Nghiên cứu bổ sung đặc điểm khu hệ thực vật và cấu trúc các kiểu rừng chủ yếu để đề xuất các chương trình bảo tồn và phát triển bền vững vườn quốc gia bến en giai đoạn 2014 2020 - Pdf 32

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
............... ***...............

VŨ QUANG HIỂN

NGHIÊN CỨU BỔ SUNG ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ THỰC
VẬT VÀ CẤU TRÚC CÁC KIỂU RỪNG CHỦ YẾU ĐỂ ĐỀ
XUẤT CÁC CHƢƠNG TRÌNH BẢO TỒN VÀ PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG VƢỜN QUỐC GIA BẾN EN GIAI
ĐOẠN 2014-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI -2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
............... ***...............

VŨ QUANG HIỂN

NGHIÊN CỨU BỔ SUNG ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ THỰC
VẬT VÀ CẤU TRÚC CÁC KIỂU RỪNG CHỦ YẾU ĐỂ ĐỀ
XUẤT CÁC CHƢƠNG TRÌNH BẢO TỒN VÀ PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG VƢỜN QUỐC GIA BẾN EN GIAI
ĐOẠN 2014-2020
CHUYÊN NGÀNH: THỰC VẬT HỌC

Hà Nội, ngày....... tháng 11 năm 2013
Tác giả

Vũ Quang Hiển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.

Tác giả

Vũ Quang Hiển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................3
1.1. Nghiên cứu về thảm thực vật, hệ thực vật và cấu trúc rừng trên thế giới...................... 3
1.1.1. Khái niệm về thảm thực vật ...............................................................................3
1.1.2. Khái niệm về cấu trúc rừng ...............................................................................3
1.1.3. Nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới ........................................................4
1.1.4. Nghiên cứu về hệ thực vật rừng trên thế giới ...................................................5

3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội .............................................................................................................28
3.2.1. Dân số và lao động .........................................................................................28
3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành.....................................................................31
3.2.3. Cơ sở hạ tầng ..................................................................................................33
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................36
4.1. Đa dạng hệ sinh thái và thảm thực vật..................................................................................36
4.1.1. Đa dạng hệ sinh thái .......................................................................................36
4.1.2. Đa dạng kiểu thảm ..........................................................................................38
4.2. Đa dạng khu hệ thực vật..........................................................................................................42
4.2.1. Đa dạng các bậc taxon....................................................................................42
4.2.2. Đa dạng dạng sống các loài thực vật .............................................................45
4.3. Giá trị tài nguyên thực vật........................................................................................................47
4.3.1. Giá trị sử dụng của tài nguyên thực vật rừng VQG........................................47
4.3.2. Các loài thực vật quý hiếm..............................................................................52
4.3.3. Trữ lượng rừng và độ che phủ rừng VQG Bến En.............................................55
4.4. Cấu trúc các kiểu thảm chủ yếu của VQG Bến En ...........................................................57
4.4.1. Cấu trúc đứng .................................................................................................57
4.4.2. Cấu trúc ngang ................................................................................................65
4.5. Đánh giá yếu tố ảnh hƣởng đến tài nguyên rừng VQG Bến En ......................69
4.5.1. Ảnh hưởng của yếu tố nhân tạo ........................................................................69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4.5.2. Ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên .......................................................................75
4.6. Đề xuất một số chƣơng trình bảo tồn khu hệ thực vật VQG Bến En trong giai đoạn
2013-2020..............................................................................................................................................76
4.6.1. Điều chỉnh ranh giới vườn và các phân khu chức năng .................................76
4.6.2. Chương trình phục hồi rừng ...........................................................................80
4.6.3. Xây dựng công trình phục vụ quản lý bảo vệ rừng .........................................82

