Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG


NGUYỄN TIẾN LẪM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CỬ NHÂN TIN HỌC

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEB HỖ TRỢ LẬP
KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC AN GIANG

An Giang, 5/2009


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG


NGUYỄN TIẾN LẪM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CỬ NHÂN TIN HỌC

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEB HỖ TRỢ LẬP
KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC AN GIANG

Giảng viên hướng dẫn:
ThS. HỒ NHÃ PHONG


Ngày nay, ngành công nghệ thông tin trên thế giới ngày càng phát triển mạnh
mẽ và ngày càng ứng dụng vào nhiều lĩnh vực. Với khả năng ứng dụng rộng rãi của
ngành công nghệ thông tin, với chính sách phát triển ngành công nghệ thông tin của
nhà nƣớc và với việc năng cao chất lƣợng giáo dục ở nƣớc ta thì việc tin học hóa trong
công tác quản lý, lập kế hoạch trong giáo dục là phù hợp và thiết thực.
Cũng với mục đích trên, Trƣờng Đại Học An Giang cũng đang từng bƣớc tin
học hóa công tác quản lý. Trong đó công tác lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo
hệ thống tín chỉ là rất cần thiết. Bởi lẽ hiện nay công việc quản lý này vẫn còn ở mức
thủ công trong khi số lƣợng sinh viên tăng lên hàng năm, và hiện nay trƣờng Đại học
An Giang đã chính thức chuyển từ hình thức đào tạo theo học phần sang đào tạo theo
hệ thống tín chỉ nên có nhiều vấn đề phát sinh gây không ít khó khăn cho sinh viên
cũng nhƣ giảng viên trong công tác học tập, rèn luyện, giảng dạy và quản lý. Đó cũng
là những khó khăn mà các bộ phận chuyên môn, cụ thể là các Bộ môn và phòng Đào
tạo phải giải quyết khi xây dựng kế hoạch giảng dạy (trong từng học kỳ), tách/ghép
lớp cho từng học phần, phân công cán bộ giảng dạy cho các nhóm/lớp học phần.
Những khó khăn đó làm cho việc quản lý dễ dẫn đến sai sót, tốn nhiều thời gian, nhân
lực.
Nhận thấy đƣợc những vấn đề phát sinh trên, để giải quyết một phần nào những
khó khăn và giúp cho công tác quản lý của các Bộ môn và phòng Đào tạo đƣợc nhanh
chóng, thuận tiện, hiệu quả hơn nên em chọn đề tài “Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ
lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trƣờng Đại Học An
Giang”.

Trang 2


TÓM TẮT NỘI DUNG



Trang 3


MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN .............................................................................................................. 10
I. Sơ lược về hệ thống tín chỉ ....................................................................................................................... 10
1). Có tính hiệu quả cao ............................................................................................................................................ 10
2). Có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao ....................................................................................................... 10
3). Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo................................................................................. 11

PHẦN 2: NỘI DUNG .......................................................................................................................................... 12
CHƢƠNG I: MÔ TẢ HỆ THỐNG ...................................................................................................................... 12
I. Mô tả nghiệp vụ ........................................................................................................................................ 12
II. Phạm vi hệ thống ..................................................................................................................................... 13
1). Phát biểu vấn đề ................................................................................................................................................... 13
2). Mục tiêu của hệ thống .......................................................................................................................................... 13
3). Chức năng chính .................................................................................................................................................. 13
4). Mô tả .................................................................................................................................................................... 14

III. Đánh giá khả thi..................................................................................................................................... 14
1). Khả thi về kinh tế ................................................................................................................................................. 14
2). Khả thi về kỹ thuật ............................................................................................................................................... 14

CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ............................................................................................................. 15
I. Phân tích hiện trạng của hệ thống ............................................................................................................ 15
1). Mô tả hiện trạng ................................................................................................................................................... 15
2). Đánh giá hiện trạng .............................................................................................................................................. 15

II. Phân tích yêu cầu .................................................................................................................................... 15

hệ ............................................................................................................................................. 55
2). Mô tả các bảng ..................................................................................................................................................... 57

