THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi ở tỉnh Phú
Thọ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
I. Khái niệm
1. Khái niệm
OB
OO
KS
.CO
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI
2. Bản chất của kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại chăn nuôi nói
riêng
II. Vai trò, đặc trưng của kinh tế trang trại
1. Vai trò của kinh tế trang trại
2. Đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại chăn nuôi nói
riêng
III. Điều kiện ra đời và phát triển kinh tế trang trại nói chung và trang trại
chăn nuôi nói riêng
1. Điều kiện ra đời và phát triển kinh tế trang trại nói chung
2. Điều kiện ra đời và phát triển kinh tểtang trại chăn nuôi nói riêng
II. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôinở tỉnh Phú Thọ
1. Số lương các loại hình chăn nuôi ở tỉnh Phú Thọ
2. Tình hình về chủ trang trại chăn nuôi ở tỉnh Phú Thọ
3. Các yếu tố sản xuất trong các trang trại chăn nuôi ở tỉnh Phú Thọ
4. Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ các trang trại chăn nuôi ở
tỉnh Phú Thọ
5. Thị trường
III. Kết quả sản xuất và hiêu quả sản xuất kinh doanh trong các
trang trại chăn nuôi ở tỉnh Phú Thọ
1. Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại chăn nuôi trong
địa bàn tỉnh Phú Thọ
2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại chăn nuôi trong
địa bàn tỉnh Phú Thọ
3. Đời sống và khả năng tái sản xuất của các trang trại chăn nuôi
trong địa bàn tỉnh Phú Thọ
4. Hiệu quả các trang trại chăn nuôi
IV. Đánh giá sự phát triển các trang trại chăn nuôi ở tỉnh Phú Thọ
1. Ưu điểm
2. Nhược điểm
5. Gii phỏp v th trng
6. Gii phỏp v u t xõy dng c s h tng
7. Hon thin h thng khuyn nụng
8. Nõng cao trỡnh dõn chớ, chuyờn mụn cho cỏc ch trang tri
9. Tng cng cụng tỏc qun lý ca Nh nc i vi kinh t
trang tri chn nuụi
KT LUN
DANH MC TI LIấU THAM KHO
M U
Kinh t trang tri l mt hỡnh thc t chc sn xut tiờn tin, cú hiu qu cao
ó c hỡnh thnh t lõu nhiu quc gia trờn th gii, cng nh Vit Nam. Xu
th phỏt trin kinh t trang tri ang l mt vn cn c quan tõm hin nay
cỏc nc trờn th gii núi chung v ca Vit Nam núi riờng, s phỏt trin kinh t
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trang trại là sản phẩm của q trình phát triển sản xuất, từ thấp đến cao, từ sản xuất
tự cấp, tự túc sang sản suất hàng hố với quy mơ lớn dần . Kinh tế trang trại đã tạo
ra cho xã hội phần lớn sản phẩm hàng hố chứ khơng như các hộ tiểu nơng dùng
đại bộ phận sản phẩm làm ra, mua bán càng ít càng tốt.
KIL
OB
OO
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
+ Phn I : C s lý lun chung v kinh t trang tri v kinh t trang tri chn
nuụi .
+ Phn II : Thc trng v gii phỏp phỏt trin kinh t trang tri chn nuụi tnh
Phỳ Th.
tnh Phỳ Th
KIL
OB
OO
KS
.CO
+ Phn III : Phng hng v gii phỏp phỏt trin kinh t trang tri chn nuụi
ú l ni dung trong quỏ trỡnh nghiờn cu v tỡm hiu thc trng ca ngnh
chn nuụi núi chung cng nh trang tri chn nuụi núi riờng, nhm ỏnh giỏ c
u im, nhc im a ra nhng gii phỏp phự hp trong iu kin kinh t th
trng, nhm thỳc y s phỏt trin kinh t trang tri chn nuụi Tnh Phỳ Th
hon thnh ti tt nghip ny em xin chõn thnh cm n S Nụng Nghip
& PTNT Tnh Phỳ Th, cm n cỏc n v phũng ban trc thuc S Nụng nghip
& PTNT Tnh Phỳ Th ó giỳp thụng tin cn thit em hon thnh ti ny,
cm n cỏc n v sn xut kinh doanh, cỏc gia ỡnh kinh t trang tri chn nuụi
hai huyn Phự Ninh v Th xó Phỳ Th thuc tnh Phỳ Th ó giỳp em hon
thnh ti ny.
