên lý chỉnh lưu của máy phát xoay chiều ba pha
đấu sao. Khi rotor quay từ thông xuyên qua các cuộn dây stator lệch nhau
1200. Qúa trình chỉnh lưu được mô tả như sau:
Gỉa sử khi rotor quay ở vị trí α =300 . Khoảng này điện áp trên Fiii
dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình a.
Ở vị trí α =300-600 trong khoảng này điện áp trên FI dương nhất, áp trên
fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình b.
Ở vị trí α =1800 trong khoảng này điện áp trên fII dương nhất, áp trên f
III âm nên có dòng chỉnh lưu như hình c.
Như vậy : Dòng điện qua R lúc nào cũng theo một chiều và điện áp
chỉnh lưu (Uct) vẫn còn dạng nhấp nhô như đồ thị.

SVTH: Phạm Đăng Hòa

Trang 19


Đồ án môn học

Khảo sát hệ thống điện xe Mazda 626


với nhau (dung để nối với dây dẫn trung tính).
- Khi rotor trường điện từ trên các cực của rotor sẽ lần lượt cắt ngang qua các
vòng dây dẫn của các bối dây pha ở stator . Như vậy trong mỗi cuộn dây pha sẽ
xuất hiện một xuất điện động cảm ứng có dạng hình sin và lệch nhau 1200.
- Sức điện động của máy phát phụ thuộc vào số vòng quay của rotor , cường độ
từ trường của rotor hay từ thông  và kết cấu của máy phát.
 = C .n. 
E : sức điện động .
C : kết cấu máy phát.
 : Từ thông.

* Nguyên lý chỉnh lưu dòng điện dòng điện xoay chiều :

Hình 1.13:Nguyên lý làm việc và chỉnh lưu máy phát xoay chiều.

Đặc điểm của diot là nếu cực dương của diot có điện áp lớn hơn so với
cực âm thì diot sẽ cho dòng điện đi qua, ngược lại nếu điện áp cực dương nhỏ
hơn so với cực âm thì dòng điện bị chặn lại không qua được. Bộ chỉnh lưu máy
phát điện xoay chiều trong máy phát điện ba pha thường dùng 6diot chỉnh lưu
như hình vẽ trên.Trong đó nối ba cực âm của các diot D1,D3,D5 với nhau, một
trong 3 diot trên sẽ cho dòng điện đi qua nếu nó có điện áp cao nhất và nối ba
cực dương của các diot D2,D4,D6 với nhau, và một trong 3 diot này sẽ cho dòng
điện đi qua nếu cái nào có điện áp nhỏ nhất tại các điểm nối với các dây pha của
máy phát.
SVTH: Phạm Đăng Hòa

Trang 21


Đồ án môn học


Từ biểu thức 3.8 ta thấy: điện áp ra của máy phát phụ thuộc vào tốc độ
máy phát (tức là phụ thuộc vào tốc độ động cơ) và phụ thuộc vào tải.
Trên ôtô, tốc độ động cơ thay đổi trong một phạm vi rộng từ 500 ÷ 700
(v/ph) ở tốc độ cầm chừng và đến khoảng 5000 ÷ 6500 (v/ph) ở tốc độ cao →
tốc độ máy phát thay đổi. Ngoài ra, các phụ tải sử dụng trên xe như: đèn, hệ
thống điều hòa, gạt nước mưa... luôn thay đổi (tức là β luôn thay đổi) → Làm
cho Umf thay đổi.
⇒ Để Umf ổn định cần phải sử dụng bộ điều chỉnh. Từ biểu thức ta thấy
để Umf = Uđm cần phải điều chỉnh φ, tức là điều chỉnh dòng kích từ.
Các ôtô hiện đại ngày nay người ta thường sử dụng loại bộ điều chỉnh
điện áp bấn dẫn IC (Intergrated Circuit) vì những ưu điểm nổi bật của nó so với
các loại bộ điều chỉnh điện áp cơ khí. Khi sử dụng bộ điều chỉnh điện áp cơ khí
có hai nhược điểm quan trọng là tính trễ và đặc tính nhiệt độ của nó, tính trễ gây
ra sự sụt áp, khi tiếp điểm cơ khí làm việc ở tốc cao với dòng lớn sẽ sinh nhiệt
lớn làm tiếp điểm nhanh mòn và phải thường xuyên bảo dưỡng.
Ưu điểm của bộ điều chỉnh bán dẫn IC là:
- Điện áp điều chỉnh ổn định, biên độ dao động nhỏ.
- Dải điện áp ra hẹp hơn và ít thay đổi theo thời gian.
- Chịu được rung động và có độ bền cao do không có các chi tiết chuyển
động.
SVTH: Phạm Đăng Hòa