II. Thiết kế giao diện .................................................................................................................................... 63
1). Trang chủ ............................................................................................................................................................. 63
2). Cán bộ giảng dạy ................................................................................................................................................. 64
3). Cán bộ quản lý ngành........................................................................................................................................... 65
4). Cán bộ quản lý CBGD ......................................................................................................................................... 68
5). Cán bộ tách/ghép nhóm, lớp học phần ................................................................................................................. 69

CHƢƠNG IV: TỔNG KẾT ................................................................................................................................. 73
I. Các nội dung đã thực hiện được ............................................................................................................... 73
1). Cán bộ quản lý ngành........................................................................................................................................... 73
2). Cán bộ quản lý cán bộ giảng dạy ......................................................................................................................... 73
3). Cán bộ giảng dạy ................................................................................................................................................. 73

Trang 4


4). Quản trị viên hệ thống .......................................................................................................................................... 73
5). Cán bộ tách/ghép nhóm, lớp học phần ................................................................................................................. 73

II. Hướng phát triển ..................................................................................................................................... 73
III. Hạn chế .................................................................................................................................................. 73
IV. Một số biểu mẩu ..................................................................................................................................... 74
PHẦN 3: PHỤ LỤC ............................................................................................................................................ 75
CHƢƠNG I: ASP.NET MVC .............................................................................................................................. 75
I. ASP.NET MVC là gì ................................................................................................................................. 75
II. Giới thiệu tổng quan................................................................................................................................ 75
III. Các tính năng của MVC framework ...................................................................................................... 76

Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình

19: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng khóa học .................................... 37
20: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng loại cán bộ ................................. 37
21: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng loại phòng ................................. 37
22: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng lớp ............................................. 37
23: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng lớp học phần ............................. 37
24: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng môn học .................................... 38
25: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng năm học ..................................... 38
26: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng ngành ........................................ 38
27: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng phân công cán bộ ...................... 38
28: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng kế hoạch giảng dạy ................... 38
29: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng chƣơng trình đào tạo ................. 38
30: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng nhóm thực hành ........................ 39
31: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng hệ số qui đổi giờ chuẩn ............. 39
32: Các thuộc tính và các phƣơng thức của đối tƣợng qui định thời gian ...................... 39
33: Lƣợc đồ tuần tự - User đăng nhập (thành công) ....................................................... 40
34: Lƣợc đồ tuần tự - User đăng nhập (thất bại) ............................................................ 41
35: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN xem kế hoạch giảng dạy................................................ 42
36: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN lập kế hoạch giảng dạy.................................................. 43
37: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN thêm môn học ................................................................ 44
38: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN xóa môn học .................................................................. 45
39: Lƣợc đồ tuần tự - CBTG tách lớp............................................................................. 46
40: Lƣợc đồ tuần tự - CBTG ghép lớp ........................................................................... 47
41: Lƣợc đồ quan hệ ....................................................................................................... 56
42: Thiết kế giao diện – Trang chủ ................................................................................. 63
43: Giao diện CBGD – xem phân công giảng dạy ......................................................... 64
44: Giao diện CBQLN – Lập kế hoạch giảng dạy.......................................................... 65
45: Giao diện CBQLN – Xem kế hoạch giảng dạy ........................................................ 66
46: Giao diên CBQLN – Các lớp đã lập kế hoạch giảng dạy ......................................... 67
47: Giao diện CBQLCBGD – Lập phân công cán bộ .................................................... 68
Trang 6

59: Thể hiện mối quan hệ giữa các thực thể ................................................................... 83
60: Sử dụng Linq – lấy danh sách sản phẩm .................................................................. 84
61: Sử dụng Linq – lấy và cập nhật thông tin một sản phẩm ......................................... 84
62: Sử dụng Linq – cập nhật dữ liệu trên quan hệ một – nhiều...................................... 84
63: : Sử dụng Linq – Xóa các sản phẩm theo tên sản phẩm ........................................... 85