Em xin chõn thnh cm n cỏc Thy giỏo Cụ giỏo, tp th ging viờn khoa kinh
t NN&PTNT trng i hc kinh t quc dõn H Ni ó hng dn, gii thiu v
- Trang tri núi chung l c s sn xut nụng nghip, õy núi v trang tri
trong nn kinh t th trng thi k cụng nghip hoỏ, vi cỏc khỏi nim c th sau:
+ Trang tri l t chc sn xut c s ca nn nụng nghip sn xut hng hoỏ
trong thi k cụng nghip hoỏ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Trang trại là đơn vị sản xuất nơng nghiệp độc lập tự chủ, là chủ thể pháp lý có
tư cách pháp nhân trong các quan hệ kinh tế xã hội.
- Trang trại có cơ sở vật chất kỹ thuật để đảm bảo sản xuất nơng nghiệp, có tổ
tế).
KIL
OB
OO
KS
.CO
chức lao động sản xuất kinh doanh, có quản lý kiểu doanh nghiệp (hạch tốn kinh
- Trang trại là tổ chức sản xuất nơng nghiệp có vị trí trung tâm thu hút các hoạt
động kinh tế của các tổ chức sản xuất tư liệu sản xuất, các hoạt động dịch vụ và các
tổ chức chế biến tiêu thụ nơng sản.
+ Trang trại là loại hình sản xuất đa dạng và linh hoạt về tổ chức hoạt động sản
xuất kinh doanh trong nơng nghiệp.
- Trang trại có các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất và phương thức quản lý
khác nhau.
KS
.CO
b- Khỏi nim v kinh t trang tri:
- Kinh t trang tri l nn kinh t sn xut nụng sn hng hoỏ, phỏt sinh v phỏt
trin trong thi k cụng nghip hoỏ, thay th cho nn kinh t tiu nụng t cp t
tỳc.
- Kinh t trang tri l tng th cỏc quan h kinh t ca cỏc t chc hot ng
sn xut kinh doanh nụng nghip bao gm: cỏc hot ng trc v sau sn xut
nụng sn hng hoỏ xung quanh cỏc trc trung tõm l h thng cỏc trang tri thuc
cỏc ngnh, nụng, lõm, ng nghip cỏc vựng kinh t khỏc nhau.
- Kinh t trang tri l sn phm thi k cụng nghip hoỏ. Quỏ trỡnh hỡnh thnh
v phỏt trin kinh t trang tri gn lin vi quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ t thp n
cao. Thi k bt u cụng nghip hoỏ kinh t trang tri vi t trng cũn thp,
qui
mụ nh v nng lc sn xut hn ch, nờn ch úng vai trũ xung kớch trong sn xut
nụng sn hng hoỏ phc v cụng nghip hoỏ. Thi k cụng nghip hoỏ t trỡnh
kinh t trang tri vi t trng ln, qui mụ ln v nng lc sn xut ln tr thnh lc
lng ch lc trong sn xut nụng sn hng hoỏ cng nh hng nụng nghip núi
chung phc v cụng nghip hoỏ.
- Kinh t trang tri phỏt trin trong thi k cụng nghip hoỏ, phc v nhu cu
sn xut hng hoỏ trong cụng nghip l phự hp vi quy lut phỏt trin kinh t, l
mt tt yu khỏch quan ca nn kinh t nụng nghip trong quỏ trỡnh chuyn t sn
xut t cp, t tỳc lờn sn xut hng hoỏ.
- Kinh t trang tri chn nuụi l mt nn sn xut kinh t trong nụng nghip vi
nụng sn hng hoỏ l sn phm ca chn nuụi i gia sỳc, gia cmú l tng th
cỏc mi quan h kinh t ca cỏc t chc sn xut hot ng kinh doanh nụng
nghip, xột phm vi chn nuụi. Bao gm cỏc hot ng trc v sau sn xut
nụng sn hng hoỏ xung quanh cỏc trc trung tõm l h thng cỏc trang tri chn
nuụi cỏc vựng kinh t khỏc nhau.
