Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên trong khoa Sinh - KTNN.
Đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình và chu đáo của thầy Trương Đức Bình
giảng viên bộ môn phương pháp dạy học Trường ĐHSPHN 2.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo
Trương Đức Bình cùng các thầy cô giáo và các bạn sinh viên trong khoa
Sinh - KTNN.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong tổ Sinh - Hóa Trường THPT Ỷ
La và Trường THPT Thác Bà đã tận tình ủng hộ tôi trong quá trình hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Thảo
SV: Lê Thị Thảo
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
LỜI CAM ĐOAN
Chương trình
CTC
Chương trình chuẩn
GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KL
Kết luận
KN
Khái niệm
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
Vi sinh vật
VK
Vi khuẩn
SV: Lê Thị Thảo
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU ..................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 2
3. Giả thuyết khoa học.................................................................................. 2
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu .............................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
6.1. Nghiên cứu lí thuyết .............................................................................. 3
6.2. Điều tra cơ bản ...................................................................................... 3
6.3. Phương pháp chuyên gia........................................................................ 3
7. Những đóng góp của đề tài...........................................................................3
8. Giới hạn nghiên cứu.....................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..................................................... 5
1.4.3. Phương pháp hoạt động nhóm ............................................................ 21
Chương 2: Phân tích nội dung ................................................................... 23
2.1. Yêu cầu chuẩn kiến thức - kĩ năng trong dạy học Sinh học 10 .............. 23
2.1.1. Yêu cầu về kiến thức .......................................................................... 23
2.1.2. Yêu cầu về kĩ năng ............................................................................. 25
2.2. Phân tích nội dung ................................................................................. 26
Chương 3: Thiết kế một số giáo án............................................................ 43
3.1. Một số thiết kế ....................................................................................... 43
3.2. Nhận xét và đánh giá của GV THPT ..................................................... 82
3.3. Kết quả .................................................................................................. 82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 83
1. Kết luận .................................................................................................... 83
2. Kiến nghị.................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 84
SV: Lê Thị Thảo
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá ngày
càng sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo,
khoa học và công nghệ.
Ngày nay sức mạnh của mỗi quốc gia không chỉ phụ thuộc vào nguồn
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
học 10 được thiết kế lại theo hướng tiếp cận hệ thống gồm 3 phần: Giới thiệu
chung về thế giới sống, sinh học tế bào, sinh học Vi sinh vật. Nội dung
chương trình sinh học 10 đã được đổi mới căn bản cả về kiến thức cả cách
trình bày.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai, do những khó khăn về cơ sở vật
chất, điều kiện dạy học, trình độ nhận thức của hoc sinh chưa phù hợp với nội
dung của bộ SGK Sinh học 10. Vì vậy việc thực hiện SGK Sinh học 10 còn
gặp nhiều khó khăn và hạn chế về chất lượng dạy và học.
Nhận thấy được sự chưa phù hợp đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có sự
điều chỉnh phù hợp, đưa ra phân phối chương trình theo hướng giảm tải môn
Sinh học 10 (CTC).
Xuất phát từ những lí do trên với mong muốn được tập dượt nghiên cứu
khoa học giáo dục, góp phần khắc phục và năng cao chất lượng dạy môn Sinh
học 10 chúng tôi chọn đề tài: “Thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh
học 10 theo chương trình giảm tải”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương
trình giảm tải.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương
trình giảm tải thành công sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở
trường phổ thông.
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
- Nội dung giảm tải trong chương trình Sinh học 10.
- Các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm
tải.
SV: Lê Thị Thảo
6.3. Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến của các giảng viên, giáo viên
THPT về việc thiết kế các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo
chương trình giảm tải.
7. Những đóng góp của đề tài
Thiết kế được các hoạt động dạy học tích cực Sinh học 10 theo
chương trình giảm tải làm tư liệu tham khảo cho GV và sinh viên sư phạm
mới ra trường.
SV: Lê Thị Thảo
3
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
8. Giới hạn nghiên cứu
Trong giới hạn nghiên cứu đề tài này chúng tôi tìm hiểu những bài có
những thay đổi lớn về nội dung trong SGK theo nội dung giảm tải của Bộ
Giáo dục - Đào tạo.