4.2. So sánh thành phần loài thực vật được phát hiện tại VQG Bến En với một
số Vườn quốc gia và khu BTTN khu vực phía Bắc ..................................................43
Bảng 4.3. Mười họ có số loài lớn nhất trong VQG Bến En ......................................44
4.4. Thành phần dạng sống thực vật VQG Bến En .........................................45
4.5. Danh sách các loài thực vật quý hiếm bị đe doạ VQG Bến En ................52
4.6. Diện tích các trạng thái rừng của VQG Bến En .......................................55
4.7. Phân bố số loài cây theo cấp chiều cao ở 2 kiểu rừng ..............................62
4.8. Số cây theo cấp chiều cao .........................................................................63
4.9. Số loài cây theo cấp đường kính...............................................................66
4.10. Số cây theo cấp đường kính của 2 kiểu rừng..........................................67
Bảng 4.111. Diện tích cắt đất trên các xã..................................................................77
4.12. Biến động đất đai trong kỳ quy hoạch ....................................................77
4.13. Diện tích phân khu BVNN ....................................................................78
4.14. Diện tích các phân khu trên các xã .........................................................78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

Viết tắt
BĐKH

Biến đổi khí hậu

BNN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


International Union for Conservation of Nature - Tổ chức

KR

Bảo
thiên nhiên Quốc tế
Kiểutồn
rừng

N/H

Tương quan số cây và chiều cao

NXB

Nhà xuất bản

ODB

Ô dạng bản

OTC

Ô tiêu chuẩn

PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng


quốc gia, Việt Nam là nước nằm trong đai nhiệt đới gió mùa với hệ thực vật phong
phú và đa dạng. Tuy nhiên, tài nguyên thực vật nước ta mới bắt đầu được nghiên
cứu từ đầu thế kỷ 19 nên còn thiếu nhiều dữ liệu về tài nguyên thực vật nói riêng và
tài nguyên rừng nói chung so với tiềm năng hiện có.
Trong những thập kỷ qua cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của đất
nước, con người càng gia tăng các hoạt động ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên đặc
biệt là tài nguyên rừng. Hiện nay tài nguyên rừng đang bị tác động mạnh, đã ảnh hưởng
tới giá trị về bảo tồn và đa dạng sinh học. Ở nước ta hệ thống rừng đặc dụng được hình
thành từ những năm 1960 với việc xây dựng khu rừng cấm Cúc Phương năm 1962, cho
đến nay trên cả nước đã có đến 164 khu bảo tồn trong hệ thống rừng đặc dụng, trong
đó: có 30 vườn quốc gia, 69 khu bảo tồn thiên nhiên, 45 khu bảo vệ cảnh quan và 20
khu rừng nghiên cứu thực nghiệm đại diện cho hầu hết các hệ sinh thái. Hệ thống rừng
đặc dụng ngày càng khẳng định vai trò trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và tài
nguyên rừng trong đó bao gồm tài nguyên động thực vật.
Vườn quốc gia Bến En được thành lập theo quyết định số 33/CT ngày 27
tháng 02 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
với chức năng bảo tồn hệ sinh thái rừng núi đất đai thấp thuộc khu
Sơn phía Tây Nam tỉnh Thanh Hóa. Với vị trí quan trọng và tài nguyên thiên nhiên
đa dạng, VQG Bến En có ý nghĩa kép trong việc bảo tồn và phòng hộ tích cực đối
với khu vực canh tác nông nghiệp phía Nam tỉnh Thanh Hóa, cải thiện các yêu tố
môi trường tại khu vực đô thị-công nghiệp Thành phố Thanh Hóa và Nghi Sơn. Với
3 hệ sinh thái chủ yếu: hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên núi đất; hệ sinh
thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi và hệ sinh thái ao hồ. Khu vực VQG Bến En là
một trong những nơi tập trung quần thể Lim xanh trên cả nước.
Tuy nhiên, trước sức ép về phát triển kinh tế, gia tăng dân số, cuộc sống của
người dân trong khu vực phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng, ranh giới của Vườn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


phủ thảm thực vật trên toàn bộ bề mặt trái đất. Thảm thực vật là một khái niệm
chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ thể nào. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có
định nghĩa kèm theo như: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập mặn…

