Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài giảng nâng cao chất lượng dạy và học chương 3 bảo quả, chế biến nông, lâm, thủy sản SGK công nghệ 10 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II
KHOA SINH_KTNN
------------------

BÙI THỊ DUNG

PHÂN TÍCH NỘI DUNG , XÂY DỰNG
TƯ LIỆU , THIẾT KẾ BÀI GIẢNG NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC
CHƯƠNG III : BẢO QUẢN , CHẾ BIẾN NÔNG ,
LÂM , THỦY SẢN_SGK CÔNG NGHỆ 10.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : phương pháp giảng dạy.

Người hướng dẫn khoa học
Th.S NGUYỄN ĐÌNH TUẤN

HÀ NỘI - 2011


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo ThS.
Nguyễn Đình Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong suốt
quá trình nghiên cứu để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ phương pháp giảng
dạy Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2, cũng như các thầy cô giáo tổ sinh –
KTNN trường trung học phổ thông Nguyễn Viết Xuân tỉnh Vĩnh Phúc và toàn

Bùi Thị Dung

Bùi Thị Dung

iii

K33D Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

MỤC LỤC

Nội dung
Trang
Danh mục chữ viết tắt
Phần I: Mở đầu……………………………………………………………….1
Phần II. Nội dung và kết quả nghiên cứu….....................................................5
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu…………………………...5
1. Tình hình nghiên cứu về phương pháp tích cực………….5
2. Tính tích cực học tập của học sinh……………………….7
3. Phương pháp dạy học tích cực……………………………9
Chương 2. Phân tích nội dung và xây dựng tư liệu………….…………13
2.1.

Nội dung chương trình công nghệ 10……...……………13

2.2.

Giáo sư

HS

Học sinh

GV

Giáo viên

GVTT

Giáo viên trung tâm

HSTT

Học sinh trung tâm

NXBHN

Nhà xuất bản Hà Nội

NXBTH

Nhà xuất bản Thanh Hóa

NXBLĐXH

Nhà xuất bản Lao động xã


TTC

Tính tích cực

ĐVĐ

Đặt vấn đề

VSV

Vi sinh vật

SGV

Sách giáo viên

Bùi Thị Dung

v

K33D Sinh - KTNN


Trng HSP H Ni 2

Khoỏ lun tt nghip

PHN I : M U

1 . Lý do chọn đề tài


Trng HSP H Ni 2

Khoỏ lun tt nghip

c biờn son theo hng tớch cc húa hot ng hc tp, ly hc sinh lm
trung tõm. Bờn cnh vic cung cp nhng kin thc c bn, hin i, cũn chỳ
trng cung cp nhng hỡnh nh, s liu, bng biu nhm to iu kin cho
giỏo viờn t chc hot ng c lp ca hc sinh. Mc tiờu ca thay SGK l
to ng lc thỳc y vic i mi PPDH theo hng phỏt huy tớnh tớch cc,
ch ng sỏng to ca ngi hc, gúp phn thc hin mc tiờu o to ỏp
ng nhu cu xó hi ca giỏo dc ph thụng núi chung v b mụn cụng ngh
nụng nghip núi riờng.
Để đạt được mục tiêu của SGK người dạy phải biết cách xây dựng và
phát triển nội dung, hiểu biết sâu sắc nội dung kiến thức trong từng bài, trong
từng chương, c bit l chng 3: Bo qun, ch bin nụng, lõm, thy sn l
ni dung mi a vo chng trỡnh cụng ngh 10. Trong điều kiện đó việc
phõn tớch nội dung SGK, xây dựng tư liệu và thiết kế bài học theo hướng tích
cực hóa hoạt động học tập là yờu cu cp thiết của thực tiễn giáo dục phổ
thông hiện nay. Mặt khác do những khó khăn về thời gian, kinh phí nên việc
tập huấn giáo viên thay SGK mới chưa được rộng rãi, nhiều giáo viên chưa cú
iu kin nghiên cứu kĩ nội dung SGK, đặc biệt là những giáo viên ở những
vùng khó khăn, giáo viên mới ra trường , sinh viên các trường đại học sư
phạm.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên với mong muốn góp
phần tháo gỡ những khó khăn và nâng cao chất lượng dạy và học môn công
nghệ 10 chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài : phân tích nội dung, xây
dựng tư liệu, thiết kế bài học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học chương
III: bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản _ SGK công nghệ 10.


