QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VÀ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------  ------Đề tài
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VÀ
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

GVHD: THẠC SĨ NGUYỄN THỊ DƯỢC

LỚP: Ngoại Thương K17B
NHÓM 7:
1. ĐẶNG HOÀNG QUỐC ANH (33131022046 )
2. P H A N Đ Ì N H K H Á N H ( 3 3 1 3 1 0 2 2 0 4 9 )
3. T R Ầ N V Ă N S I N H ( 3 3 1 1 1 0 2 2 3 4 1 )
4. N G U Y Ễ N T Ấ N T R U N G ( 3 3 1 3 1 0 2 3 1 9 1 )
5. N G U Y Ễ N T H Ị V Â N ( 3 3 1 3 1 0 2 2 2 6 0 )

Tháng 11 năm 2015


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................


1.2 Vai trò:
Vai trò của giao nhận đối với sự phát triển của Thương mại quốc tế.
Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà
không có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vào tác ngiệp.
Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các phương tiện
vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải trọng của các
phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác.
Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu.
Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần
thiết như chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay do người giao nhận
thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công.

1.3 Người giao nhận ( công ty giao nhận ) :
1.3.1 Khái niệm : Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ
thác của khách hàng hoặc người chuyên chở. Nói cách khác, người kinh doanh các dịch
vụ giao nhận gọi là người giao nhận. Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi anh ta tự
đứng ra thực hiện các công việc giao nhận cho hàng hoá của mình), là chủ tàu ( khi chủ
tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện các dịch vụ giao nhận ), công ty xếp dỡ hay kho
hàng hoặc người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác thực hiện dịch
vụ đó.
Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận là người lo
toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động vì lợi ích của
Nhóm 7

Trang 4


người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng
đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu


Thiếu sót trong lúc làm hải quan



Chở hàng đến sai nơi quy định



Giao hàng cho người không phải là người nhận
Nhóm 7

Trang 5


Môi giới hải quan (Customs Broker)
Khi đóng vai trò là người khai hải quan cho khách hàng, người giao nhận phải chịu
trách nhiệm nếu:


Khai báo sai thông tin trên tờ khai



Khai báo sai mã số hồ sơ của hàng dẫn đến sai số về thuế nhập khẩu
Người chuyên chở (Carrier)
Người chuyên chở là bất kỳ người nào chính thức thực hiện việc chuyên chở hàng
hóa với phương tiện của cá nhân hay bất kỳ người nào chịu trách nhiệm chuyên chở được
thể hiện trong hợp đồng vận chuyển.
Theo như khái niệm thì người chuyên chở có vai trò trung gian trực tiếp vận

Trách nhiệm khi đóng vai trò là nhà chuyên chở chính
Khi người giao nhận trực tiếp là người chuyên chở chính thì ngoài các trách nhiệm
trên ra người giao nhận còn phải đảm đương các trách nhiệm như người chuyên chở là
bảo đảm cho hàng hóa đi đến nơi về đến chốn một cách an toàn và nhanh nhất.
1.4 Cơ sở pháp lý của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Quốc tế : Trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa
vận chuyển theo vận đơn đường biển . Trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc
Hague 1924; Và một số quy tắc hay tập quán thương mại quốc tế khác .
Việt Nam : Nhà nước quản lý hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
thông qua đơn vị hành chính Hải Quan thông qua luật : Căn cứ luật hải quan năm 2014 ,
Nhà nước ban hành :
Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. Nghị định
08/2018/NĐ –CP có hiệu lực vào ngày 15/3/2015.
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải
quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư có hiệu lực ngày 1/4/2015.
2 : QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
2.1 Các loại chứng từ liên quan đến giao nhận bằng đường biển :
2.1.1 Chứng từ sử dụng đối với hàng xuất khẩu :
2.1.1.1 Chứng từ hải quan
- 01 bản chính văn bản cho phép xuất khẩu của bộ thương mại hoặc bộ quản lý chuyên
ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải nộp.
Nhóm 7

Trang 7


- 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu
- 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp

Biên lai thuyền phó ( Mate’s receipt )
Nhóm 7

Trang 8


Vận đơn đường biển ( Bill of lading )
Bản lược khai hàng hóa ( Cargo Manifest )
Phiếu kiểm đếm ( Dock sheet tally sheet )
Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan)