Bảng 1: Mô tả use case – đăng nhập ........................................................................................ 22
Bảng 2: Mô tả use case – xem phân công giảng dạy ................................................................ 23
Bảng 3: Mô tả use case – xem kế hoạch giảng dạy .................................................................. 24
Bảng 4: Mô tả use case – tách lớp ............................................................................................ 25
Bảng 5: Mô tả use case – ghép lớp ........................................................................................... 26
Bảng 6: Mô tả use case – phân côngmôn học........................................................................... 27
Bảng 7: Mô tả use case – xóa môn học .................................................................................... 28
Bảng 8: : Mô tả use case – thêm môn học ................................................................................ 29
Bảng 9: Mô tả use case – xem chƣơng trình đào tạo ................................................................ 29
Bảng 10: Mô tả use case – lập phân công giảng dạy ................................................................ 30
Bảng 11: Mô tả use case – xóa phân công giảng dạy ............................................................... 31
Bảng 12: Mô tả use case – hủy lớp học phần ........................................................................... 32
Bảng 13: Mô tả RBTV 01 ........................................................................................................ 48
Bảng 14: Mô tả RBTV 02 ........................................................................................................ 49
Bảng 15: Mô tả RBTV 03 ........................................................................................................ 50
Bảng 16: Mô tả RBTV 04 ........................................................................................................ 50
Bảng 17: Mô tả RBTV 05 ........................................................................................................ 51
Bảng 18: Mô tả RBTV 06 ........................................................................................................ 51
Bảng 19: Mô tả RBTV 07 ........................................................................................................ 52
Bảng 20: Mô tả RBTV 08 ........................................................................................................ 53
Bảng 21: Mô tả RBTV 9 .......................................................................................................... 54
Bảng 22: Mô tả RBTV 10 ........................................................................................................ 54
Biểu mẩu 1: Biểu mẩu kế hoạch giảng dạy ............................................................................. 74



3

Class
(Lớp)

4

Control class
(Lớp điều khiển)
: Controller

Một chuỗi các hành động mà hệ
thống thực hiện mang lại kết
quả quan sát đƣợc đối với
Actor.
Là một sự trừu tƣợng của các
đối tƣợng trong thế giới thực.

Thể hiện một trình tự xử lý của
hệ thống trong một hay nhiều
Use-case.
Là tầng điều khiển tƣơng tác

của ngƣời dùng, làm việc trực
tiếp với model và cuối cùng
truyền dữ liệu cho tầng view
để hiển thị.
5


9

Procedure
(Phƣơng thức)

10

Message
(Thông điệp)

:Form
ThemMonHoc( )

Ket qua

Biểu mẩu tra cứu thông tin trong
hệ thống.
Là một phƣơng thức của đối
tƣợng bên phải đƣợc yêu cầu
của đối tƣợng bên trái.
Một thông báo từ đối tƣợng bên
phải trả cho đối tƣợng bên trái.