3.1. i tng
SGK cụng ngh 10
Hc sinh lp 10 trng THPT
Bin phỏp phỏt huy tớnh tớch cc ca hc sinh
3.2. phng phỏp nghiờn cu
3.2.1. Nghiờn cu lý thuyt
Tra cu cỏc ti liu cú liờn quan lm sỏng t c s lý lun ca ti:
Quan im ca ng v giỏo dc v i mi

Bựi Th Dung

3

K33D Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Cơ sở khoa học của việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học
Mục tiêu, phương hướng yêu cầu chương trình công nghệ phổ thông
Cấu trúc chương trình công nghệ phổ thông, nội dung SGK công nghệ
10
3.2.2. Phương pháp chuyên gia
Trao đổi và tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên có
kinh nghiệm giảng dạy ở các trường phổ thông.
Phân tích nội dung, thiết kế bài học lấy nhận xét của giáo viên ở trường
THPT.
3.2.3. Phương pháp thực hiện sư phạm


Bùi Thị Dung

5

K33D Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1. Tình hình nghiên cứu về phương pháp tích cực
1.1. Trên thế giới
Phương pháp dạy học tích cực(DHTC), được đề xuất đầu tiên ở Anh
năm 1920, với sự xuất hiện của nhà trường kiểu mới chú ý đến hoạt động tự
quản học sinh. Sau 50 năm nó đã phát triển mở rộng ở hầu hết các nước Anh,
Pháp, Đức, Mỹ, Liên Xô(cũ)…với ý tưởng “ nên bồi dưỡng tính tự lực của
học sinh, nên phát triển tư duy học sinh” bằng các phương pháp dạy học nêu
vấn đề, tăng cường sử dụng câu hỏi kích thích tư duy…Trong đó những định
nghĩa, khái niệm không được cung cấp dưới dạng các khái niệm có sẵn mà
phải dẫn dắt học sinh đi tới khái quát hóa bằng con đường độc lập nghiên cứu
trên cơ sở giới thiệu cho học sinh phương pháp khoa học, trong các bài tập có
thể đưa ra các bài tập sáng tạo nhằm phát triển tính độc lập sáng tạo trong tư
duy của các em. Những đóng góp đáng kể trong lĩnh vực này phải kể đến:
M.A Dahilop, Alecep.M, Ontisuc.V, Zancop, BrunopE.p, Satacop Mn, Okon,
Crupkaia N.A.

nhiều công trình nghiên cứu về các phương pháp, biện pháp, hình thức tổ
chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực của HS. Trong đó các tác giả đề
cập đến nhiều biện pháp để rèn luyện trí thông minh cho HS như: Trần Bá
Hoành: “ Rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua chương bảo quản, chế
biến nông, lâm, thủy sản” .( nghiên cứu giáo dục số 18 – 1996), Nguyễn Văn
Vinh, Đặng Thị Dạ Thủy ( Luận án thạc sĩ khoa học tâm lý 1997) “ Sử dụng
công tác độc lập với SGK để phát huy TTC của HS. Đinh Quang Báo: “ Hình
thành phương pháp học tập trong dạy học công nghệ”. Giáo sư Trần Bá
Hoành – NCGD số 1 “ Dạy học lấy học sinh là trung tâm”.
Năm 1996 Bộ GD – ĐT có chương trình nghiên cứu: “ Đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học”. Hầu hết các
công trình nêu trên đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý luận, một số đề tài theo
hướng vận dụng vào giảng dạy các phân môn công nghệ ở trường phổ thông,
song còn ít về số lượng và thiếu sự tập trung vào những phần trọng tâm của
chương trình.
Trong những năm gần đây khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoa sinh
– KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tiến hành nghiên cứu, áp dụng phương
pháp dạy học tích cực trong chương trình cải cách giáo dục.
Bùi Thị Dung

