Khảo sát tính đa dạng đối tượng nuôi trồng trong hệ thống nuôi trồng thuỷ sản tại xã phú cường, huyện sóc sơn, thành phố hà nội - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
===***===

NGUYỄN THỊ BÍCH HOA

KHẢO SÁT TÍNH ĐA DẠNG
ĐỐI TƢỢNG NUÔI TRỒNG TRONG
HỆ THỐNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TẠI XÃ PHÚ CƢỜNG, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp

HÀ NỘI, 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
===***===

NGUYỄN THỊ BÍCH HOA

KHẢO SÁT TÍNH ĐA DẠNG
ĐỐI TƢỢNG NUÔI TRỒNG TRONG
HỆ THỐNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TẠI XÃ PHÚ CƢỜNG, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp

nghiên cứu, các số liệu trình bày trong khóa luận là trung thực và không trùng
với kết quả của tác giả khác.
Hà Nội, Tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Thị Bích Hoa


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

KHKT:

Khoa học kĩ thuật

NTTS:

Nuôi trồng thủy sản

UBND:

Ủy ban nhân dân

NCNT:

Nghiên cứu nuôi trồng


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng tài nguyên đất đai và lao động xã Phú Cƣờng
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng mặt nƣớc NTTS tại xã Phú Cƣờng

3.1.2. Hiện trạng sử dụng mặt nước nuôi trồng thủy sản tại xã
Phú Cường ........................................................................................... 12


3.1.3. Phương thức nuôi trồng thủy sản tại xã Phú Cường ................... 13
3.2. Thành phần và cơ cấu đàn cá nuôi tại Phú Cƣờng .............................. 14
3.3. Thành phần và cơ cấu đối tƣợng nuôi trồng thủy sản khác tại
Phú Cƣờng ............................................................................................... 17
3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nghề thủy sản và đa dạng đối
tƣợng nuôi trồng thủy sản tại Phú Cƣờng ................................................. 20
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 22
1. KẾT LUẬN .......................................................................................... 22
2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 23
PHỤ LỤC .................................................................................................... 24


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đánh bắ t và nuôi trồng thủy sản là 2 bô ̣ phâ ̣n cấ u thành nên ngành thuỷ
sản nhƣng mang 2 sắ c thái hoàn toàn khác nhau , bổ sung lẫn nhau ta ̣o nên sƣ̣
phát triển chung của toàn ngành . Các nguồn lợi thủy sản là nguồn lợi tự nhiên
có hạn , đang dần trở nên khan hiế m . Trong xu thế ngày càng ha ̣n chế
thác thủy sản nhằm bảo vệ

khai

nguồn lợi tự nhiên, bảo vệ môi trƣờng thì nuôi

trồng thủy sản đóng vai trò chủ đa ̣o . [1]

cấy đang dần thu hẹp nhƣờng chỗ cho các công trình công cộng nhƣ đƣờng
quốc lộ, nhà ga sân bay… hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung và nuôi
trồng thủy sản nói riêng không tránh khỏi những tác động tiêu cực.
Trong bối cảnh đó, với mong muốn triển khai nghiên cứu tìm hiểu về hoạt
động nuôi trồng thủy sản tại địa phƣơng và đặc biệt đi sâu tìm hiểu đối tƣợng
nuôi trồng thủy sản trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, chúng tôi đã tiến
hành đề tài: “ Khảo sát tính đa dạng đối tượng nuôi trồng trong hệ thống nuôi
trồng thủy sản tại xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và đánh giá mức độ đa dạng các đối tƣợng nuôi trồng thủy sản
tại địa phƣơng và những yếu tố có liên quan.

