SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CHUYÊN đề về SÓNG cơ và SÓNG âm - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

Mã số: ………………………………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:

CHUN ĐỀ SĨNG CƠ VÀ
SĨNG ÂM
Người thực hiện: HỒ THÚY HẰNG
Lónh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục
Lónh vực khác

Năm học: 2011-2012







SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : HỒ THÚY HẰNG
2. Ngày tháng năm sinh : 28 – 07 – 1982
3. Nam / Nữ : Nữ
4. Địa chỉ : Tổ 28 Khu Phước Hải– Huyện Long Thành – Tỉnh Đồng Nai

Tôi viết chủ đề này hy vọng rằng học sinh Nguyễn Đình Chiểu nói riêng và toàn bộ học sinh
khối 12 có thể tham khảo để các em có thể hiểu rõ hơn về chương II “SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM”

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
1. Cơ sở lí luận :
Đối với môn vật lý ở trường phổ thông, bài tập vật lý đóng vai trò hết sức quan trọng. Việc hướng
dẫn học sinh làm bài tập vật lý là một hoạt động dạy học khó khăn, ở đó bộc lộ rõ nhất trình độ
của người giáo viên vật lý trong việc hướng dẫn hoạt động trì tuệ học sinh. Vì thế đòi hỏi người
giáo viên và học sinh hiểu sâu hơn những quy luật vật lý nhằm giúp học sinh vận dụng được
những kiến thức để tự giải quyết được những bài tập cụ thể, giúp phát triển tư duy và óc sáng tạo
của học sinh.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện chuyên đề :

Chủ đề 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ SÓNG CƠ. SÓNG ÂM
A.LÝ THUYẾT CƠ BẢN
I. Sóng cơ học
1. Định nghĩa và các đặc điểm của sóng cơ học
 Sóng cơ học là các dao động cơ học lan truyền theo thời gian trong một môi trường vật chất.
 Một đặc điểm quan trọng của sóng là sóng truyền trong một môi trường thì các phần tử môi
trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của chúng mà không chuyển dời theo sóng, chỉ có pha
dao động của chúng được truyền đi.
2. Phân loại
Gồm sóng dọc và sóng ngang:
Sóng ngang: là sóng có phương dao động
Sóng dọc: là sóng có phương dao động của
của các phần tử mội trường vuông góc với các phần tử môi trường trùng với phương
phương truyền sóng.
truyền sóng.
Ví dụ: Sóng trên mặt nước
Ví dụ: Sóng âm, sóng trong lòng nước,


dM
v

dM 


÷ = a cos  ωt − 2π
λ ÷




Ý nghĩa của pt sóng uM.
− Tại một điểm xác định trong môi trường dM = const. Lúc đó uM là một hàm biến thiên điều hòa
theo thời gian t với chu kỳ T.
− Tại một thời điểm xác định t = const, dM = x. Lúc đó uM là một hàm biến thiên điều hoà trong
không gian theo biến x với chu kỳ λ.
5. Độ lệch pha
− Độ lệch pha dao động giữa hai điểm M, N bất kỳ trong môi trường truyền sóng cách nguồn O
dM − d N
MN
= 2π
λ
λ
− Hai dao động cùng pha: ⇔ ∆ϕ = 2kπ ( k ∈ Z )
− Hai dao động ngược pha: ⇔ ∆ϕ = ( 2k + 1) π ( k ∈ Z )
∆ϕ = 2π
lần lượt là dM và dN: V


Biểu thức tính: I =

E
E
P
=
=
2
St 4π r t 4π r 2

− Đơn vị: W/m2.
− Mức cường độ âm L là đại lượng đo bằng loga thập phân của tỷ số giữa cường độ âm I tại
điểm đang xét và cường độ âm chuẩn I0.


L ( B ) = lg

I
. Đơn vị của L là Ben
I0
I

− Nếu dùng đơn vị dexiben thì : L ( dB ) = 10 lg I

0

c. Âm cơ bản và hoạ âm: Một nhạc cụ phát ra một tần số âm f0 thì bao giờ cũng phát ra đồng thời
các hoạ âm thứ 2, 3, ... có tần số 2f0, 3f0, ... Do hiện tượng đó, âm phát ra là sự tổng hợp của âm cơ
bản và các hoạ âm, tuy nó có tần số âm cơ bản nhưng đường biểu diễn của nó không đường sin
điều hoà mà là một đường phức tạp có chu kỳ , ta gọi nó là đồ thị dao động của âm.