7

K33D Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Tuy nhiên, chưa có nhiều đề tài đi sâu vào phân tích nội dung SGK

K33D Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

khác với hoạt động khác, học hướng vào việc làm cho chính chủ thể học sinh
biến đổi và phát triển.
Mục đích cuối cùng của quá trình dạy học là hình thành và phát triển
nhân cách của học sinh. Kết quả đó phụ thuộc trước hết vào TTC học tập,
TTC nhận thức của học sinh. Theo giáo sư Trần Bá Hoành “ TTC nhận thức
là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng ở khát vọng học tập, cố gắng trí
tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức”.
Có thể phân biệt 3 cấp độ của tính tích cực học tập là:
a. Sao chép bắt chước
Kinh nghiệm hoạt động của bản thân học sinh được tích lũy dần thông
qua việc tích cực bắt chước làm theo hoạt động của thầy và bạn.
b.Tìm tòi thực hiện
Đây là mức độ biểu hiện cao hơn của học sinh không bằng lòng với
việc làm theo thầy theo bạn mà tìm cách độc lập giải quyết vấn đề, tự tìm
cách giải quyết khác nhau để tìm ra cách giải quyết hợp lý nhất.
c. Sáng tạo
Đây là mức độ cao nhất, học sinh tự tìm ra cách giải mới độc đáo, tự
xây dựng bài tập và học hỏi hoặc tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho
nhận thức của mình, xây dựng nội dung bài học.
2.3. Vị trí, ý nghĩa của vấn đề phát huy TTC học tập của học sinh với mối
quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Phấn đấu làm cho học sinh không chỉ nhằm hoàn thành kiến thức kỹ
năng kỹ xảo mà còn làm cho dạy học mang tính giáo dục và tính phát triển là

dục cho thanh niên trên ghế nhà trường, đảm bảo sau này họ tiếp tục rèn luyện
bản thân một cách có hệ thống và không ngừng tự học” ( I.F.Kharlamor –
1975).
3. Phương pháp dạy học tích cực
3.1 Khái niệm, bản chất mới phương pháp dạy học tích cực
PPDHTC lấy học sinh làm trung tâm, mà hoạt động của giáo viên là tổ
chức những tình huống có vấn đề, đặt ra câu hỏi vấn đáp học sinh dựa vào
những kiến thức đã có để nêu lên những giả thuyết, các phương hướng giải
quyết chứng minh cho giả thuyết đó thông qua những câu hỏi đi đến kiến thức
mới. Bằng cách đó học sinh được đặt vào vị trí của chủ thể nhận thức. Để làm
rõ những đặc điểm của dạy học lấy học sinh làm trung tâm (HSTT) có thể so
sánh với dạy học lấy giáo viên làm trung tâm (GVTT) về các mặt sau:
Bùi Thị Dung

10

K33D Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

3.1.1. Về mục tiêu dạy học
Trong GVTT: Người ta quan tâm trước hết đến việc thực hiện nhiệm
vụ của giáo viên là truyền đạt kiến thức đã quy định trong chương trình SGK,
chú trọng đến khả năng và lợi ích của giáo viên.
Trong HSTT: Người ta nhằm vào mục tiêu chuẩn bị cho học sinh thích
ứng với đời sống xã hội, tôn trọng nhu cầu hứng thú khả năng và lợi ích của
học sinh.