- Kinh t trang tri chn nuụi cng l sn phm ca thi k cụng nghip hoỏ,
quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin cỏc trang tri gn lin vi quỏ trỡnh cụng nghip
hoỏ t thp n cao, t trng hng hoỏ t thp n cao cng nh trỡnh sn xut,
qui mụ v nng lc sn xut ỏp ng c nhu cu sn phm hng hoỏ nh tht,
trng, sa trờn th trng, phự hp vi s phỏt trin kinh t th trng hin nay.
- Kinh t trang tri chn nuụi l mt nn tng ln ca mt h thng kinh t
trang tri núi chung, l mt b phn ca nn sn xut trong nụng nghip, khỏc vi
cỏc nghnh sn xut khỏc: lõm nghip hay thu sn ph thuc nhiu vo iu kin
t ai, khớ tng v thi tit nh i vi chn nuụi ú ch l nhng nh hng tỏc
ng n vt nuụi, nú ph thuc chớnh vo iu kin chm súc, nuụi dừng ca cỏc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trang trại. Sản phẩm của chăn ni phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa
số nguời dân trong cả nước.
- Kinh tế trang trại chăn ni là sự phát triển tất yếu của qui luật sản xuất hàng
hố , trong điều kiện kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường, do vậy các
KIL
OB
OO
+ Ở Việt Nam kinh tế trang trại đã có từ thời Lý, Trần với các hình thức như
thái ấp, các điền trang trong nơng nghiệp. Thời nhà Lê_Nguyễn, kinh tế trang trại
tồn tại dưới các hình thức như: đồn điền, điền trang...
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Đến thời kỳ chủ nghĩa tư bản : Lực lượng sản xuất phát triển thì hình thức sản
xuất tập chung qui mơ lớn trong nơng nghiệp theo kiểu trang trại.
- Đến Nghị quyết 10 của Bộ chính trị khố VI (4/1988) về phát huy quyền làm
chủ kinh tế hộ, đã đặt nền móng cho sự phát triển một cách nhanh chóng. Vì vậy
KIL
OB
OO
KS
.CO
kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nơng nghiệp theo nghĩa rộng bao
gồm : Nơng -Lâm; Thuỷ sản có mục đích chính là sản xuất hàng hố, tư liệu sản
xuất thuộc quyền sở hữu hay sử dụng của một chủ trang trại, sản xuất được tiến
hành trên qui mơ ruộng đất với các yếu tố sản xuất tập chung đủ lớn, trình độ kỹ
thuật cao hơn phương thức tổ chức sản xuất tiến bộ gắn với thị trường có hạch tốn
kinh tế theo kiểu doang nghiệp .
b. Bản chất của kinh tế trang trại chăn ni nói riêng
- Kinh tế trang trại chăn ni là một đơn vị kinh doanh cơ sở trực tiếp sản xuất
về chăn ni trong chuồng trại với qui mơ lớn, trình độ sản xuất và quản lý tiến bộ,
tỳc sang sn xut hng hoỏ.
- S hỡnh thnh v phỏt trin kinh t trang tri cú vai trũ cc k to ln c
biu hin :
+ Kinh t trang tri l hỡnh thc t chc sn xut ly vic khai thỏc tim nng
v li th so sỏnh phc v nhu cu xó hi lm phng thc sn xut ch yu. Vỡ
vy nú cho phộp huy ng khai thỏc, t ai sc lao ng v ngun lc khỏc mt
cỏch y , hp lý v cú hiu qu. Nh vy nú gúp phn thỳc y tng trng v
phỏt trin kinh t trong nụng nghip nụng thụn núi riờng v phỏt trin kinh t xó hi
núi chung.
+ Trang tri vi kt qu v hiu qu sn xut cao, gúp phn chuyn dch c cu
kinh t, phỏt trin cỏc loi cõy trng vt nuụi cú giỏ tr hng hoỏ cao, khc phc dn
tỡnh trng manh mỳn to vựng chuyờn mụn hoỏ cao, y nhanh nụng nghip sang
sn xut hng hoỏ.