2


Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vị trí của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
Ngành Thuỷ sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát
triển kinh tế đất nƣớc. Quy mô của ngành Thuỷ sản ngày càng mở rộng và vai
trò của ngành Thuỷ sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân.
 Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho con người.[6]
Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộng khắp, tới tận các vùng sâu vùng xa,
góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của ngƣời dân Việt
Nam, cung cấp nguồn dinh dƣỡng dồi dào.
 Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm.[6]
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra thực phẩm, cung cấp
các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Ở tầm vĩ mô, dƣới góc độ ngành kinh tế quốc
dân, ngành Thuỷ sản đã góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực, thực phẩm.
 Xoá đói giảm nghèo.[6]
Ngành Thuỷ sản đã lập nhiều chƣơng trình xóa đói giảm nghèo bằng

hay canh tác động và thực vật dƣới nƣớc.[8]
1.3. Phân loại nuôi trồng thủy sản [8]
Nuôi trồng thuỷ sản bao gồm nhiều loại, tuỳ theo mục đích nghiên cứu
và tiêu thức phân loại:
1.3.1. Phân theo loại nước nuôi
Các loại hình nuôi thủy sản bao gồm:
- Nuôi trồng thuỷ sản nƣớc ngọt là nuôi trồng thuỷ sản thuộc đất liền,
không có nƣớc biển xâm nhập nhƣ các hồ chứa, sông, hồ tự nhiên, kênh,
mƣơng… trong đó độ mặn thông thƣờng không quá 0,5‰.
- Nuôi trồng thuỷ sản nƣớc lợ là nuôi trồng thuỷ sản thuộc các nơi giao
hoà giữa dòng nƣớc ngọt và mặn nhƣ cửa sông, cửa biển, đầm phá, vịnh hẹp,
trong đó độ mặn nói chung có thể giao hoà giữa 0,5‰ và độ mặn lớn nhất của
nƣớc biển.

4


- Nuôi trồng thuỷ sản nƣớc mặn là nuôi trồng thuỷ sản ở ngoài biển, các
vùng nƣớc ven bờ có độ mặn thƣờng lớn hơn 20‰.
1.3.2. Phân theo phương thức nuôi, bao gồm:
- Nuôi thâm canh là hình thức nuôi trồng thuỷ sản tuân theo quy tắc kỹ
thuật chặt chẽ (từ khâu chuẩn bị ao nuôi, chọn giống, chăm sóc, bảo vệ đến
khi thu hoạch). Các thông số kỹ thuật của ao nuôi phải đạt tiêu chuẩn chất
lƣợng, chọn con giống thuần, đủ kích cỡ, thả giống với mật độ cao, áp dụng
nghiêm ngặt các biện pháp kỹ thuật chăm sóc và bảo vệ nhƣ cho ăn thức ăn
công nghiệp và quản lý ao nuôi thƣờng xuyên, phòng trừ dịch bệnh..., cơ sở
hạ tầng hoàn thiện gồm hệ thống ao đầm, thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát
nƣớc, máy sục khí.
- Nuôi bán thâm canh là hình thức nuôi trồng thuỷ sản ở mức độ đầu tƣ
sản xuất và áp dụng kỹ thuật kết hợp giữa nuôi thâm canh và quảng canh, cho

chúng có thể là cá nƣớc ngọt hay cá nƣớc lợ. Ví dụ: cá tra, cá bống tƣợng,
cá chình…
- Nhóm giáp xác (crustaceans): Phổ biến nhất là nhóm giáp xác mƣời
chân, trong đó tôm và cua là các đối tƣợng nuôi quan trọng. Ví dụ: Tôm càng
xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm đất, cua biển…
- Nhóm động vật thân mềm (molluscs): Gồm các loài có vỏ vôi, nhiều
nhất là nhóm hai mảnh vỏ và đa số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hầu,
ốc hƣơng....) và một số ít sống ở nƣớc ngọt (trai ngọc).
- Nhóm rong (Seaweeds): Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào, đa bào,
có loài có kích thƣớc nhỏ, nhƣng cũng có loài có kích thƣớc lớn nhƣ
Chlorella, Spirulina, Chaetoceros, Sargassium (lấy Alginate), Gracillaria
(lấy agar)….
- Nhóm bò sát (Reptilies) và lƣỡng thê (Amphibians): Bò sát là các động
vật bốn chân có màng ối (ví dụ: cá sấu). Lƣỡng thê là những loài có thể sống
cả trên cạn lẫn dƣới nƣớc (ví dụ: ếch, rắn…) đƣợc nuôi để lấy thịt, lấy da