SV: Lê Thị Thảo
4
Lớp: K35A SP Sinh
Nội dung
điều chỉnh
Hướng dẫn thực hiện
- Tăng thêm 1 tiết cho
bài này, đặc biệt tăng
1
Phần I
Bài 1
Trang
6
Toàn bộ nội thời gian nhiều
dung bài này
cho
mục II. Đặc điểm chung
của các cấp tổ chức
sống.
2
3
Phần II
23
trúc của
protêin
4
Từ bài 7
-Trang
đến bài
31 đến
10
trang
Chương
- Khi nói các bộ phận,
các bào quan của tế
bào chủ yếu phân tích
chức năng sống, không
43
đi quá sâu vào phân
Trang
63
Hình vẽ 16.2 - Không dạy
và 16.3
Hình 17.2
7
- Không dạy
trạng thái…”
Chương
6
trúc.
Bài 17
- Không dạy H17.2,
học sinh chỉ cần nắm
Trang
được nguyên liệu và
67
sản phẩm, không đi
bài thực hành
- Mục I. Quá
- Không dạy
trình tổng
6
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
hợp
- Mục III.
- Không dạy
Mối quan hệ
giữa tổng hợp
và phân giải
- Mục II.
- Chuyển sang dạy
Quá trình
thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15
(4 - 1999).
Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
SV: Lê Thị Thảo
7
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập
chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
1.2.2. Tính tích cực học tập
1.2.2.1. Khái niệm về tính tích cực học tập
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để
tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi
trường tự nhiên, cải tạo xã hội.
Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội là một trong những nhiệm
vụ chủ yếu của giáo dục. Tính tích cực xã hội vừa là kết quả vừa là điều kiện
để phát triển nhân cách.
Theo KharLamov - 1978: “ Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ
lực cao trong nắm vững tri thức.
Tóm lại, phương pháp tích cực để chỉ những phương pháp dạy học phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Phương pháp tích cực
hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức của người
học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học.
1.2.2.2. Cấp độ của tính tích cực học tập
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
Bắt chước: Gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
Tìm tòi, thực hiện: Độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách
giải quyết khác nhau về một số vấn đề…
Sáng tạo: Tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
1.2.2.3. Biểu hiện của tính tích cực học tập
Biểu hiện về hành động
- HS khảo sát tự nguyện trả lời những câu hỏi của giáo viên hoặc bổ
sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề
được nêu ra.
- HS hay nêu ra những thắc mắc và những đòi hỏi giải thích cặn kẽ về
những vấn đề mà SGK, GV, bạn bè chưa nêu rõ.
- HS mong muốn được đóng góp với thầy, cô, bạn bè những thông tin
mới có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học.
Biểu hiện về cảm xúc
- HS hăng hái, hào hứng, phấn khởi học tập.
- Biểu hiện ngạc nhiên trước hiện tượng, thông tin mới.
- HS hoài nghi trước những câu trả lời của bạn, câu hỏi và đáp án của thầy.
SV: Lê Thị Thảo
9
Lớp: K35A SP Sinh
Phương pháp dạy học tích cực là chủ yếu theo phương pháp đối thoại
thầy - trò. Giáo viên đặt ra nhiều câu hỏi với nhiều mức độ khác nhau, học
sinh độc lập quyết định trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm, tổ, lớp, và
SV: Lê Thị Thảo
10
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
với sự uốn nắn của giáo viên mà học sinh bộc lộ tính cách, năng lực, học được
cách giải quyết vấn đề.
Dạy học đề cao việc đánh giá và tự đánh giá
Học sinh được đánh giá và tự đánh giá kết quả đạt được với mục tiêu đề
ra thông qua hệ thống câu hỏi kiểm tra. Từ đó không chỉ bổ sung kiến thức phát
triển năng lực tư duy, sáng tạo, có ý thức vươn lên để đạt được kết quả cao.
Như vậy, trong phương pháp dạy học tích cực người giáo dục trở thành
tự giáo dục, không chỉ nâng cao trình độ cho người học mà còn nâng cao trình
độ sư phạm cho người thầy.