+ Qua thỳc y chuyn dch c cu kinh t trang tri to ra nhiu nụng sn,
nht l cỏc nụng sn lm nguyờn liu cho cụng nghip. Vỡ vy trang tri gúp phn
thỳc y cụng nghip nht l cụng nghip ch bin v dich v sn xut nụng thụn
phỏt trin.
+ Kinh t trang tri l n v sn xut cú qui mụ ln hn kinh t h, vỡ võy cú
kh nng ỏp dng hiu qu cỏc thnh tu khoa hc v cụng ngh vo sn xut, nõng
cao hiu qu s dng cỏc ngun lc.
+ Vi cỏch thc t chc sn xut v qun lý kinh doanh tiờn tin, trang tri l
ni tip nhn v chuyn ti cỏc tin b khoa hc cụng ngh n h nụng dõn thụng
qua chớnh hot ng sn xut ca mỡnh.
- Ngay khi kinh t trang tri mi hỡnh thnh mt s nc cụng nghip hoỏ
Tõy u, Cỏc Mỏc ó l ngi u tiờn a ra nhn xột ch rừ c trng c bn ca
kinh t trang tri khỏc vi kinh t tiu nụngNgi ch trang tri sn xut v bỏn
tt c cỏc sn phm ca h lm ra v mua vo tt c k c thúc ging, cũn ngi
tiu nụng sn xut v t tiờu th hu ht cỏc sn phm lm ra mua, bỏn cng ớt cng
tt, cho n nay tri qua hng th k phỏt trin kinh t trang tri ó chng minh c
trng c bn cu kinh t trang tri l sn xut nụng sn. Hng hoỏ theo nhu cu ca
th trng, t xut hng hoỏ t t 70 n 80% tr lờn, t xut hng hoỏ cng cao,
cng th hin c bn cht v trỡnh phỏt trin ca kinh t trang tri. Khỏc vi
kinh t tiu nụng L sn xut t tỳc theo nhu cu ca gia ỡnh nụng dõn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Chủ trang trại là chủ thể kinh tế cá thể (bao gồm kinh tế gia đình và kinh tế
tiểu chủ) nắm một phần quyền sở hữu và tồn bộ quyền sử dụng đối với ruộng đất,
tư liệu sản xuất, vốn và sản phẩm làm ra.
- Kinh tế trang trại sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường của
KIL
OB
OO
KS
.CO
thời kỳ cơng nghiệp hố, nên mọi hoạt động đều xuất phát từ nhu cầu thị trường
nơng sản trong và ngồi nước. Vì vậy tất cả các yếu tố đầu vào của kinh tế trang
trại (đất đai, lao động, vốn khoa học, cơng nghệ) cũng như yếu tố đầu ra (nơng sản
thơ, sản phẩm chế biến) đều là hàng hố.
cỏc thi k cụng nghip hoỏ t thp n cao, cỏc nc ang phỏt trin cng nh
cỏc nc cụng nghip phỏt trin.
- Kinh t trang tri cú c trng l to ra nng lc sn xut cao v nụng sn hng
KIL
OB
OO
KS
.CO
hoỏ do cỏc c im v t chc qun lý sn xut kinh doanh ca cỏc trang tri
quyt nh. Ch trang tri, ch doanh nghip l ngi cú ý chớ, nng lc t chc
qun lý, cú kin thc v kinh nghim nht nh v sn xut kinh doanh nụng nghip
v thng l ngi trc tip qun lý trang tri. Trang tri gia ỡnh cú t chc qun
lý sn xut kinh doanh thớch hp, tin b v s dng cú hiu qu hn cỏc t liu sn
xut (t ai, vn ,cụng ngh ) Chn v ng dng cú hiu qu cỏc thnh tu khoa
hc cụng ngh tiờn tin, to ra nng lc sn xut v hiu qu kinh t cao ca cỏc
trang trai, th hin qua cỏc ch tiờu kinh t k thut ch yu v sn lng, nng xut
v giỏ thnh sn phm.
- T chc qun lý sn xut ca trang tri tin b hn, trang trai cú nhu cu cao
hn nụng h v ng dng tin b k thut v thng xuyờn tip cn vi th trng
biu hin.
