ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN CHÍ LỢI
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN HOÀN THÀNH
BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN CHÍ THIỆN
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi với sự hƣớng
dẫn của PGS.TS. Trần Chí Thiện.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và, có nguồn
gốc rõ ràng và xuất phát từ tình hình thực tế nghiên cứu.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và
những ngƣời thân đã là điểm tựa tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian
học tập nghiên cứu và hoàn thành Luận Văn.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm2013
Tác giả
Nguyễn Chí Lợi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.3.2. Những yêu cầu về chất lƣợng quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn
thành bằng nguồn NSNN của các cơ quan tài chính địa phƣơng ............ 18
1.4. Kinh nghiệm một số tỉnh quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành bằng
nguồn NSNN ................................................................................................ 22
1.4.1. Kinh nghiệm tỉnh Tuyên Quang .............................................................. 22
1.4.2. Kinh nghiệm tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................... 26
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ ................................................... 28
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 31
2.2. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 31
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 31
2.3.1. Cơ sở phƣơng pháp luận .......................................................................... 31
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu .................................................................. 32
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp số liệu ................................................................. 33
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin ............................................................. 34
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả....................................................................... 37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XDCB HOÀN THÀNH
BẰNG NGUỒN NSNN TỈNH PHÚ THỌ ................................................................. 39
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ ............... 39
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên ............................................................... 39
3.1.2. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ ...................... 40
3.1.3. Tổng quan về tình hình đầu tƣ phát triển và tình hình đầu tƣ XDCB
từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ............................................. 42
3.2. Cơ chế quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành bằng nguồn NSNN theo
các quy định pháp luật hiện hành ................................................................. 45
3.2.1. Nội dung của báo cáo quyết toán ............................................................. 45
3.2.2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán ................................................................... 46
3.2.3. Hồ sơ trình duyệt quyết toán.................................................................... 46
3.5.3 Bất cập trong công tác thẩm tra ............................................................... 67
3.5.4 Bất cập trong công tác hƣớng dẫn, đôn đốc ............................................. 68
3.5.5 Bất cập trong chế độ báo cáo, kiểm tra định kỳ ...................................... 69
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƢ
XDCB HOÀN THÀNH BẰNG NGUỒN NSNN TỈNH PHÚ THỌ ........................... 71
4.1. Dự báo nhu cầu đầu tƣ và xây dựng của tỉnh Phú Thọ .................................. 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vi
4.1.1. Quan điểm và mục tiêu đầu tƣ ................................................................. 71
4.1.2. Dự báo nhu cầu đầu tƣ và xây dựng ........................................................ 71
4.2. Quan điểm nhằm nâng cao chất lƣợng quyết toán vốn đầu tƣ XDCB bằng
nguồn NSNN của cơ quan tài chính tỉnh Phú Thọ....................................... 72
4.2.1. Quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành bằng nguồn NSNN của cơ
quan tài chính phải đặt trong mối quan hệ của trình tự đầu tƣ và xây
dựng cũng nhƣ của quá trình quản lý chi phí đầu tƣ và xây dựng của
dự án ........................................................................................................ 72
4.2.2. Quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành bằng nguồn NSNN của cơ
quan tài chính phải gắn liền với quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn
thành bằng nguồn NSNN nói chung ........................................................ 74
4.3 Các giải pháp nâng cao chất lƣợng quyết toán vốn đầu tƣ XDCB bằng
nguồn NSNN tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 74
4.3.1 Nhóm giải pháp liên quan đến cơ chế chính sách .................................... 74
4.3.2 Nhóm giải pháp liên quan đến công tác quản lý, điều hành ..................... 76
4.4. Các điều kiện để thực thi các giải pháp .......................................................... 94
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 98
Tổng sản phẩm quốc nội
UNESCO
:
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
Liên Hiệp Quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình thu chi ngân sách tại tỉnh Phú Thọ........................................... 43
Bảng 3.2: Tổng hợp nguồn vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2007 - 2011 ..................................................................................... 43
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành
tại Sở Tài chính Phú Thọ giai đoạn 2007-2011 ....................................... 63
Bảng 3.4: Tổng hợp các công trình đã thẩm tra, chủ đầu thực hiện lập và nộp
báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành chậm thời gian so
với quy định giai đoạn 2007- 2011 ......................................................... 64
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành tại
một số huyện, thành, thị trong tỉnh Phú Thọ 6 tháng đầu năm 2011 ............ 65
Bảng 4.1: Dự báo nhu cầu về đầu tƣ giai đoạn 2011 -2015 của tỉnh Phú Thọ ......... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
biện pháp giải quyết.
Quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) hoàn thành tỉnh Phú Thọ
luôn đƣợc qua tâm và đã phát huy đƣợc những hiệu quả nhất định, hàng năm tiết
kiệm cho ngân sách tỉnh trung bình hơn 7 tỷ đồng tƣơng đƣơng với khoảng 1,5 % 2% giá trị đề nghị quyết toán và quan trọng hơn nó đã góp phần ngăn chặn những
biểu hiện tiêu cực trong quản lý vốn đầu tƣ XDCB. Bên cạnh những kết quả đạt
đƣợc, vẫn còn một số bất cập chƣa phát huy hết vai trò của mình đó là giá trị vốn
đầu tƣ đƣợc quyết toán chƣa chuẩn xác qua kiểm tra của các cơ quan thanh, kiểm
tra còn sai lệch nhiều mặt khác trong những năm qua số dự án, công trình XDCB
đầu tƣ bằng nguồn NSNN đã hoàn thành trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhƣng chậm lập,
nộp và thẩm tra phê duyệt quyết toán chiếm tỷ trọng lớn trung bình 29,84% số công
trình, dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh. Vì thế việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp
để nâng cao chất lƣợng quyết toán bằng nguồn NSNN là một vấn đề cấp thiết.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, cùng với những kinh nghiệm công tác trong
lĩnh vực quản lý tài chính về đầu tƣ XDCB ở Phú Thọ, tôi chọn đề tài: “Nâng cao
chất lượng quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn ngân
sách nhà nước tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu. Kết quả của việc nghiên cứu này
ngoài ý nghĩa về mặt lý luận còn có ý nghĩa trong thực tiễn sẽ góp phần hoàn thiện
quản lý tài chính về đầu tƣ XDCB trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tàì
- Mục tiêu chung: Đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả
quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành bằng nguồn NSNN.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vốn đầu tƣ
XDCB bằng nguồn NSNN
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành bằng nguồn
NSNN tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất luợng quyết toán vốn đầu tƣ XDCB
hoàn thành bằng nguồn NSNN tỉnh Phú Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUYẾT TOÁN VỐN
ĐẦU TƢ XDCB HOÀN THÀNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ XDCB
1.1. Khái niệm, vai trò của quyết toán vốn đầu tƣ XDCB
1.1.1. Một số khái niệm về quyết toán vốn đầu tư XDCB
1.1.1.1. Khái niệm vốn
Vốn là một phạm trù của nền kinh tế hàng hóa, là yếu tố quyết định đến sản
xuất và lƣu thông hàng hóa.
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về vốn, tuỳ theo góc độ nhìn nhận vốn
là một trong những nhân tố có tầm quan trọng quyết định tới mọi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung. Vốn trong sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp luôn luôn tồn tại dƣới hai hình thức cơ bản
là hình thái giá trị và hình thái hiện vật.
Dƣới dạng hình thái giá trị vốn tồn tại dƣới dạng hình thái tiền. Đây là hình
thái ban đầu và cũng là hình thái cuối cùng của vốn, bởi vì sau một chu kỳ kinh
để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tƣ.
Vậy vốn đầu tƣ chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, đƣợc
đƣa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và
tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
1.1.1.3. Khái niệm vốn đầu tư XDCB
Vốn đầu tƣ Xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt đƣợc mục đích
đầu tƣ bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt
máy móc thiết bị và các chi phí khác đƣợc ghi trong tổng dự toán.
Vốn đầu tƣ Xây dựng cơ bản đƣợc hình thành từ các nguồn sau:
a) Nguồn trong nƣớc
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nƣớc,
nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:
- Vốn ngân sách nhà nƣớc: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phƣơng,
đƣợc hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số
nguồn khác dành cho đầu tƣ Xây dựng cơ bản.
- Vốn tín dụng đầu tƣ (do ngân hàng đầu tƣ phát triển và quĩ hỗ trợ phát
triển quản lý) gồm: Vốn của nhà nƣớc chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
kinh tế và các tầng lớp dân cƣ, dƣới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức
tài chính tín dụng quốc tế và ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài.
-Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh
tế khác.
b) Nguồn nƣớc ngoài
Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tƣ Xây dựng cơ
tăng cƣờng, đổi mới, hoàn thiện, hiện đại hoá góp phần qua trọng trong việc hình
thành và điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế, thực hiện mục tiêu ổn định và tăng
trƣởng cao bền vững của nền kinh tế.
Vốn đầu tƣ là tiền hoặc các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động
đầu tƣ.