Chỉ thị xếp hàng:
Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, công ty
xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tầu và
những chỉ dẫn cần thiết,
Biên lai thuyền phó :
Do Thuyền phó cấp . Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã
được xếp xuống tầu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá trình
nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào
biên lai thuyền phó.
Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường biển là tầu
đã nhận hàng để chuyên chở
Vận đơn đường biển
Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên
chở hoặc đại diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tầu hoặc sau khi
đã nhận hàng để xếp.
Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp
vụ giữa người gửi hàng vvới người vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận hàng. Nó
có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng
chuyên chở

Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tầu, người giao nhận được
sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng
từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán… Trong đó có thể đề cập đến một số chứng từ
chủ yếu sau:
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( Certificate of orgin)
Hóa đơn thương mại ( commercial invoice)
Phiếu đóng gói ( Packing list )
Giấy chứng nhận số lượng / Trọng lượng ( Certificate of quantity / Weight )
Chứng nhận bảo hiểm
Giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê
khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận.
Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận
dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế. Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độ
hạn ngạch. Ðồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi
vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá.
Nhóm 7

Trang 10


Hoá đơn thương mại
Sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải chuẩn bị một hoá đơn thương mại. Ðó
là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá
đơn.
Phiếu đóng gói
Phiếu đóng gói là bảng kê kha i tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng. Phiếu
đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá ví dụ như kiện hàng được chia
ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của bao gói, kích cỡ bao gói,
các dấu hiệu có thể có trên bao gói… Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người

Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ số
hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng qui định.
Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượng hàng thực nhận
tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu. Vì vậy đây là căn cứ để người
nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm (nếu hàng hoá
đã được mua bảo hiểm). Ðồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng
nhập khẩu với nhà nhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng đã hoàn thành việc giao
hàng cho người nhập khẩu theo đúng số lượng mà mình thực tế đã nhận với người chuyên
chở
Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo- CSC)
Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch so với trên
lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu. Như
vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở biên bản kết toán
nhận hàng với tàu và lược khai.
Biên bản hàng hư hỏng đổ bỡ (Cargo outum report- COR)
Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng
đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng). và tàu phải cùng nhau lập một
biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. Biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư
hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên.
Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality)
Ðây là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế của hàng hoá tại nước người nhập khẩu (tại
cảng đến) do một cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp. Biên bản này được lập theo qui
định trong hợp đồng hoặc khi có nghi ngờ hàng kém phẩm chất.
Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng
Ðây là chứng từ xác nhận số lượng, trọng lượng thực tế của lô hàng được dỡ khỏi
phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khẩu. Thông thường biên bản giám định số
lượng, trọng lượng do công ty giám định cấp sau khi làm giám định.
Biên bản giám định của công ty bảo hiểm
Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực tế của lô hàng
đã được bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việc bồi thường tổn thất.


)

(7)

B

B/L

oo
k

Shipper
nhận

Đăng
ký tờ
khai

cảng

(8) Nhận
B/L
(3) Chở

hàng

(2)

Cảng Xuất

g đóncgtế
trong

CFS container
/
(9) Bộ chứng

6

(5) Nếu

đóng trong

(4)

hàng ra

để

quan

(

Kho, bãi của

Hãng tàu

CY
Nhà nhập


container cho phòng thương vụ bãi và lấy conttainer rỗng vận chuyển về kho riêng đóng
hàng.
Sau khi đóng hàng xong sẽ vận chuyển container có hàng hạ bãi tại cảng chờ xếp
hàng ( theo trên booking confirm) và đóng phí hạ container cho cảng vụ .
(2) Làm thủ tục thông quan xuất khẩu :
Shipper sẽ gửi dữ liệu điện tử đến cơ quan Hải Quan nơi cửa khẩu xuất về thông
tin lô hàng ( dựa theo bộ chứng từ gồm Hợp đồng ngoại thương, invoice, Packing List,
….)
Khi đó hệ thống Hải Quan sẽ tiếp nhận và phân luồng kiểm tra như sau:


Luồng xanh : Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa – Lô hàng được thông quan
trên hệ thống ( trừ các trường hợp phải đóng thuế xuất khẩu, xin giấy phép)



Luồng vàng: Kiểm tra bộ chứng từ giấy- Nộp bộ hồ sơ giấy cho cán bộ công
chức Hải Quan kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ khai báo, sau đó cán bộ sẽ
thông quan trên hệ thống, shipper in tờ khai thông quan.



Luồng đỏ: Kiểm tra bộ chứng từ giấy và thực tế hàng hóa theo khai báo.Tương tự như trường hợp luồng vàng , sau khi kiểm tra bộ hồ sơ, cán bộ
Hải Quan đăng ký sẽ chuyển bộ hồ sơ cho cán bộ Kiểm hóa kiểm tra thực tế
lô hàng, nếu phù hợp với khai báo của doanh nghiệp, cán bộ Kiểm hóa sẽ
thông quan lô hàng trên hệ thống.