6


dùng làm thực phẩm hoặc dùng trong mỹ nghệ nhƣ đồi mồi (lấy vây), ếch
(lấy da và thịt), cá sấu (lấy da)...
Theo số liệu thống kê, nƣớc ta hiện có:[1][7]
- Nguồn lợi cá nƣớc ngọt có 544 loài trong 18 bộ, 57 họ, 228 giống. Với
thành phần giống loài phong phú, nƣớc ta đƣợc đánh giá có đa dạng sinh học.
Trong 544 loài đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
- Nguồn lợi cá nƣớc lợ, mặn có 186 loài chủ yếu. Một số loài có giá trị
kinh tế nhƣ: Cá song, cá hồng, cá tráp, cá vƣợc, cá măng, cá cam…
- Nguồn lợi tôm có 16 loài chủ yếu
- Về nhuyễn thể có một số loài chủ yếu: trai, hầu, điệp, nghêu, sò, ốc…
- Về rong tảo có 90 loài có giá trị kinh tế, trong đó đáng kể là rong câu

- Có thể tạo sự đa dạng sinh học cho một vùng nuôi trồng thủy sản bằng
cách bố trí mỗi tiểu vùng nuôi một hoặc hai đối tƣợng, tiểu vùng này nuôi
tôm, còn tiểu vùng kia nuôi cá rô phi, vẹm xanh… Hoặc bằng cách xen vụ
cho các đối tƣợng nuôi trồng thủy sản, chẳng hạn nuôi một vụ tôm, một vụ cá
rô phi để vừa tăng thu nhập vừa cải tạo môi trƣờng.
1.5. Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 [9]
1.5.1. Mục tiêu chung
Phát triển nhanh nuôi trồng thủy sản theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, có hiệu quả, sức cạnh tranh cao và phát triển bền vững, trở thành
ngành sản xuất chủ lực cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tiêu
dùng trong nƣớc, đồng thời tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông, ngƣ
dân, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo và bảo vệ an ninh
quốc phòng vùng biển, đảo của Tổ quốc.
1.5.2. Nhiệm vụ cụ thể
- Phát triển sản xuất giống: hoàn thiện hệ thống nghiên cứu, sản xuất,
cung ứng giống thủy sản từ Trung ƣơng đến các địa phƣơng. Đến năm 2015:
cung cấp 100% giống thủy sản cho nhu cầu nuôi; 70% giống các đối tƣợng

8


nuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, tôm càng xanh, rô phi,
nhuyễn thể) là giống sạch bệnh. Phấn đấu đến năm 2020: 100% giống các đối
tƣợng nuôi chủ lực là giống chất lƣợng cao, sạch bệnh.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản: mở rộng diện tích nuôi thâm canh, có
năng suất cao, công nghệ sạch và bảo vệ môi trƣờng. Nâng cao năng suất, sản
lƣợng các vùng nuôi tôm quảng canh hiện có, trên cơ sở nâng cấp hệ thống
thủy lợi, áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi tiên tiến. Phấn đấu đến năm 2015,
100% cơ sở nuôi, vùng nuôi các đối tƣợng chủ lực đạt tiêu chuẩn tiên tiến về
chất lƣợng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Xây dựng và áp dụng rộng rãi công

Loại đất

TT

Hiện trạng
(2010)

1.Tổng diện tích đất tự nhiên ( ha)

899,13

Đất nông - lâm nghiệp

303,72

Trong đó:

212,80

1.1

Đất trồng lúa
Đất nuôi thủy sản

1.2

Đất phi nông nghiệp

2,00
595,41

nuôi thủy sản, trong khi diện tích mặt nƣớc và sông suối có tới gần 90 ha.
Trong hơn 3000 hộ gia đình, chỉ có 179 hộ có hoạt động nuôi trồng thủy sản
(chiếm 5,6%).