Vốn đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc là phần vốn lấy từ quỹ NSNN dành cho
hoạt động đầu tƣ phát triển; vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN là vốn thuộc
nguồn NSNN dành cho đầu tƣ phát triển để đầu tƣ xây dựng các công trình thuộc
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các dự án quy hoạch
vùng và lãnh thổ…
Vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành là toàn bộ vốn đầu tƣ đƣợc sử dụng để đầu tƣ
dự án hay xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu
tƣ cho đến khi kết thúc, bàn giao đƣa vào sử dụng dự án, công trình hoặc hạng mục
công trình đó vào sử dụng.
1.1.2. Quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành bằng nguồn NSNN tại cơ quan
tài chính
Quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành bằng nguồn NSNN liên quan đến
nhiều cơ quan: Chủ đầu tƣ là ngƣời lập báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn
thành và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán, trƣớc khi
đƣợc phê duyệt thì cần có một cơ quan thẩm tra báo cáo của chủ đầu tƣ, đây chính
là nhiệm vụ của cơ quan tài chính. Nhƣ vậy:
Quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành của cơ quan tài chính là kiểm tra
tính hợp pháp của quá trình đầu tƣ, xác định chính xác chi phí hợp pháp đã sử dụng
để thực hiện các dự án, công trình, hạng mục công trình, hình thành nên giá trị tài
sản do kết quả đầu tƣ đem lại đƣợc bàn giao đƣa vào sản xuất, khai thác, sử dụng.
Trong công tác này, các cơ quan tài chính có các nhiệm vụ sau:
- Hƣớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tƣ thực hiện quyết toán vốn đầu tƣ
kịp thời, đầy đủ các nội dung, mẫu biểu và hồ sơ theo quy định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tƣ, các nhà thầu, các cơ quan cấp vốn,
cho vay kiểm soát thanh toán, các cơ quan Nhà nƣớc có liên quan với việc chấp
hành các chế độ, chính sách của Nhà nƣớc trong lĩnh vực đầu tƣ XDCB qua đó rút
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
9
kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của Nhà nƣớc, nâng
cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB trong cả nƣớc.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành
1.1.4.1. Các nhân tố khách quan
- Hệ thống cơ chế chính sách: Nhiệm vụ của quyết toán là xác định toàn bộ
các chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tƣ, từ khi chuẩn bị đầu tƣ đến
khi dự án hoàn thành đƣa vào khai thác sử dụng. Để xác định các chi phí hợp pháp
này, các cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành
phải căn cứ vào hệ thống chính sách, chế độ liên quan đến đầu tƣ xây dựng dự án và
quyết toán nhƣ: hệ thống định mức, đơn giá, tiêu chuẩn quy phạm trong XDCB và
các chính sách quản lý tài chính về đầu tƣ và xây dựng… Hệ thống chính sách đầy
đủ, đồng bộ là nhân tố quan trọng để nâng cao chất lƣợng quyết toán vốn đầu tƣ dự
án hoàn thành; ngƣợc lại nếu hệ thống chính sách không đầy đủ, không đồng bộ sẽ
tạo ra những khe hở gây thất thoát lãng phí trong đầu tƣ XDCB nói chung và trong
quyết toán nói riêng.
Do đó, để nâng cao chất luợng quyết toán thì phải hoàn thiện hệ thống chính
sách trong đầu tƣ XDCB phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan, đặc điểm tình
hình kinh tế, xã hội, trình độ quản lý trong từng giai đoạn; cơ chế ban hành sau phải
tiến bộ hơn cơ chế ban hành trƣớc, phù hợp hơn với yêu cầu thực tiễn từng thời kỳ.
- Trình độ của các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý đầu tƣ và xây dựng
(các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý đầu tƣ và xây dựng đó là: cơ quan thẩm
ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng quyết toán. Chủ đầu tƣ thiếu tinh thần trách
nhiệm, không làm hết chức năng nhiệm vụ của mình, cố tình cùng với các bên liên
quan lập quyết toán khống các khối lƣợng công việc hoặc đƣa vào quyết toán những
khối lƣợng công việc không đạt chất lƣợng, không đúng yêu cầu về tiêu chuẩn và
quy phạm sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến quyết toán, gây khó khăn trong việc xác định
chi phí hợp pháp của dự án, ảnh hƣởng đến tính chính xác của giá trị quyết toán.
Điều này cũng có thể xảy ra đối với trƣờng hợp các chủ đầu tƣ không đủ năng lực,
không thực hiện đƣợc chức năng nhiệm vụ của mình.