(3) (4) Chở hàng đến Cảng xuất
(5) Nếu hàng phải kiểm tra thực tế , lô hàng sẽ giao đến hàng đến kho của Cảng
xuất và làm thủ tục nhập kho ( nếu hàng lẻ), hoặc đến bãi kiểm hóa của Cảng ( nếu là


Trang 16


• Trọng lượng hàng cả bì (Gross weight)
• Nơi phát hành vận đơn(place and date of issue :
• Tên, trụ sở người chuyên chở hoặc đại lí :
• Đại lí giao nhận ở cảng đến (Delivery Agent) :
• Điều khoản về cước phí (freight and charges)
• Số lượng bản vận đơn gốc (No. Of original B(s)/L) :
• Chữ ký của người chuyên chở hay đại lý của người chuyên chở :
• Các điều kiện, điều khoản trách nhiệm chuyên chở, thường được in sẵn ở
mặt sau vận đơn, không thương lượng được, nếu có thỏa thuận khác thì
phải thể hiện thêm ở mặt trước vận đơn vì vậy người thuê chuyên chở
phải tìm hiểu kỹ các điều khoản phía sau vận đơn, hiểu các quy ước quốc
tế điều chỉnh vận đơn.

• Người gửi hàng chịu trách nhiệm cân đong, đo đếm và đóng hàng của
mình vào container và niêm phong kẹp chì trước khi giao cho người
chuyên chở vì thế miễn trách nhiệm cho người chuyên chở về số lượng,
chất lượng hàng hóa bên trong container, trên vận đơn thường có ghi
chú « said to contain » « Shipper’s load » « count and seal »(đóng xếp
hàng, đếm hàng và kẹp chì do người gửi hàng chịu trách nhiệm).
(8) Shipper sẽ gửi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu khi tàu chạy, để họ nhận biết
thông tin nhập khẩu cho lô hàng trên.

2.3 Quy Trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

Nhóm 7


an
al
đóng
Bank g vụ r
trong
hàá ng
guarant điều
y
conta
ee, Lấy độ
iner
bộ
cảng
D
chứng
/
từ
O
tà3u

Kho

(

Hải

, bãi

7


(
kiểm

giám(

ký hồ

6
CY tra (
)
or hàng 7

sát8
Hải
cổng)
quan

CFShóa

giám



)

sát
bãi

Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển gồm hàng ngun container
và hàng lẻ như sau:


Cargo and Outturn Report – CSC)
 Biên bản giám định (Survey Report/Certificate of Survey)
Nếu có tổn thất xảy ra,nhận hàng xong,chủ hàng mời công ty giám định (nếu hàng
có bảo hiểm thì mời nhân viên giám định của bảo hiểm) tiến hành giám định toàn bộ lô
hàng, mục đích xác định rõ số lượng hàng hóa bị tổn thất cụ thể của toàn bộ lô hàng để
làm cơ sở cho việc khiếu nại đòi bồi thường. Nội dung phải cụ thể chính xác, phải nêu rõ
tình trạng và mức độ tổn thất. Chứng từ này sẽ được Cơ quan giám định cấp ngay sau khi
giám định xong trong vòng 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu giám định.
Trường hợp nhận hàng nguyên container:
Như đã nói ở trên nếu như khách hàng là tự nhận hàng tại container thì công ty giao nhận
tiếp vận sẽ phát lệnh giao hàng cho khách hàng.
Nếu khách hàng nhờ công ty giao nhận tiếp vận nhận hàng thay mình thì công ty sẽ thay
mặt khách hàng nhận hàng.
Thủ tục nhận hàng:


( 1) Khi nhận được thông báo hàng đến (notice of arrival ) của hãng tàu vận
chuyển thì Công ty giao nhận hoặc Chủ hàng phải mang vận đơn gốc ( Original
B/L) (2) đến hãng tàu vận chuyển để lấy (D/O, (3) hoặc nếu là giao D/O bằng

Nhóm 7

Trang 19


điện thì kèm theo giấy giới thiệu của công ty. Sau đó đóng các phí theo quy định
của hang tàu vận chuyển.
• (4) Khai báo Hải quan và nộp thuế đầy đủ với cơ quan thuế.