1.1.2. Khái niệm về cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là sự sắp xếp có tính quy luật của tổ hợp các thành phần cấu tạo
nên quần thể thực vật rừng trong không gian và thời gian. Cấu trúc rừng biểu hiện
quan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và với các nhân tố môi trường xung
quanh gồm: Cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng sống, tầng phiến; cấu trúc
hình thái tầng tán rừng; cấu trúc đứng; cấu trúc theo mặt phẳng ngang (mật độ và
dạng phân bố cây trong quần thể); cấu trúc theo thời gian (theo tuổi) [33].
Cấu trúc rừng phản ánh điều kiện sinh thái, cụ thể: những nơi có điều kiện môi
trường khắc nghiệt, cấu trúc rừng đơn giản chỉ gồm những loài cây chống chịu được
môi trường đó. Nơi có môi trường thuận lợi, cấu trúc rừng phức tạp và gồm nhiều
loài cạnh tranh, có phần cộng sinh, ký sinh (các loại rêu, địa y…). Vùng ôn đới, cấu
trúc rừng thường là thuần loài, đều tuổi, một tầng, rụng lá. Vùng nhiệt đới như Việt
Nam, cấu trúc rừng tự nhiên điển hình là rừng hỗn loài, nhiều tầng, thường xanh
quanh năm. [33]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4

Rừng tự nhiên là một hệ sinh thái cực kỳ phức tạp bao gồm nhiều
thành phần với các quy luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian.
Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia thành ba dạng cấu trúc là cấu trúc
sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian. Cấu trúc của lớp thảm thực vật
là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh sinh
tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống. Trên quan điểm

Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dương đã chia thảm thực
vật Đông Dương thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùng trung
gian. Đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [38].
Năm 1973, UNESCO đã công bố một khung phân loại thảm thực vật thế giới
dựa trên nguyên tắc ngoại mạo và cấu trúc, chia thảm thực vật thế giới thành 5 lớp
quần hệ (lớp quần hệ rừng kín, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần
hệ cây bụi lùn, lớp quần hệ cây thảo) [24].

1.1.4. Nghiên cứu về hệ thực vật rừng trên thế giới
Tổng số loài thực vật hiện nay trên thế giới có nhiều biến động và chưa cụ
thể, tuỳ từng tác giả do chưa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ. Các nhà thực vật
học dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 600.000 loài.
Năm 1965, Al. A. Phêđôrốp đã dự đoán trên thế giới có khoảng: 300.000 loài
thực vật hạt kín; 5.000-7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000-10.000 loài quyết thực
vật; 14.000-18.000 loài rêu; 19.000-40.000 loài tảo; 15.000-20.000 loài địa y;
85.000-100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác [24].
Năm 1962, G. N. Slucop đã đưa ra số lượng các loài thực vật hạt kín phân bố
ở các châu lục như sau:
Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài trong đó: Hoa Kỳ + Canada: 25.000 loài;
Mehico + Trung Mỹ: 17.000 loài; Nam Mỹ: 56.000 loài; Đất lửa + Nam cực: 1.000 loài.
Châu Âu có khoảng 15.000 loài trong đó: Trung và Bắc Âu: 5.000 loài; Nam
Âu, vùng Ban căng và Capcasơ: 10.000 loài.
Châu Phi có khoảng 40.500 loài trong đó: các vùng nhiệt đới ẩm: 15.500
loài; Madagasca: 7.000 loài; Nam Phi: 6.500 loài; Bắc Phi, Angieri, Ma Rốc và các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6