+ Do mc ớch ca trang tri l sn xut hng hoỏ, nờn hu ht cỏc trang tri
u kt hp gia chuyờn mụn hoỏ vi phỏt trin tng hp, õy l im khỏc bit so
vi h sn xut t tỳc, t cp.
+ Do sn xut hng hoỏ ũi hi cỏc trang tri phi ghi chộp hch toỏn kinh
doanh, t chc sn xut khoa hc trờn c s nhng kin thc v nụng hc, kinh t
kinh doanh u xut phỏt nhu cu th trng. Chớnh vỡ vy tt c cỏc yu t u vo
nh vn, lao ng, ging, khoa hc cụng ngh cng nh cỏc yu t u ra nh
sn phm tht, trng , sa u l sn phm hng hoỏ.
- Do c trng sn xut hng hoỏ ngnh chn nuụi chi phi m phi ũi hi to
ra u th cnh tranh trong sn xut v kinh doanh, thc hin yờu cu tỏi sn xut
m rng, hot ng kinh t trang tri chn nuụi theo xu th tớch t, tp trung sn
xut kinh t ngy cng cao, to ra t xut hng hoỏ cao, khi lng hng hoỏ ngy
cng nhiu, cht lng tt. i ụi vi vic tp trung, nõng cao nng lc sn xut
ca tng trang tri cũn din ra xu th tp trung cỏc trang tri thnh cỏc vựng chuyờn
mụn hoỏ v tng loi nh vựng chuyờn canh nuụi i gia sỳc nh: trõu, bũ vựng
thỡ chuyờn mụn hoỏ nuụi ln nỏi sinh sn, ln tht, sa vi mc ớch to ra khi
lng hng hoỏ ln .
- Kinh t trang tri chn nuụi cng cú nhiu loi hỡnh khỏc nhau trong ú trang
tri gia ỡnh vn l ph bin, cú c trng rt linh hot trong tng hot ng, vỡ cú
th dung np cỏc trỡnh sn xut khỏc nhau v xó hi hoỏ, chuyờn mụn hoỏ..Dung
np cỏc quy mụ sn xut trang tri chn nuụi khỏc nhau nh cỏc trang tri chn
nuụi nh, va v ln v thm chớ n cc ln. Dung np cỏc cp cụng ngh sn
xut khỏc nhau t thụ s n hin i, riờng bit hoc an xen. Liờn kt cỏc loi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hỡnh kinh t khỏc nhau cỏ th, t nhõn, hp tỏc quc doanhVi cỏc hỡnh thc hp
tỏc sn xut kinh doanh a dng. Chớnh vỡ vy m kinh t trang tri chn nuụi cú
kh nng thớch ng vi cỏc nc ang phỏt trin v cỏc nc cụng nghip phỏt
trin .
KIL
b-Cỏc iu kin i vi ch trang tri v trang tri:
- Ch trang tri phi l ngi cú ý chớ quyt tõm lm giu t ngh nụng
- Ch trang tri phi cú s tớch lu nht nh v kinh nghim sn xut v tri
thc v nng lc t chc sn xut kinh doanh.
- Cú s tp chung nht nh v quy mụ cỏc yu t sn xut trc ht l tin
vn v rung t, õy l mt iu kin rt cn thit i vi mt trang tri.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Qun lý sn xut kinh doanh ca trang tri phi da trờn c s hch toỏn
kinh t (l, lói) v phõn tớch kinh doanh nh cỏc doanh nghip.
2- iu kin ra i v phỏt trin kinh t trang tri chn nuụi núi riờng:
* Cng nh iu kin ra i v phỏt trin kinh t trang tri núi chung, i vi
KIL
OB
OO
KS
.CO
trang tri chn nuụi núi riờng, cng k tha trờn c s cỏc iu kin ra i v phỏt
trin ca kinh t trang tri núi chung, kinh t trang trai chn nuụi ra i v phỏt
trin cn cú cỏc iu kin sau:
a-iu kin mụi trng phỏp lớ :
- Cỏc trang tri chn nuụi sn xut kinh doanh phi tho món sn phm hng
b-iu kin vi trang tri v ch trang tri chn nuụi:
KIL
OB
OO
KS
.CO
- Ch trang tri phi l ngi cú ý chớ quyt tõm lm giu t ngh nụng, c th
l t chn nuụi phỏt trin ti mt trỡnh quy mụ mt trang tri chn nuụi.