11


3.1.2. Hiện trạng sử dụng mặt nước nuôi trồng thủy sản tại xã
Phú Cường
Thời điểm năm 2013, Hà Nội có tổng diện tích nuôi trồng thủy sản trên
17 nghìn ha, đƣợc phân bố chủ yếu tại các ao hồ nhƣ Hồ Tây, Yên Sở, khu
vực phƣờng Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), xã Đại Áng và xã Tả Thanh Oai
(huyện Thanh Trì) và tập trung nhiều nhất ở 9 huyện thuộc Hà Tây cũ và
huyện Sóc Sơn. [9]
Tuy nhiên, xã Phú Cƣờng lại không thuộc những xã có thế mạnh về nuôi
trồng thủy sản của huyện Sóc Sơn nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng.
Diện tích đất tự nhiên chuyên dùng cho nuôi trồng thủy sản rất ít. Chúng tôi
đã thống kê đƣợc hiện trạng sử dụng mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản tại
Phú Cƣờng nhƣ sau:
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng mặt nƣớc NTTS tại xã Phú Cƣờng
Tổng diện tích

Diện tích mặt nƣớc đã NTTS

mặt nƣớc (ha)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)


Nguồn: UBND xã Phú Cường, ban thống kê [10]
Loại hình mặt nƣớc ở xã Phú Cƣờng bao gồm ao, hồ và sông, với tổng
diện tích mặt nƣớc là 90,74ha. Đây là một diện tích không phải là quá nhỏ
cho nghề nuôi trồng thủy sản ở địa phƣơng. Tuy nhiên hiện tại tỷ lệ khai thác
sử dụng mới đạt 11,6%, trong đó phần đã khai thác hoàn toàn là ao, hồ tự
nhiên hoặc ao đào, mặt nƣớc sông chƣa khai thác, diện tích ruộng trũng cũng
tƣơng tự.

12


Tại Phú Cƣờng, không có những diện tích mặt nƣớc lớn. Chủ yếu là ao
hồ tự nhiên có sẵn và ao đào diện tích nhỏ trong thôn xóm. Ao hồ nhỏ là một
thế mạnh của nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng nông thôn Việt Nam. Ngƣời
nông dân sử dụng ao hồ nhỏ nhƣ một cách tận dụng đất đai và lao động. Hầu
nhƣ họ không phải chi phí nhiều tiền vốn nếu là nuôi quảng canh. Tuy nhiên,
ngày càng có nhiều ngƣời nông dân tận dụng các mặt nƣớc ao hồ nhỏ trong
nuôi trồng thuỷ sản nƣớc ngọt với các hệ thống nuôi bán thâm canh và thâm
canh có chọn lọc đối tƣợng cho năng suất cao.[11]. Trong khi đó, tại
Phú Cƣờng chƣa tới 1/3 ao hồ đƣợc khai thác để nuôi trồng thủy sản.
3.1.3. Phương thức nuôi trồng thủy sản tại xã Phú Cường
Bảng 3.3. Phƣơng thức và mô hình nuôi trồng thủy sản tại xã
Phú Cƣờng
Diện tích (ha)
Chung
1.

Tỷ lệ (%)

10,5


8,5

81,0

2.

Theo mô hình nuôi

- Có tới 2/3 diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng phƣơng thức nuôi bán
thâm canh, ngƣời nuôi thủy sản muốn tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên, giảm
bớt đầu tƣ về mọi mặt. 1/3 diện tích mặt nƣớc còn lại, là những ao hồ tƣơng
đối lớn đƣợc ngƣời dân đầu tƣ thâm canh nhƣng ở mức độ thấp.

13


- Cũng từ nuôi bán thâm canh là chủ yếu dẫn đến phần lớn các hộ nuôi
theo mô hình kết hợp, nuôi ghép nhiều loài, số hộ nuôi một loài trong một ao
nuôi chỉ có 19,0%.
Mặc dù chủ trƣơng của Hà Nội trong phát triển nuôi trồng thủy sản là tổ
chức chăn nuôi thuỷ sản theo hình thức kinh tế trang trại. Xây dựng và phát
triển các trang trại nuôi trồng thuỷ sản tập trung kết hợp với chăn nuôi gia
súc, gia cầm và trồng cây ăn quả... Tuy vậy, tại Phú Cƣờng, hầu hết các hộ
nuôi theo quy mô nhỏ, hộ gia đình, không có mô hình trang trại chăn nuôi
quy mô lớn.
3.2. Thành phần và cơ cấu đàn cá nuôi tại Phú Cƣờng
Chúng tôi tiến hành khảo sát 40 hộ nuôi cá, không phân biệt quy mô.
Kết quả nhƣ sau:
Bảng 3.4. Thành phần và cơ cấu đàn cá nuôi tại Phú Cƣờng