/>

7

các biện pháp kỹ thuật để điều chỉnh mật độ cây rừng nhằm đưa rừng phát triển ổn
định [25].
Phân tích bản chất sinh thái của mỗi hệ thực vật, nhất là hệ thực vật của các
vùng ôn đới, người ta vẫn dùng hệ thống của Raunkiaer (1934) để sắp xếp các loài
của hệ thực vật nghiên cứu vào một trong các dạng sống đó. Cơ sở phân chia dạng
sống của ông là sự khác nhau về khả năng thích nghi của thực vật qua thời gian bất
lợi trong năm. Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu
là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm.
Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản:
1. Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất
2. Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất
3. Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn
4. Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn
5. Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm
Với kiểu phân chia dạng sống này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt
được các kiểu thảm thực vật ở vùng ôn đới, đó là kết quả tác động tổng hợp của các
yếu tố môi trường tạo nên. Tuy nhiên, đối với rừng nhiệt đới rất khó áp dụng.
Theo Assmann (1968) định nghĩa “một rừng cây là tổng thể các cây rừng
sinh trưởng và phát triển trên một diện tích tạo thành một hoàn cảnh nhất định và có
một cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong, khác biệt với diện tích rừng khác. Với
cách nhìn nhận này thì một kiểu rừng phải có đầy đủ số lượng cây rừng nhất định để
tạo ra tầng tán, diện mạo nhằm phân biệt với một rừng cây khác [33].
Khi đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng, Kraft (1884) đã chia cây rừng trong
một lâm phần thành 5 cấp sinh trưởng hoặc cấp “ưu thế” và cấp “chèn ép”. Các chỉ
tiêu Kraft sử dụng là: vị trí tán cây trong tán rừng (chiều cao), độ lớn và hình dạng
tán lá, khả năng ra hoa, tình trạng sinh lực…Mỗi chỉ tiêu có một hệ thống tiêu

một phân bố đặc trưng của rừng tự nhiên hỗn loại. Trong quyển “hệ sinh thái rừng
nhiệt đới” mà FAO xuất bản gần đây tác giả cũng xét phân bố số cây theo các cấp
đường kính. Theo quan điểm của Richards, Wenk đã nghiên cứu thân cây theo kích
cỡ và đồng hóa với một số dạng phân bố lý thuyết để sử dụng trong tính toán quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

9

hoạch rừng, Rollet đã dành một chương quan trọng để xác lập phương trình hồi quy
số cây- đường kính [32].
Các tác giả này đã xây dựng được các phương trình hồi quy cho các kiểu rừng
khác nhau (số cây theo đường kính). Từ các nhân tố điều tra có thể suy ra được các
biến khác thông qua tương quan hồi quy. Đây là cơ sở quan trọng để ứng dụng trong
điều chế rừng góp phần tìm ra một số kết luận bổ ích cho công tác lâm sinh hướng vào
mục tiêu xây dựng và nâng cao vốn rừng về lượng và chất.
Theo Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường
kính D1,3 có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh. Theo tác
giả, sự phân bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt
là rừng hỗn loại, nó phản ảnh các đặc điểm lâm sinh của rừng [33].
Phân bố cây rừng tư nhiên mà ông xác định đã được kiểm chứng ở rất nhiều
nơi trên thế giới. Đó là phân bố số cây theo đường kính của rừng tự nhiên có một
đỉnh lệch trái. Số cây tập trung nhiều ở cấp đương kính nhỏ do có nhiều loài cây
khác nhau và nhiều thế hệ cùng tồn tại trong kiểu rừng. Nếu xét về một loài cây, do
đặc tính sinh thái nên lớp cây kế cận (cây nhỏ) bao giờ cũng nhiều hơn các lớp cây
lớn do quy luật cạnh tranh không gian dinh dưỡng và đào thải tự nhiên; những nơi
thuận lợi trong rừng cây mới vươn lên để tồn tại và phát triển.
Còn phân bố số cây theo cấp chiều cao, rừng tự nhiên thường có quy luật nhiều
đỉnh do có nhiều thế hệ cùng tồn tại và đặc tính di truyền của một số loài cây rừng chỉ

hình lớn [24]:
+ Loại I: đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần phải
trồng rừng.
+ Loại II: gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa
thưa.
+ Loại III: gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt
tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ,
cải tạo.
+ Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị
phá hoại, cần khai thác hợp lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