- Hàm cos và hàm sin là hàm tuần hoàn với chu kì 2π nên trong pha ban đầu của phương
trình sóng ta có thể cộng vào hoặc trừ đi một số chẵn của π để pha ban đầu trong phương trình có
trị tuyệt đối nhỏ hơn 2π.
B. VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1: Tìm phát biểu sai.
A. Sóng truyền đi không tức thời
B. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động
C. Sóng truyền đi mang theo vật chất của môi trường
D. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Hướng dẫn:
Sóng cơ học là các dao động cơ học lan truyền theo thời gian trong một môi trường vật chất. Khi
sóng truyền qua, các phần tử của mội trường chỉ dao độngn quanh vị trí cân bằng của chúng mà
không chuyển dời theo sóng, chỉ có pha dao động và năng lượng của sóng được truyền đi ⇒ chọn
câu C.
Câu 2: Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử vật chất
A. Cùng phươngn với phương truyền sóng
B. Luôn nằm ngang
C. Luôn nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng
D. Vuông góc với phương truyền sóng


Hướng dẫn:
Chọn D vì sóng nagng là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với
phương truyền sóng.
Câu 3: Vận tốc truyền sóng là
A. Vận tốc dao động của các phần tử vật chất
B. Vận tốc truyền pha dao động và vận tốc dao động của các phần tử vật chất.
C. Vận tốc truyền pha dao động.
D. Vận tốc dao động của nguồn sóng
Hướng dẫn:

d 
5, 4 


uM = 5cos  ωt − 2π M ÷ = 5cos  ωt − 2π
= 5cos ( ωt − 13,5π ) ( mm )
λ 
0,8 ÷



⇒ chọn C

Câu 6: Một nguồn sóng cơ truyền dọc theo một dường thẳng, nguồn dao động với pt u0 = A cos ωt
λ
T
. Một điểm M atrên phương truyền sóng cách nguồn d M = tại thời điểm t = có ly độ uM =
3

2

2cm. Coi biên độ sóng không bị suy giảm,biên độ sóng A là.
A. 2cm
B. 2 2cm
C. 2 3cm
D. 4cm
Hướng dẫn:
Vì phương trình nguồn pha ban đầu bằng 0 nên pt sóng tại điểm M cách O một khoảng d M có



Câu 7: Nguồn sóng đặt tại O dao động theo pt u0 = a cos ωt điểm M nằm cách O một đoạn bằng x.

Thay uM = 2cm, t =

Dao động tại O và M cùng pha nếu:
λ
A. x = k λ , k ∈ Z
B. x = ( 2k + 1) , k ∈ Z
2

Hướng dẫn:
Pt nguồn u0 = a cos ωt

λ
C. x = k , k ∈ Z
2

D. x = 2k λ , k ∈ Z





dM 
λ ÷

dM
Độ lệch pha giữa O và M: ∆ϕ = 2π
λ



v
v
∆df 6.16
96
⇒ ∆d = k ⇒ v =
=
⇒v=
f
f
k
k
k
96
Theo đề bài: 40 ≤ v ≤ 60 ⇒ 40 ≤ ≤ 60 ⇒ 1, 6 ≤ k ≤ 2, 4 Vì k nguyên nên chỉ nhận k = 2, thay giá trị
k

Mà: λ =

này vào ta được: v = 48cm/s
⇒ chọn B
Câu 10: Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox, tại một điểmM cách nguồn d dao động với pt