Kết hợp

Chép

Cyprinus carpio

40,0

Kết hợp

Trôi ta

Cirrhina molitorella

25,0

Kết hợp

Trôi Ấn Rô hu

Labeo rohita

37,5

Kết hợp

Rô phi đơn tính

O. niloticus


cá mè trắng. Cá mè hoa không nhảy hoặc vùng quẫy nhiều, chúng thƣờng bơi
thành đàn, hoạt động chậm chạp nên dễ đánh bắt. Cá mè hoa ƣa sống trong
nƣớc màu mỡ, có nhiều động vật phù du. Cá lớn nhanh hơn cá mè trắng.[7]
 Cá chép là loài có giá trị kinh tế, thịt cá thơm ngon đƣợc nhiều ngƣời
nuôi và ngƣời tiêu dùng ƣa thích. Đây là đối tƣợng nuôi quan trọng trong ao,
hồ. Sản lƣợng cá chép tự nhiên đã và đang giảm sút hết sức nghiêm trọng do
khai thác quá mức. Mặt khác do việc nhập giống, lai tạo cá ra các vùng nƣớc
tự nhiên và lai tạp làm mất dần nguồn gen quý hiếm, bản địa của đàn cá chép
trắng Việt Nam.[7]
 Cá trôi Việt Nam là loài cá đặc trƣng cho miền Bắc Việt Nam. Đây là
loài cá kinh tế cho thịt ngon và chắc đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa thích. Cá trôi
dễ nuôi, là đối tƣợng nuôi quan trọng trong tập đoàn cá nuôi trong các ao, hồ,
đầm. Nguồn cá giống cung cấp cho sản xuất là từ vớt tự nhiên và cho sinh sản
nhân tạo.[7]

15


 Cá trôi Ấn (Rô hu) đƣợc Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 nhập
vào Việt Nam từ năm 1982 theo chƣơng trình di giống của Uỷ ban quốc tế
sông Mêkông và cho sinh sản nhân tạo thành công năm 1984, hiện nay đã trở
thành một trong các đối tƣợng nuôi phổ biến ở nƣớc ta. Cá trôi Ấn Độ chịu
đƣợc nhiệt độ cao nên thƣờng tăng trọng nhanh vào mùa hè, chậm lớn vào
mùa đông.[7]
 Rô phi đơn tính là loại cá có giá trị kinh tế cao, tăng trƣởng nhanh, chất
lƣợng thịt thơm ngon, có đặc tính nổi trội là ăn tạp, có khả năng thâm canh
cao, dễ áp dụng cho các hình thức nuôi khác nhau. Một số hộ gia đình đã tìm
đƣợc hƣớng nuôi trồng hiệu quả nhờ việc đƣa cá rô phi đơn tính vào thâm
canh. Theo các chủ nuôi rô phi đơn tính, thì kỹ thuật thâm canh đơn giản.
 Cá chim trắng là giống cá có nhiều ƣu điểm, nổi bật nhất là khả năng

- Cá trôi Ấn Độ 10%.
Công thức 2.
- Cá rô phi 80%;
- Cá chép 5%;
- Cá mè trắng 10%;
- Cá trôi Ấn Độ 5%.
+ Ao nuôi cá mè làm chủ: Mè trắng: 60%, mè hoa: 5%, trắm cỏ: 3%, cá
trôi (ta): 25%, chép: 7%.
+ Ao nuôi trắm cỏ làm chủ: Trắm cỏ: 50%, mè trắng: 20%, mè hoa: 2%,
cá trôi: 18%, chép: 4%, rô phi: 6%.
3.3. Thành phần và cơ cấu đối tƣợng nuôi trồng thủy sản khác tại
Phú Cƣờng
Trong báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển nông, lâm, thủy sản thành
phố Hà Nội đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 [11], trọng tâm phát triển
ngành là tập trung nuôi cá thịt, sản xuất con giống và nuôi các loại con đặc
sản cho năng suất và giá trị kinh tế cao nhƣ cá trắm đen, cá chim trắng, cá

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status