- Ch cỏc trang tri chn nuụi phi cú s tớch lu nht nh v kinh nghim sn
xut v kinh doanh v tri thc v nng lc t chc sn xut kinh doanh.
- Cú s tp trung nht nh v quy mụ cỏc yu t sn xut trc ht l tin vn
v t ai.
- Qun lý sn xut kinh doanh ca cỏc trang tri chn nuụi phi da trờn c s
hch toỏn kinh t (l, lói) v phõn tớch kinh doanh.
IV-Cỏc loi hỡnh kinh t trang tri núi chung v chn nuụi núi riờng:
1-Xột v tớnh cht s hu:
Xột v tớnh cht s hu thỡ i vi kinh t trang tri núi chung v kinh t trang
tri chn nuụi núi riờng nú cng bao gm cỏc loi hỡnh sau:
a-Trang tri gia ỡnh :
- L loi hỡnh trang tri ch yu trong nụng, lõm, ng nghip vi cỏc c trng
c hỡnh thnh t h nụng dõn sn xut hng hoỏ nh mi gia ỡnh l mt ch
kinh doanh cú t cỏch phỏp nhõn do ch h hay ngi cú uy tớn ,nng lc trong gia
ỡnh ng ra lm qun lý.
lao động thuê mướn chủ yếu là lao động thời vụ, lao động thuê thường xuyên chỉ ở
trang trại gia đình có quy mô lớn, kinh doanh sản phẩm mang tính liên tục (trồng
hoa, chăn nuôi bò sữa … )
+ Quản lý trang trại tuỳ theo quy mô khác nhau, có các hình thức quản lý khác
nhau, nhưng trang trại gia đình do chủ thể gia đình trực tiếp quản lý, nếu chủ thể
gia đình không có điều kiện trực tiếp quản lý thì giao cho một thành viên trong gia
đình có năng lực và uy tín quản lý .
b. Trang trại uỷ thác cho người nhà, bạn bè quản lý sản xuất kinh doanh từng
việc theo từng vụ liên tục hay nhiều vụ.
- Loại trang trại này thường có quy mô nhỏ, đất ít nên chuyển sang làm nghề
khác, nhưng không muốn bỏ ruộng đất, vì sợ saunày muốn trở về khó đòi, hay
chuộc lại ruộng đất. Ở nhiều nước hình thức này trở nên phổ biến, đặc biệt là các
nước châu á như ở Đài Loan 75% chủ trang trại gia đình áp dụng hình thức này.
2- Xét về loại hình sản xuất :
+ Trang trại sản xuất cây thực phẩm , các trang trại loại này thường ở vùng sản
xuất thực phẩm trọng yếu , xung quanh các khu đô thị, khu công nghiệp và gần thị
trường tiêu thụ .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
+ Trang tri sn xut cõy cụng nghip (chố, c phờ, cao su, mớa )thng phỏt
trin vựng cõy cụng nghip gn vi h thng ch bin.
+ Trang tri sn xut cõy n qu nm vựng cõy n qu tp trung, cú c s ch
bin v th trng tiờu th thun li.
mnh cỏc vựng trung du, min nỳi cú iu kin v t ai nhng th trng tiờu
th cũn hn ch.
- Trang tri kinh doanh nụng, cụng nghip v dch v a dng, nhng hot ng
nụng nghip vn l ch yu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
V-Tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t trang tri núi chung v trang tri chn nuụi
núi riờng nc ta v mt s nc trờn th gii :
1-Tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t trang tri núi chung v trang tri chn nuụi
núi riờng nc ta:
KIL
OB
OO
KS
.CO
a-Tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t trang tri núi chung nc ta :
nc ta hin nay, phn ln cỏc nụng h u l cỏc h tiu nụng. Tuy nhiờn,
trờn thc t ó v ang cú xu hng hỡnh thnh cỏc h sn xut hng hoỏ theo kiu
trang tri. Cỏc trang tri xuỏt hin khụng nhng nhng vựng sn xut hng hoỏ,
m c nhng vựng sn xut hng hoỏ cha phỏt trin, khụng nhng vựng cú
din tớch t bỡnh quõn u ngi cao m cũn nhng cú din tớch bỡnh quõn u
ngi thp do hin nay lut t ai ó phỏt trin v u ói cho cỏc h cú nhu cu
thuờ mn t ai phỏt trin sn xut.