π

u = 4 cos  t −
d ( cm ) ÷, t là thời gian bằng s, biết pha đầu của nguồn bằng 0, tốc độ truyền sóng
4




d
8
d = −2π ⇒ λ = m
4
λ
3
λ 3 1
tốc độ: v = = = m / s ⇒ chọn B
T 8 3

d
λ

⇒−

Câu 11: Một người đứng gần chân núi bắn một phát súng, sau 6,5s thì nghe tiếng vang từ núi
vọng lại. Biết vận tốc sóng âm trong kk là 340m/s. Khoảng cách từ chân núi đến người đó là:
A. 1105m
B. 2210m
C. 1150m
D. 552.5m
Hướng dẫn:
Sóng âm phải đi quãng đường dài gấp hai lần khoảng cách từ người đến chân núi


t=

S 2L
tv 6,5.340

Hướng dẫn:
ta có: L = 10 lg

I

= 10 lg

I0

D. 80dB

10−5
= 10 lg107 = 10.7 lg10 = 70dB ⇒ chọn C
−12
10

Câu 14: Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau 20dB. Tỷ số cường độ âm của chúng là
A. 10
B. 20
C. 100
D. 1000
Hướng dẫn:
I1
( 1)
I0
I2
với I2 thì L2 = 10 lg ( 2 )
I0
I2
I1

a. Tổng quát cho hai nguồn có độ lệch pha bất kỳ:
− Phương trình sóng tại hai nguồn cùng phưong S1, S2 cách nhau một khoảng l:
 u1 = a cos ( ωt + ϕ1 ) và u2 = a cos ( ωt + ϕ 2 )
− Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:
d 
d 


u1M = a cos  ωt + ϕ1 − 2π 1 ÷ và u2 M = a cos  ωt + ϕ 2 − 2π 2 ÷
λ
λ 


− Phưong trình giao thoa sóng tại M: uM = u1M + u2 M



d + d 2 ϕ1 + ϕ2 
 d − d ∆ϕ 

uM = 2a cos π 2 1 +
cos ωt − π 1
+

λ
2 
λ
2 



− Độ lệch pha ∆ϕ = 0 hoặc ∆ϕ = 2kπ
− Pt sóng tổng hợp tại M:

d + d ϕ + ϕ2 
 d −d 

uM = 2a cos π 2 1  cos ωt − π 1 2 + 1
λ 
λ
2 


 d1 − d 2 
− Biện độ sóng tổng hợp tại M: A = 2a cos π
λ 

d1 − d 2
=1
− Điểm M có biên độ tổng hợp cực đại AMax = 2a khi cos π
λ
λ
 ⇒ d 2 − d 1 = k λ = 2 k ( *)
2



− Quỹ tích của những điểm thỏa mãn (*) với k là những số nguyên sẽ lập nên họ hypepol nhận S 1,
S2 làm tiêu điểm.
− Số cực đại chính là số giá trị k nguyên xuất phát từ hệ pt
 d 2 − d1 = k λ


l
+
2
k
+
1
(
)
 d 2 − d1 = ( 2k + 1)
2
2 ⇒d =

2
 d1 + d 2 = S1S 2 = l



⇒ d 2 − d1 = ( 2k + 1)

− Nếu không tính cực tiểu ở hai nguồn thì 0〈 d 2 〈l nên theo trên ta có:
λ
l + ( 2k + 1)
2 〈l ⇒ − l − 1 〈 k 〈 l − 1 số giá trị k nguyên bao giờ cũng là số chẵn.
0〈
2
2 2
λ 2

c. Nếu hai nguồn kết hợp ngược pha

2

 d1 − d 2 π 
+ 
− Biên độ dao động của điểm M: A = 2a cos π
λ
4

− Số điểm dao động cực đại bằng số điểm dao động cực tiều −

l 1
l 1
− 〈 k 〈 − ( cực đại)
λ 4 λ 4
l 1
l 1
− + 〈 k 〈 + ( cực tiểu)
λ 4 λ 4

4. Những điều cần lưu ý
− Khi gặp bài toán giao thoa, trước hết phải xem kỹ độ lệch pha của hai nguồn bằng bao nhieu để
áp dụng đúng các công thức phù hợp cho trường hợp đó.
− Với bài toán tìm số đường dao động cực đại và không dao động giữa hai điểm M, N cách hai
nguồn lần lượt là d1M , d 2 M , d1N , d 2 N
− cách làm: Đặt ∆d M = d1M − d 2 M ; ∆d N = d1N − d 2 N và giả sử ∆d M 〈∆d N .
− Nếu gặp hai nguồn dao động cùng pha:
 Cực đại: ∆d M 〈 k λ 〈∆d N
 Cực tiểu: ∆d M 〈( k + 0,5 ) λ 〈∆d N
− Nếu gặp hai nguồn dao động ngược pha:
 Cực đại: ∆d M 〈( k + 0,5 ) λ 〈∆d N


− Khoảng cách giữa một nút sóng với 1 bụng bất kỳ:
λ
d NB = ( 2k + 1)

4

, k = 0,1, 2,...