Trang 22


ỏn mụn hc

Kho sỏt h thng in xe Mazda 626


S

S

Tr2 L

L

D1

Cọng từc
maùy

F
Cuọỹn kờch tổỡ

Tr1

IC

P
E
E

Bọỹ õióửu chốnh õióỷn

Tr3

eỡn bao
saỷc

một thời gian ngắn làm cho điện áp ra của máy phát ổn định

II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA.

1. Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống đánh lửa.
Hệ thống đánh trên ôtô có nhiệm vụ biến dòng một chiều hạ áp 12V thành
xung điện cao áp 12 kV ÷ 24 kV và tạo ra tia lửa điện trên bugi để đốt
cháy hỗn hợp khí – xăng trong xylanh ở cuối kỳ nén. Nhiệm vụ đó đòi hỏi hệ
thống đánh lửa phải bảo đảm được các yêu cầu chính sau:
-Tạo ra điện áp đủ lớn (12kV ÷ 24kV) từ nguồn hạ áp một chiều12 V.
-Tia lửa điện phóng qua khe hở giữa hai cực của bugi trong điềukiện áp
suất lớn, nhiệt cao phải đủ mạnh để đốt cháy hỗn hợp khí
– xăng ở mọi chế độ.
Thời điểm phát tia lửa trên bugi trong từng xylanh phải đúng theo góc đánh lửa
và thứ tự đánh lửa quy định.
2. Các thông số chủ yếu của hệ thống đánh lửa
2.1 Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m:
Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U 2m là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây
thứ cấp khi tách dây cao áp ra khỏi bugi. Hiệu điện thế cực đại U2m phải
lớn để có khả năng tạo được tia lửa điện giữa hai điện cực của bugi, đặc
biệt lúc khởi động.
2.2. Hiệu điện thế đánh lửa Udl:
Hiệu điện thế thứ cấp mà tại đó quá trình đánh lửa được xảy ra được gọi
là hiệu điện thế đánh lửa (Udl). Hiệu điện thế đánh lửa là một hàm phụ thuộc vào
SVTH: Phạm Đăng Hòa

Trang 24


Đồ án môn học

U 2m
U dl

Đối với hệ thống đánh lửa thường, do U2m thấp nên Kdl thường nhỏ hơn
1,5. Trên những động cơ xăng hiện đại với hệ thống đánh lửa hiện điện tử hệ số
dự trữ có khả năng tăng cao (Kdl = 1,5 ÷ 1,8) đáp ứng được việc tăng tỷ số nén,
tăng số vòng quay và tăng khe hở của buzi.
2.4 Năng lượng dự trữ Wdl.
Năng lượng dự trữ Wdl là năng lượng tích lũy dưới dạng từ trường trong cuộn
dây sơ cấp của bô bin đánh lửa. Để đảm bảo tia lửa điện có đủ năng lượng để
đốt cháy hoàn toàn hòa khí. Hệ thống đánh lửa phải đảm bảo được năng lượng
dự trữ trên cuộn sơ cấp của bô bin ở một giá trị xác định.
Wdl =

L1 × I 2 ng
2

= 50 ÷ 70mj

Trong đó:
Wdl: Năng lượng dự trữ trên cuộn sơ cấp
L1: Độ tự cảm của cuôn sơ cấp bô bin
Ing: Cường độ dòng điện sơ cấp tại thời điểm công suất ngắt.
SVTH: Phạm Đăng Hòa

Trang 25


Trích đoạn Hệ thống nđng hạ kính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status