3.1.4. Về hình thức tổ chức
GVTT: Bài lên lớp được tiến hành chủ yếu trong phòng học mà bàn
giáo viên và bảng đen là trung tâm thu hút học sinh.
HSTT: Hình thức bố trí hợp lý, lớp học được thay đổi linh hoạt với hoạt
động trong tiết học, có nhiều tiết học được tiến hành trong phòng thí nghiệm,
ngoài trời, tại các viện bảo tàng.
3.1.5. Về đánh giá
GVTT: Giáo viên là người độc quyền đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
HSTT: Học sinh chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình được
tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về mức độ đạt được của mục tiêu
từng giai đoạn học tập, chú trọng đến những mặt chưa đạt được so với mục
tiêu.
Đặt người học vào trung tâm của quá trình dạy học, xem cá nhân người
học với những phẩm chất và năng lực riêng của mỗi người, vừa là chủ thể vừa
là mục đích cuối cùng của quá trình đó, phấn đấu cá thể hóa quá trình học tập
để cho tiềm năng của mỗi cá nhân phát triển tối ưu. Đó chính là cốt lõi của
việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm, góp phần tạo ra 1 thế hệ trẻ có trí tuệ
năng động, sáng tạo trong mọi hoạt động thực tiễn.
3.2. Đặc trưng của PP DHTC
PP DHTC là hệ thống những phương pháp phát huy tính tích cực học
tập của học sinh.
PP DHTC có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
3.2.1. Lấy học sinh làm trung tâm
PP DHTC đề cao vai trò của người học đặt học sinh vào vị trí trung tâm
của quá trình dạy học, mục đích xuất phát từ người học và cho người học.

Bùi Thị Dung


quyết, cách trình bày vấn đề của bạn từ đó nâng cao mình lên trình độ mới.
3.2.5. Dạy học đề cao tự đánh giá
Học sinh đánh giá và tự đánh giá kết quả đạt được với mục đích đề ra
thông qua hệ thống câu hỏi kiểm tra. Từ đó không chỉ bổ sung kiến thức phát
triển năng lực tư duy, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm và có ý thức vươn lên
đạt kết quả cao hơn.
Bùi Thị Dung

13

K33D Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Như vậy trong PP DHTC người giáo dục trở thành người tự giáo dục
không chỉ nâng cao trình độ cho người học mà còn nâng cao trình độ, năng
lực sư phạm cho người thầy.

Bùi Thị Dung

14

K33D Sinh - KTNN


Trng HSP H Ni 2



15

K33D Sinh - KTNN


Trng HSP H Ni 2

Khoỏ lun tt nghip

- Trỡnh by quy trỡnh bo qun sn lỏt khụ v khoai lang ti.
- Trình bày được một số phương pháp và quy trình bảo quản rau, hoa, quả
tươi.
- Nâng cao c tm quan trng ca vic bo qun lng thc, thc phm
trong gia ỡnh
- Nờu c mt s phng phỏp bo qun tht, trng, sa v cỏ.
- Trỡnh by c túm tt quy trỡnh bo qun bng phng phỏp lm lnh
- Nõng cao c tm quan trng trong vic bo qun tht, trng, sa v cỏ
mi gia ỡnh trong i sng hng ngy.
- Nờu c phng phỏp ch bin gạo từ thóc
- Trỡnh by quy trỡnh công nghệ chế biến tinh bột từ củ sắn.
- K tờn cỏc phng phỏp ch bin rau.
- Nờu quy trỡnh chung ch bin rau, hoa, qu bng phng phỏp úng hp v
gii thớch tỏc dng ca mi bc trong quy trỡnh.
- Nờu c mt s phng phỏp ch bin tht và quy trình chế biến thịt hộp.
- Nờu c mt s phng phỏp ch bin tht cỏ và cách làm ruốc cá từ cá
tươi.
- Nờu mt s phng phỏp ch bin sa ph bin và quy trình công nghệ chế
biến sữa bột.
- Nêu được một số phương pháp chế biến chè, cà phê.

2.3. Phõn tớch v xõy dng t liu cho tng bi trong chng: Bo qun,
ch bin nụng, lõm, thy sn
Bi 40. Mc ớch, ý ngha ca cụng tỏc bo qun, ch bin nụng, lõm,
thy sn
1. Mc tiờu bi hc
Nờu c mc ớch v ý ngha ca cụng tỏc bo qun, ch bin nụng,
lõm, thy sn.
Nờu được các đặc điểm cơ bản của nông lâm thuỷ sản và ảnh hưởng của
điều kiện môi trường đến chất lượng của nông lâm thuỷ sản trong bảo quản
chế biến
Nõng cao được tầm quan trọng của công tác bảo quản, chế biến nông
lâm thuỷ sản trong đời sống hàng ngày.