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Vấn đề quá tải trong dạy học lâu nay đã tồn tại, gây bức xúc nhiều
trong ngành và trong xã hội. Việc quá tải trong dạy học có thể do nhiều
nguyên nhân, chẳng hạn như:
Thời gian dạy học ít nhưng lượng kiến thức đòi hỏi phải trang bị cho
các em rất lớn.
Học sinh vất vả, mệt mỏi,giáo viên chán ngán, thất vọng.
Ở bậc THPT, để giảm bớt áp lực, gánh nặng, căng thẳng cho thầy và
trò, Bộ giáo dục ban hành cuốn chuẩn kiến thức - kĩ năng, yêu cầu các thầy
cô giáo căn cứ, bám sát vào đó để hướng dẫn, dạy cho học sinh.
Bộ GD - ĐT chủ trương triển khai thực hiện mạnh mẽ điều chỉnh nội
dung dạy và học theo hướng tinh giảm ở phổ thông với mục tiêu chính là
nâng cao chất lượng dạy và học. Trên thực tế bước đầu triển khai, chủ trương
này đã tác động tích cực đến công tác giảng dạy và học tập của cả thầy và trò.
Giảm tải phải phù hợp với đối tượng từng vùng, miền.
Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm để nâng cao chất
lượng GD.
Giảm tải: GV chủ động, HS sáng tạo.
Theo tinh thần của chủ trương điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng
tinh giảm (sau đây gọi chung là: dạy học theo hướng tinh giảm) là khắc phục
khó khăn cho học sinh vì các em không phải học các kiến thức trùng lặp hay
câu hỏi, bài tập yêu cầu quá cao, giảm thời gian học kiến thức hàn lâm, lý
thuyết thuần túy, tăng thời gian thực hành, học tại hiện trường, giúp các em có
điều kiện được vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, hình thành năng lực nhận
thức, năng lực hành động và kỹ năng sống.
SV: Lê Thị Thảo
12
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
13
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
hợp với từng đối tượng dạy học. Việc thực hiện trên sẽ giữ vững nền tảng
chương trình, tạo điều kiện cho người GV có thời gian làm chủ tiết học.
Điều quan trọng nhất của giảm tải chính là việc tạo sự chủ động cho
GV, hướng đến giáo dục toàn diện cho học sinh, đồng thời xác lập rõ mục
tiêu: dạy học sinh làm người trước khi dạy kiến thức cho các em.
1.3.1.2. Khó khăn
Sau nhiều năm thực hiện chương trình SGK mới, năm học 2011 - 2012,
Bộ GD - ĐT ban hành quy định điều chỉnh, giảm tải nội dung giáo dục phổ
thông. Việc này gây bất ngờ cho đội ngũ giáo viên, học sinh và trong khi thực
hiện đã gặp không ít khó khăn, lúng túng.
Trong công văn số 5842 hướng dẫn điều chỉnh, Bộ GD - ĐT nêu các
nội dung giảm tải: “Những nội dung trùng lặp trong CT, SGK của nhiều môn
học khác nhau, có cả ở CT, SGK của lớp dưới và lớp trên do hạn chế của cách
xây dựng CT, SGK theo quan điểm đồng tâm. Những nội dung, bài tập, câu
hỏi trong SGK không thuộc nội dung của CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến
thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học
sinh. Những nội dung trong SGK trước đây sắp xếp chưa hợp lý hoặc mang
đặc điểm địa phương, không phù hợp với các vùng miền khác nhau”.
Giảm tải là đúng, vì chương trình giáo dục phổ thông rất nặng, quá tải.
Mặt khác, một số bài trong SGK biên soạn chất lượng yếu, một số bài quá khó,
Việc giải thích chương trình không được rõ ràng
Phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh, vận dụng
vào vùng miền…, phạm vi, mức độ và thời lượng của chương trình, lẽ ra phải
nêu ra được các trọng tâm và mối liên quan với những kiến thức đã học để gợi
ý cách dạy phù hợp.
Tính không phù hợp còn được thể hiện ở cách biên soạn một số bài ở
SGK cao quá, nặng quá, có bài đưa ra các lệnh gò ép, có bài lệnh HS quan sát
hình đưa ra kiến thức, nhưng không xác định liều lượng kiến thức trong SGK
hoặc SGV (bài: Hô hấp tế bào, Sinh học 10 nâng cao: yêu cầu HS nêu chu
trình Crep, nhưng không có hướng dẫn).