Sau đó cán bộ Hải quan sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và thống nhất của chứng từ
phải đồng bộ với tờ khai như: Kiểm tra tên hàng, số lượng, đơn giá, mã số hàng hóa, kiểm
tra chứng từ kèm theo có đầy đủ và phù hợp với từng loại hình nhập khẩu hay không. Nếu
phát hiện có sai sót vướng mắc nào trong quá trình kiểm tra chứng từ, Hải quan sẽ yêu
cầu người khai sửa chữa, giải trình cung cấp thông tin cần thiết. Nếu không có vấn đề gì
thì cán bộ Hải quan sẽ nhập dữ liệu vào máy, đóng dấu, kí tên, thông quan tờ khai hải
quan hoặc chuyển kiểm hoá.
Có 3 mức độ kiểm tra:



Mức 1: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễm kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng xanh).
Nhóm 7

Trang 20




Mức 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng vàng).



Mức 3: Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng đỏ). Ở mức 3 có mức
độ kiểm tra chi tiết như sau:
 Mức 3a: Kiểm tra toàn bộ lô hàng
 Mức 3b: Kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra,




Vận đơn đường biển B/L
o
o

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O (nếu có) (01 bản chính)
Giấy kiểm tra chất lượng nhà nước (nếu có)

Ngoài ra, tùy vào loại hình nhập khẩu, mặt hàng nhập khẩu… mà có thêm một số chứng
từ khác như giấy phép nhập khẩu, giấy kiểm dịch, …
Nộp thuế nhập khẩu ( NK)
Nhóm 7

Trang 21


Thuế NK = trị giá nguyên tệ x tỷ giá tính thuế x thuế suất.
Thuế VAT = Thuế NK + trị giá tính thuế * thuế suất ( nếu như mạt hàng không có thuế
TTĐB)
3 . QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
3.1 Chứng từ sử dụng trong giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
3.1.1 Chứng từ xuất khẩu :
Giấy phép xuất nhập khẩu:
Giấy phép xuất nhập khẩu do cơ quan quản lý xuất nhập khẩu của một nước cấp, ở Việt
Nam là Bộ Thương mại.
Bản kê chi tiết hàng hoá:
Ðây là bản khai chi tiết về hàng hoá của người gửi hàng, nhiều khi người ta dùng phiếu
đóng gói thay bản kê khai chi tiết.

Giấy phép nhập khẩu
+ Bản kê khai chi tiết hàng hoá
+ Hợp đồng mua bán ngoại thương
+ Chứng từ xuất xứ
+ Hoá đơn thương mại
+ Lược khai hàng nếu gửi hàng theo HAWB
+ Tờ khai hàng nhập khẩu
+ Giấy chứng nhận phẩm chất
Và các giấy tờ cần thiết khác.

3.2 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không
Nhóm 7

Trang 23


ĐẶT CHỖ HÀNG HÓA

KIỂM TRA AN NINH

HAØNG CHUYEÅN TIEÁP

TIẾP NHẬN HÀNG
CÂN HÀNG(SCALING REPORT)

LẬP KHÔNG VẬN ĐƠN

HẢI QUAN KIỂM TRA

CHẤT LÊN MÂM LÀM BẢNG

Phương pháp thanh toán cước phí; Ký mã hiệu hàng hoá; Có hay không mua bảo hiểm
cho hàng hoá; Liệt kê các chứng từ gửi kèm.
- Người giao nhận sẽ cấp cho người xuát khẩu giấy chứng nhận đã nhận hàng của người
giao nhận (FCR-forwarder’s certificate of receipt). Ðây là sự thừa nhận chính thức của
người giao nhận là họ đã nhận hàng.
FCR gồm những nội dung chính sau:
Tên, địa chỉ của người uỷ thác; Tên, địa chỉ của người nhận hàng; Ký mã hiệu và số
hiệu hàng hoá; Số lượng kiện và cách đóng gói; Tên hàng; Trọng lượng cả bì; Thể tích;
Nơi và ngày phát hành giấy chứng nhận.
- Người giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận (FTCforwarder’s certifficate of transport), nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng tại
đích.
Nội dung chính của FTC gồm:
Tên địa chỉ của người uỷ thác; tên và địa chỉ của người nhận hàng; Ðịa chỉ thông báo;
Phương tiện vận chuyển; Từ/qua; Nơi hàng đến; Tên hàng; Ký mã và số hiệu hàng hoá;
Trọng lượng cả bì; Thể tích; Bảo hiểm;
Cước phí và kinh phí trả cho; Nơi và ngày phát hành chứng từ.
Nhóm 7

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status