λ
4

λ
2

P
A
N

N
B

N

N

N
B

B

λ
v
k1
f1
− Số bó sóng k tỷ lệ với tần số f: l = k 2 = k 2 f ⇒ k = f .
2
2
− Bước sóng dài nhất λMax = 2l khi k = 1
λ
− Dây cố định một đầu, một đầu tự do: l = ( 2k + 1) với số bụng bằng số nút k.
4
λ
AM = 0 ⇒ d = k

2
P
A
N

N
B

B

N

N

N
B

C. A = 2a cos π

d1 + d 2 
λ ÷


d1 − d 2
λ
d −d
D. A = 2a cos 2π 2 1
λ

B. A = 2a cos

d 2 − d1
λ

Hướng dẫn:
d −d 
 d −d 

uM = u1M + u2 M = 2a cos  π 2 1 ÷cos  ωt − π 2 1 ÷
λ 
λ 


d −d
d −d
Biên độ A = 2a cos π 2 1 = 2a cos π 1 2 ⇒ chọn C.
λ

= 4cm
f
25

Độ lệch pha của hai nguồn là π nên biên độ sóng tổng hợp tại M là:
A = 2a cos π

d1 − d 2 π

 17 − 10 π 
+ = 2.1,5 cos π
+  = 3 cos
= 1,5 2cm ⇒ chọn C.
λ
2
4
2
4


Câu 3: Hai điểm S1, S2 trên mặt nước một chất lỏng dao động cùng pha với pha ban đầu bằng 0,
biên độ 1,5cm và tần số f = 20Hz. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,2m/s. Điểm M cách
S1, S2 các khoảng lần lượt bằng 30cm, 36cm dao động với pt:
A. u1 = 1,5cos ( 40π t − 11π ) ( cm )
B. u = 3cos ( 40π t − 11π ) ( cm )
C. u = −3cos ( 40π t + 10π ) ( cm )
Hướng dẫn:

D. u = 3cos ( 40π t − 10π ) ( cm )





Câu 4: Trong thí nghiệm giao thoa sóng người ta tạo ra trên mặt nước 2 nguồn sóng A, B dao
động với phương trình uA = uB = 5cos10πt (cm). Vận tốc sóng là 20 cm/s. Coi biên độ sóng không
đổi. Viết phương trình dao động tại điểm M cách A, B lần lượt 7,2 cm và 8,2 cm.
Hướng dẫn:

Ta có: T =
= 0,2 s; λ = vT = 4 cm;
ω
π (d 2 − d1 )
π (d 2 + d1 )
π
uM = 2Acos
cos(ωt ) = 2.5.cos .cos(10πt – 3,85π)
4
λ
λ
= 5 2 cos(10πt + 0,15π)(cm).
Câu 5:Trong thí nghiệm về hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A và B
dao động với tần số f = 13 ( Hz). Tại 1 điểm M cách nguồn AB những khoảng d1 = 19 cm và d2=
21cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB không có cực đại nào khác.
Tính vận tốc truyền sóng trên mặt nước?
A. 10(cm/s)
B. 20(cm/s)
C. 26(cm/s)
D. 30(cm/s)
Hướng dẫn:
Nhận xét do d1 < d2 nên trên hình vẽ M nằm lệch về phía bên trái của AB . Tại M sóng có biên độ

đường đứng yên thứ 4 kể từ đường trung trực của AB về phía A.
Câu 8: Hai nguồn kết hợp A và B cách nhau một đoạn 7 cm dao động với tần số 40 Hz, tốc độ
truyền sóng là 0,6 m/s. Tìm số điểm dao động cực đại giữa A và B trong các trường hợp:
a) Hai nguồn dao động cùng pha.
b) Hai nguồn dao động ngược pha.
Hướng dẫn:
v
= 0,015 m = 1,5 cm.
f
AB
AB
a) Hai nguồn cùng pha:
Hướng dẫn:

BB − AB ∆ϕ
BM − AM
∆ϕ
Ta có: λ = vT = v.
= 1,5 cm;
+

âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là
nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Tìm số nút sóng và bụng sóng trên dây, kể cả A và
B.
Hướng dẫn:
AB
v
2 AB
Ta có: λ = = 0.5 m = 50 cm. Trên dây có: N = λ =
= 4 bụng sóng. Vì có 4 bụng sóng với
f
λ
2
hai nút ở hai đầu nên sẽ có 5 nút (kể cả hai nút tại A và B).
Câu 14:Trên một sợi dây dài 1.4m được căng ra, hai đầu cố định. Người ta làm cho sợi dây dao
động với tần số 10Hz thì thấy trên dây có 8 điểm luôn đứng yên ( kể cả 2 dầu dây). Vận tốc
truyền sóng trên dây :
A. 1,5(m/s)
B. 2,4 (m/s)
C.4(m/s)
D. 3,2(m/s)
Hướng dẫn:

Độ dài dây : l =k


Chủ đề 3 - ĐÁNH GIÁ
A.PHIẾU TỔNG HỢP KIẾN THỨC
Câu 1: SÓNG CƠ HỌC
 Sóng ngang là sóng có phương dao động .............................. với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong chất .................và trên bề mặt chất.......................

 Trong hiện tượng sóng dừng. Thì khoảng cách giữa hai nút liên tiếp
bằng.............................bước sóng. Và khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp
bằng.............................bước sóng.
Câu 5: ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ VÀ ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM
 Những đặc trưng sinh lí của âm gồm:.......................................................và .................
 Những đặc trưng vật lí của âm gồm:...........................................................và ....................
 Đơn vị của cường độ âm là.................................
 Định nghĩa mức cường độ âm L : L(B) = lg................ hoặc L( dB) = 10lg................
 Đơn vị mức cường độ âm là .................
Nhưng thông thường sử dụng đơn
vị ...................
 Độ to của âm gắn liền với ..................................
 Độ cao của âm gắn liền với .............................


B.TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP
Câu 1. Khi nói về sóng cơ học phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
B. Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
C. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
D. Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Câu 2. Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm:
A. chỉ phụ thuộc vào biên độ.
B. chỉ phụ thuộc vào cường độ âm.
C. chỉ phụ thuộc vào tần số.
D. phụ thuộc vào tần số và biên độ.
Câu 3. Một sóng âm có tần số 200 Hz lan truyền trong môi trường nước với vận tốc 1500 m/s.
Bước sóng của sóng này trong nước là
A. 75,0 m.
B. 7,5 m.

D. u = 3cos(20πt) (cm).
Câu 8. Một sợi dây đàn hồi 80cm, đầu B giữ cố định, đầu A dao động điều hoà với tần số 50 Hz.
Trên dây có một sóng dừng với 4 bụng sóng, coi A và B là nút sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây

A. 10 m/s.
B. 5 m/s.
C. 20 m/s.
D. 40 m/s.
Câu 9. Trên một sợi dây đàn hồi dài 2,0 m, hai đầu cố định có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước
sóng trên dây là
A. 2,0m.
B. 0,5m.
C. 1,0m.
D. 4,0m.
Câu 10. Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u = acos20πt(cm) với t tính bằng giây.
Trong khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?
A. 10.
B. 20.
C. 30.
D. 40.
Câu 11. Một sóng lan truyền với vận tốc 200 m/s có bước sóng 4m. Tần số và chu kì của sóng là
A. f = 50 Hz ; T = 0,02 s.
B. f = 0,05 Hz ; T = 200 s.
C. f = 800 Hz ; T = 1,25s.
D. f = 5 Hz ; T = 0,2 s.
Câu 12. Một sóng có tần số 500 Hz, có tốc độ lan truyền 350 m/s. Hai điểm gần nhau nhất trên
phương truyền sóng phải cách nhau gần nhất một khoảng là bao nhiêu để giữa chúng có độ lệch
pha bằng π/3 rad?
A. 0,117 m.
B. 0,476 m.