Sự không phù hợp còn được thể hiện ở tính thiết thực của nội dung
Với HS lớp 10, không cần nhớ những công thức của quá trình sinh lí
diễn ra trong tế bào như sơ đồ phức tạp về đường phân, chu trình Crep, chỉ
cần biết đường biến đổi do bào quan nào thực hiện và tạo ra sản phẩm gì. Qua
trình biến đổi sinh hóa được diễn đạt bằng công thức hóa học, chỉ dành cho
học sinh giỏi, vì với số lớn học sinh lớp 10, nhớ điều này chưa cần thiết mà
còn có tác động ngược lại làm học sinh thấy rắc rối, khó khăn nên giảm lòng
SV: Lê Thị Thảo
15
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
ham thích bộ môn. Nội dung thực hành lẽ ra cần được dạy cho học sinh thì
16
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
Trước đây, GV khi soạn giáo án chỉ tham khảo tài liệu chính là SGV,
nay trong hướng dẫn điều chỉnh chương trình có môn yêu cầu GV tham khảo
tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng để thực hiện. Nội dung hướng dẫn điều chỉnh
là nội dung SGK cơ bản, song có bài lại yêu cầu GV chú giải theo SGK nâng
cao. Công việc soạn giáo án, chuẩn bị bài giảng vốn đã mất nhiều thời gian
nay lại thêm vất vả. Nhưng chưa chắc hiệu quả, chất lượng đã hơn chương
trình năm trước.
Do mới triển khai đưa vào giảng dạy, giáo viên cần có thời gian để điều
chỉnh giáo án, hướng dẫn các em học sinh thực hiện đúng những yêu cầu mới.
Mỗi giáo viên phải thực sự cố gắng, chủ động để hoàn thành đúng giáo án,
hướng học sinh đến một không khí học tập mới mẻ, nhưng không để các em
bỡ ngỡ, hụt hẫng. Đây là điều không hề đơn giản.
Có những nội dung cụ thể bị giảm tải, gây khó khăn trong quá trình
giảng dạy của giáo viên. Theo nguyên tắc, khi áp dụng lý thuyết vào thực
hành, giáo viên cần đưa ra ví dụ thuyết minh, hướng dẫn tỉ mỉ để các em có
thể nắm bắt và làm bài tập, nhưng có nội dung lại giảm tải đi giai đoạn quan
trọng này.
Có những nội dung trong chương trình giảm tải đưa vào trong khi
chuẩn kiến thức kỹ năng lại bỏ, có những nội dung bị giảm tải nhưng hướng
dẫn chỉ ghi chung chung là lựa chọn nội dung khác cho phù hợp, điều này gây
khó khăn cho các giáo viên đứng lớp, soạn giáo án.
Với giới hạn của đề tài này, tôi chỉ đề cập tới một số thiết kế các hoạt
động dạy học tích cực Sinh học 10 theo chương trình giảm tải.
1.4. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Trung
học phổ thông để dạy học môn sinh học
1.4.1. Phương pháp vấn đáp
Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi
để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo
viên, qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất
hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:
Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại
kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Vấn đáp tái
hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm. Đó là biện pháp
được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.
SV: Lê Thị Thảo
18
Lớp: K35A SP Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
Vấn đáp giải thích - minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài
nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh
hoạ để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có
sự hỗ trợ của các phương tiện nghe - nhìn.
Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại Ơxrixtic): giáo viên dùng một hệ thống
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
Giải quyết vấn đề đặt ra
۔Đề xuất cách giải quyết
۔Lập kế hoạch giải quyết
۔Thực hiện kế hoạch giải quyết
Kết luận
۔Thảo luận kết quả và đánh giá
۔Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra
۔Phát biểu kết luận
۔Đề xuất vấn đề mới
Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực
hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá
kết quả làm việc của học sinh.
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết
vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo
viên khi cần. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học
sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa
chọn giải pháp. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học
sinh cùng đánh giá.
Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của
mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết. Học sinh giải quyết vấn đề,
tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.
SV: Lê Thị Thảo