11

Thomasius (1965) đưa ra bảng phân loại các kiểu lập quần vùng Quảng Ninh
dựa trên các điều kiện địa hình, đất đai, đá mẹ, khí hậu và các loài cây ưu thế [23].
Phan Nguyên Hồng (1970) [16], phân chia kiểu thảm thực vật ven bờ biển miền
Bắc Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gỗ ven biển và thực vật bãi cát trống.
Trần Ngũ Phương (1970) [20] đưa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt
Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt
đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao.
Thái Văn Trừng (1975) [27] đã đưa ra 5 kiểu quần lạc lớn (quần lạc thân gỗ
kín tán; quần lạc thân gỗ thưa; quần lạc thân cỏ kín rậm; quần lạc thân cỏ thưa và
những kiểu hoang mạc) và nguyên tắc đặt tên cho các thảm thực vật. Năm 1975,
trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tại hội nghị thực vật
học quốc tế lần thứ XII (Leningrat), ông đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng
Việt Nam theo quan điểm sinh thái, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật

Nguyễn Thế Hưng (2003) [14] cũng dựa trên nguyên tắc phân loại UNESCO
(1973) đã xây dựng được 8 trạng thái thảm thực vật khác nhau đặc trưng cho loại
hình thảm cây bụi ở huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh).
Lê Ngọc Công (2004) [2] cũng dựa theo khung phân loại của UNESCO
(1973) đã phân chia thảm thực vật của tỉnh Thái Nguyên thành 4 lớp quần hệ: rừng
rậm; rừng thưa; trảng cây bụi và trảng cỏ. Ở đây, những trạng thái thứ sinh được
hình thành do tác động của con người như: khai thác gỗ, củi, chặt đốt rừng làm
nương rẫy…bao gồm: trảng cỏ; trảng cây bụi và rừng thưa.
Ngô Tiến Dũng (2004) [9] dựa theo phương pháp phân loại thảm thực vật
của UNESCO (1973) đã phân chia thảm thực vật Vườn quốc gia Yok Đôn thành:
kiểu rừng kín thường xanh; kiểu rừng thưa nửa rụng lá và kiểu rừng thưa cây lá
rộng rụng lá gồm 6 quần xã khác nhau.
Nhìn chung, những nghiên cứu về thảm thực vật của các tác giả hầu hết chỉ tập
trung nghiên cứu ở một vùng cụ thể và phần lớn các tác giả đều dựa vào khung
phân loại của UNESCO (1973) trong nghiên cứu của mình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13

1.2.2. Nghiên cứu về hệ thực vật rừng
Trong thời kỳ Pháp thuộc, thực vật rừng nước ta được M. H. Lecomte - Nhà
thực vật học người Pháp - đã nghiên cứu và công trình của ông để lại cho đến nay
vẫn hết sức giá trị, đó là bộ sách "Thực vật chí Đông Dương" (Flore général de
L'indo-chine).
Ở nước ta, trong thực vật chí đại cương Đông Dương và các tập bổ sung tiếp
theo đã mô tả và ghi nhận có khoảng 240 họ với khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao
có mạch [40].

Thái Văn Trừng (1978) [28] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa
ẩm nhiệt đới nước ta, đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh
thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết.
Vũ Đình Phương (1987) [21] đã đưa ra phương pháp phân chia rừng phục vụ
cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố: Nhóm sinh thái tự
nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng bằng con
đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng với một bảng mã hiệu
dùng để tra trong quá trình phân chia.
Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng [30] dựa
vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: hệ thống phân loại đặc điểm cấu trúc
ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ
thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 nhóm kiểu
thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là 14 quần hệ). Mặc dù còn
một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực
vật Việt Nam của Thái Văn Trừng từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống
phân loại của UNESCO (1973).
Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số cây theo
đường kính và theo chiều cao được chú ý nhiều hơn. Đây là quy luật cơ bản nhất
trong các quy luật kết cấu lâm phần. Biết được quy luật phân bố, có thể xác định
được số cây tương ứng từng cỡ kính hay từng cỡ chiều cao, làm cơ sở xác định trữ
lượng lâm phần.
Nguyễn Văn Trương (1983) [32] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã
xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

15

cách cơ giới. Từ những kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, Vũ Đình

Trích đoạn Thống kê dân số các thôn trong vùng lõi Số cây theo cấp chiều cao Ảnh hưởng của yếu tố nhân tạo Diện tích các phân khu trên các xã Xây dựng công trình phục vụ quản lý bảo vệ rừng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status