- Trình độ cán bộ thẩm tra quyết toán: Đây là nhân tố ảnh huởng lớn nhất
đến chất lƣợng quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành. Có thể nhận thấy thẩm tra
quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành là một công tác hết sức phức tạp, liên quan
đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: Tài chính, xây dựng, giao thông, nông nghiệp thuỷ
lợi, công nghiệp,… Chất lƣợng, kết quả của quyết toán phụ thuộc vào bản thân của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
11
các cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán. Do đó, đòi hỏi cán bộ thẩm tra quyết toán
phải là ngƣời thực sự có năng lực, nắm vững nghiệp vụ tài chính nhƣng cũng phải
am hiểu về kỹ thuật xây dựng nếu không sẽ bỏ sót những sai phạm trong các khâu
trƣớc của quá trình đầu tƣ gây thất thoát lãng phí trong đầu tƣ XDCB.
Cán bộ làm thẩm tra quyết toán còn phải có đạo đức nghề nghiệp vì công tác
quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành có liên quan trực tiếp đến lợi ích của các
bên liên quan nên dễ dẫn đến tình trạng thông đồng móc ngoặc giữa đơn vị thi công,
chủ đầu tƣ và cán bộ thẩm tra bỏ qua những sai sót làm sai lệch chi phí đầu tƣ hợp
pháp gây thất thoát lãng phí vốn trong hoạt động đầu tƣ XDCB.
1.2. Quyết toán vốn đầu tƣ XDCB hoàn thành trong mối quan hệ với công tác
quản lý chi phí đầu tƣ XDCB
thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng, chi phí khác và chi
phí dự phòng.
Đối với công trình quy mô nhỏ chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật thì tổng mức
đầu tƣ đồng thời là dự toán công trình.
Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tƣ có thể xác định tổng dự toán
của dự án để phục vụ cho việc quản lý dự án. Tổng dự toán của dự án đƣợc xác định
bằng cách cộng các dự toán của các công trình thuộc dự án.
(3) Định mức xây dựng, hệ thống giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng:
- Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ.
Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để lập đơn giá xây dựng công trình, giá
xây dựng tổng hợp.
Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí
trong đầu tƣ xây dựng bao gồm: tƣ vấn đầu tƣ xây dựng, công trình phụ trợ, chuẩn
bị công trƣờng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trƣớc và một số công việc,
chi phí khác.
- Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng công trình và giá
xây dựng tổng hợp. Đơn giá xây dựng công trình đƣợc lập cho công trình xây dựng cụ
thể. Giá xây dựng tổng hợp đƣợc tổng hợp từ các đơn giá xây dựng công trình.
Hệ thống giá xây dựng công trình dùng để xác định chi phí xây dựng trong
tổng mức đầu tƣ và dự toán công trình.
- Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây
dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tƣ,
quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình. Chỉ số giá xây dựng đƣợc xác định theo
loại công trình, theo khu vực và đƣợc công bố theo từng thời điểm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
+ Gói thầu hoặc phần việc tƣ vấn thông thƣờng, đơn giản mà giá hợp đồng
đƣợc xác định theo phần trăm giá trị công trình hoặc khối lƣợng công việc.
- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:
Giá hợp đồng theo đơn giá cố định là giá hợp đồng đƣợc xác định trên cơ sở
khối lƣợng công việc tạm tính và đơn giá từng công việc trong hợp đồng là cố định
và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các trƣờng hợp đƣợc
phép điều chỉnh quy định tại hợp đồng (nếu có).
Giá hợp đồng theo đơn giá cố định áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu
không đủ điều kiện xác định chính xác về khối lƣợng nhƣng đủ điều kiện xác định
về các đơn giá thực hiện công việc và Bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm,
tài liệu để tính toán, xác định đơn giá xây dựng công trình cố định và các rủi ro liên
quan đến việc xác định đơn giá;
Đơn giá cố định không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng trừ
các trƣờng hợp đƣợc phép điều chỉnh đã ghi rõ trong hợp đồng xây dựng;
- Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:
Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh là giá hợp đồng mà khối lƣợng công việc
và đơn giá cho công việc trong hợp đồng đƣợc phép điều chỉnh trong các trƣờng
hợp quy định tại hợp đồng.
Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu
mà ở thời điểm ký kết hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về khối
lƣợng công việc cần thực hiện hoặc các yếu tố chi phí để xác định đơn giá thực hiện
các công việc.
Giá điều chỉnh sẽ đƣợc điều chỉnh khi có đủ điều kiện xác định khối lƣợng,
đơn giá thực hiện theo quy định trong hợp đồng.
quyết toán là chi phí đƣợc xác định chính thức, hợp pháp ở giai đoạn cuối cùng
trong hệ thống quản lý chi phí XDCB.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>