C. 30 dB.
D. 40 dB.
Câu 18. Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 0,4 m. Hai điểm gần nhau nhất trên một
phương truyền sóng, dao động lệch pha nhau góc π/2, cách nhau
A. 0,10 m.
B. 0,20 m.
C. 0,15 m.
D. 0,40 m.
π
Câu 19. Nguồn sóng có phương trình u = 2cos(2πt + ) (cm). Biết sóng lan truyền với bước sóng
4

0,4 m. Coi biên độ sóng không đổi. Phương trình dao động của sóng tại điểm nằm trên phương
truyền sóng, cách nguồn sóng 10 cm là
π
π
A. u = 2cos(2πt + ) (cm).
B. u = 2cos(2πt - ) (cm).
2

C. u = 2cos(2πt ) (cm).
4

4

D. u = 2cos(2πt +
) (cm).
4

Câu 20. Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng kết hợp dao động đồng

D. 0,8 m.
Câu 25. Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng
với tần số 50 Hz. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm. Tại hai điểm M, N cách
nhau 9 cm trên đường đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau. Biết rằng vận tốc truyền sóng
nằm trong khoảng từ 70 cm/s đến 80 cm/s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
A. 75 cm/s.
B. 80 cm/s.
C. 70 cm/s.
D. 72 cm/s.


Câu 26. Nguồn âm S phát ra một âm có công suất P không đổi, truyền đẵng hướng về mọi
phương. Tại điểm A cách S một đoạn R A = 1m, mức cường độ âm là 70 dB. Giả sử môi trường
không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại điểm B cách nguồn một đoạn 10 m là
A. 30 dB.
B. 40 dB.
C. 50 dB.
D. 60 dB.
Câu 27. Tại một điểm, đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích
đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
A. độ to của âm.
B. cường độ âm.
C. độ cao của âm.
D. Mức cường độ âm.
Câu 28. Khi nói về sóng cơ phát biểu nào sau đây sai?
A. Tại mỗi điêm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động
của phần tử môi trường.
B. Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương
truyền sóng gọi là sóng ngang.
C. Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền

B. 40 lần.
C. 2 lần.
D. 10000 lần.
Câu 34. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
A. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
B. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
C. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
D. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Câu 35. Sóng truyền theo trục Ox với phương trình u = acos(4πt – 0,02πx) (u và x tính bằng cm, t
tính bằng giây). Tốc độ truyền của sóng này là
A. 100 cm/s.
B. 150 cm/s.
C. 200 cm/s.
D. 50 cm/s.
π
Câu 36. Một nguồn phát sóng cơ theo phương trình u = 4cos(4πt - ) (cm). Biết dao động tại hai
4

điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5m có độ lệch pha là

π
. Tốc
3

độ truyền của sóng đó là
A. 1,0 m/s
B. 2,0 m/s.
C. 1,5 m/s.
D. 6,0 m/s.
Câu 37. Một sóng cơ có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau

3
6
19
7
12A2(35HS)
4
8
15
8
12A3(33HS)
4
8
18
5

IV. ĐỀ XUẤT :
Đề tài này có thể áp dụng tốt cho học sinh khối 12 trong quá trình học, làm kiểm tra và thi, vì vậy
rất mong Ban giám hiệu tạo điều kiện cho học sinh khối 12 học phụ đạo sớm hơn để có thời gian
củng cố lại kiến thức sau mỗi bài học trên lớp.

V. KẾT LUẬN
Tôi hy vọng rằng trên cơ sở nội dung tôi đã trình bày học sinh có thể rèn luyện thêm tư duy
phán đoán, dùng phương pháp tốt nhất để bài thi trắc nghiệm sau này đạt kết quả tốt.
Trong quá trình thực hiện chắc chắn sẽ gặp nhiều thiếu sót , xin quí đồng nghiệp đóng góp thêm
để tôi có thể nâng cao trình độ dạy học của mình hơn nữa .
Tôi xin trân trọng cảm ơn
Long Thành, tháng 05 năm 2012
Người viết

Hồ Thúy Hằng

- Có giải pháp hoàn toàn mới

- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có

2- Hiệu quả:
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn
ngành có hiệu quả cao

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vò
có hiệu quả

3- Khả năng áp dụng:
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch đònh đường lối, chính sách:
Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghò có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào
cuộc sống:Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi
rộng
Tốt 
Khá 
Đạt 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status