Bựi Th Dung

17

K33D Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

2. Kiến thức trọng tâm
Nêu được môc ®Ých, ý nghÜa c«ng t¸c bảo quản, chế biến nông, lâm,
thủy sản là gì.
Phân tích được sự ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông, lâm,
thủy sản trong quá trình bảo quản.
3. Thành phần kiến thức

Khoá luận tốt nghiệp

cho bảo quản thóc, gạo là từ 70% đến 80%, cho rau, quả tươi là từ 85% đến
90%).
- Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng mạnh đến chất lượng nông, lâm, thủy
sản trong quá trình bảo quản. khi nhiệt độ tăng lên thì hoạt động của vi sinh
vật tăng, các phản ứng sinh hóa cũng tăng lên làm cho nông, lâm, thủy sản
bảo quản nóng lên, dẫn đến chất lượng của chúng bị giảm mạnh. Ở nhiệt độ từ
20˚C đến 40˚C đa số vi sinh vật phát triển tốt, phá hại mạnh nông, lâm, thủy
sản bảo quản. Nhiệt độ môi trường bảo quản tăng thêm 10˚C thì các phản ứng
sinh hóa trong rau, quả tươi tăng 2 đến 3 lần.
- Trong môi trường thường xuyên có các loại sinh vật gây hại cho nông, lâm,
thủy sản như: vi sinh vật, các loại động vật gây hại (côn trùng, sâu bọ, các loài
gặm nhấm, chim….). khi gặp điều kiện thích hợp, những loài này dễ dàng
xâm nhiễm vào nông, lâm, thủy sản để phá hại.
3.2 Kiến thức bổ sung
Khái niệm kho silô: kho silô là kho bảo quản chứa nhiều silô, phổ biến
ở châu âu và một số nước khác. Loại kho này có ưu điểm hạn chế tối đa tác
động phá hoại của chuột, nấm, côn trùng, thuận lợi với việc cơ giới hóa công
tác vận chuyển và bảo quản. Silô bảo quản thường có hình trụ, phía trên là
chóp nhọn chống mưa, tuyết; phía dưới có cửa có thể tháo rút nông sản ra
khỏi kho. Silô bảo quản thường được làm bằng thép, có hệ thống thông gió.
Hằng năm nước ta sản xuất hơn 30 triệu tấn thóc, 2 triệu tấn ngô, 4
triệu tấn khoai, sắn; khoảng 10 triệu tấn rau, quả, 2 triệu mét khối gỗ, 2 triệu
tấn cá nước ngọt và cá biển.
Thóc dự trữ của nhà nước được bảo quản trong các kho tàng với khối lượng
lớn, có công nghệ và phương tiện bảo quản thích ứng, chất lượng được đảm
bảo, tổn thất trong bảo quản thấp( khoảng 1% năm).

Bùi Thị Dung

Riêng đối với các loại củ như khoai, sắn dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây
mốc, thối, vì vậy được bảo quản sau khi đã xử lí bằng nhiều cách khác nhau
như thái phơi, chế biến thành tinh bột để bảo quản.
Hiện nay, với công nghệ hiện đại, phương tiện máy móc, trang thiết bị
chuyên dùng người ta đã tiến hành bảo quản các loại rau, thực phẩm trong các
hầm lạnh hoặc chế biến thành các sản phẩm được bao gói trong hộp để bảo
quản.
Bùi Thị Dung

20

K33D Sinh - KTNN


Trích đoạn Những yếu tố ảnh hưởng đến quỏ trỡnh bảo quản đậu, đỗ, lạc Phương phỏp làm lạnh Quy trỡnh cụng nghệ chế biến rau, quả theo phương phỏp đúng Một số phương phỏp chế biến thịt Quy trình công nghệ chế biến sữa bột
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status