- Vựng trung du v min nỳi: V thc cht ó xut hin cỏc trang tra t trc
Kinh tế trang trại đã trở thành nhân tố mới cho sự phát triển kinh tế ở nơnh
thơn. Phát triển kinh tế trang trại là động lực mới nối tiếp và phát huy động lực kinh
tế hộ, là điểm đột phá trong bước chuyển nơng nghiệp sang sản xuất hàng hố. Các
trang trại đã tạo ra khối lượng nơng sản hàng hố từng bước đáp ứng nhu cầu trong
nước và xuất khẩu.
Chủ trang trại có cơ cấu xuất thân rất đa dạng, trong đó chủ trang trại có nguồn
gốc xuất thân từ hộ nơng dân làm ăn giỏi là chủ yếu chiếm tới 71,19%. Ngồi ra
chủ trang trại còn là các thành phần xuất thân khác như các cán bộ hưu trí, cơng
chức, đương chức, nhưng cũng đều xuất thân từ nơng dân.
Quy mơ các trang trại ở mức độ khác nhau, tuỳ theo từng loại hình kinh doanh
,vùng và thành phần xuất thân. Nhưng nhìn chung các trang trại có quy mơ nhỏ là
chủ yếu, quy mơ diện tích của các trang trại khơng đồng đều và phụ thuộc vào
nghành nghề chun canh cây trồng hay vật ni. Có những loại trang trại lấy chăn
ni làm nghề chính thì diện tích chỉ có 1 đến 2ha. ở các tỉnh miền núi phía Bắc
phát triển mạnh các loại hình trang trai trồng rừng. ở đồng bằng sơng Cửu Long
phát triển các trang trại lấy sản xuất lương thực làm trọng điểm và kết hợp với
trồng cây ăn quả, gắn liền với điều kiện thiên nhiên hình thành và phát triển trang
trại ni trồng đánh bắt hải sản, thuỷ sản. Có những trang trại có quy mơ lên đến
1.860ha. Ở Tây Ngun với chủ trương giao đất, nhất là trồng rừng, thực hiện
chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc đã giúp cho nhiều trang trại phát triển theo
hướng sản xuất hàng hố làm mục tiêu.
Về số lượng thì ở nước ta tính đến năm 1989 thì cả nước có 5215 trang trại các
loại như trang trại trơng cây lương thực, và trang trại kết hợp trồng cây ăn quả,
trang trại thuỷ sản …Cho đến năm 1992 cả nước đã có 13.246 trang trại các loại
động là của hộ gia đình ;Còn 206.067 lao động th ngồi.
Tính đến năm 2002 cả nước có khoảng 113.000 trang trại trơng đó các tỉnh phía
Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra có 67.000 trang trại với mức vốn đầu tư bình qn
116,22 triệu đồng. Điều đó phản ánh trình độ đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ kỹ
thuật theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố của các trang trại trong hơn 10 năm
qua đã dần dần tăng lên.
Q trình chuyển kinh tế hộ sang kinh tế trang trại đã trở thành xu hướng
nhưng còn có những mặt hạn chế sau:
- Vẫn còn có những nhận thức chưa đúng về trang trại và kinh tế trang trại,
băn khoăn về việc phát triển kinh tế trang trại ở nước ta.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Qu t ai cũn hn hp ang l mt trong nhng nguyờn nhõn hn ch phỏt
trin kinh t theo hng trang tri.
- Vic quy hoch, nh hng cỏc vựng sn xut hng hoỏ tp trung cha tt
- Th trng hng hoỏ nụng sn khụng n nh, sn phm lm ra khú tiờu th,
KIL
OB
OO
KS
.CO
quan h gia nụng dõn vi cỏc t chc thng mi, cỏc doanh nghip ch bin cha
tho ỏng gõy tr ngi cho sn xut v s u t theo hng sn xut hng hoỏ.