Trang 8


Danh sách các từ viết tắt:
STT
1
2

Trang 9


Phần 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
I. Sơ lƣợc về hệ thống tín chỉ
Năm 1872, Viện Đại học Harvard quyết định thay thế chƣơng trình đào tạo theo
niên chế cứng nhắc bằng hệ thống tín chỉ mền dẻo, đây có thể coi là mốc đánh dấu cho
sự ra đời của hệ thống tín chỉ ngày nay. Hệ thống này cho phép sinh viên đạt đƣợc văn
bằng qua việc tích lũy các loại tri thức giáo dục khác nhau đƣợc đo bằng đơn vị xác
định gọi là tín chỉ (credit).
Tín chỉ đƣợc định nghĩa nhƣ sau: 1 tín chỉ ứng với khối lƣợng học tập của:
 1 tiết lý thuyết (50 phút) trong 1 tuần, kéo dài 1 học kỳ (15 – 18 tuần).
 3 tiết thực tập thí nghiệm, đi thực địa, vẽ, nhạc, thực hành nghệ thuật, thể
dục,… trong 1 tuần, kéo dài 1 học kỳ (15 – 18 tuần).
Ngoài định nghĩa trên, ngƣời ta còn qui định để chuẩn bị cho một tiết lên lớp,
sinh viên phải bỏ ra ít nhất 2 giờ làm việc ở ngoài lớp. (1)
Ngày nay, học chế tín chỉ không chỉ đƣợc áp dụng trong hầu hết trƣờng đại học
Mỹ mà còn đƣợc áp dụng rộng rãi ở các nƣớc trên thế giới nhƣ: Châu Âu, Bắc Mỹ,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan,… Hệ thống tín chỉ giáo dục Châu Âu đƣợc xây dựng,
khởi điểm từ Tuyên bố Sorbonne (1998); đƣợc cụ thể hoá, hoàn chỉnh với Tuyên bố
Bologna (1999) và Hội nghị Prague (2001). Sau đó, nó đƣợc phát triển thành một hệ
thống tín chỉ cộng dồn, áp dụng với các cấp độ học viện, khu vực, quốc gia và toàn
châu Âu.
Hệ thống này phát triển nhanh chóng và đƣợc áp dụng rộng rãi trên thế giới, đặc
biệt là ở các nƣớc có nền giáo dục phát triển cao bởi nó có nhiều ƣu việt mà hệ thống
đào tạo niên chế cứng nhắc không có đƣợc.
Theo GS.TSKH Lâm Quang Thiệp và TS Lê Viết Khuyến
có những ƣu điểm cơ bản sau:

(1)

học phần) nên đảm bảo chính xác hơn. (Lê Viết Khuyến - theo báo Tuổi Trẻ số ra ngày
26 tháng 5 năm 2005).
Mục 4 điều 15 của “Điều lệ trường đại học” qui định: “Trƣờng đại học dựa
trên chƣơng trình đào tạo của hệ chính quy, thiết kế các chƣơng trình chuyển đổi và
quy định về liên thông giữa các trình độ, hình thức tổ chức đào tạo và với các cơ sở
đào tạo khác; áp dụng quy trình đào tạo linh hoạt; từng bƣớc chuyển quy trình tổ chức
đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ, thực hiện chế độ cho học và thi lấy chứng
chỉ theo từng học phần tạo thuận lợi cho ngƣời học tích luỹ kiến thức và thực hiện bình
đẳng về cơ hội học tập hoặc chuyển đổi nghề nghiệp cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc
biệt là những ngƣời ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.” Điều lệ trường đại học
- Ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003.
Trên tinh thần đó, việc đào tạo theo học chế tín chỉ đang đƣợc Bộ Giáo dục và
Đào tạo khẩn trƣơng triển khai trên cả nƣớc.

Trang 11


Phần 2: NỘI DUNG
Chương I: MÔ TẢ HỆ THỐNG
I. Mô tả nghiệp vụ
Đầu mỗi học kỳ phòng Đào tạo sẽ gửi thông báo về các Bộ môn/Khoa. Yêu cầu
các Cán bộ quản lý ngành (CBQLN) ở các Bộ môn lập danh sách các môn học sẽ đào
tạo trong học kỳ/năm học cho từng lớp truyền thống của mỗi ngành trên từng khoá (kế
hoạch giảng dạy) do Bộ môn quản lý (theo mẫu).
Khi nhận đƣợc thông báo các CBQLN ở các Bộ môn lập kế hoạch giảng dạy
cho từng lớp/ngành đào tạo, kể cả các môn chung, môn chuyên ngành. Danh sách các
môn học sẽ mở trong học kỳ sẽ đƣợc lấy dựa vào chƣơng trình đào tạo dự kiến (mẫu 3)
và có thể thêm môn mới hoặc có thể bỏ đi một số môn tuỳ theo tình hình thực tế.
CBQLN chỉ đƣợc quyền lập kế hoạch giảng dạy cho các lớp truyền thống của
Bộ môn mình quản lý và vẫn còn thời hạn lập kế hoạch giảng dạy do Phòng Đào tạo

phòng Đào tạo sẽ thông báo về Bộ môn/Khoa tƣơng ứng của lớp đó và hủy lớp học
phần này. Những CBGD đƣợc phân công giảng dạy những lớp bị hủy thì lịch dạy của
lớp đó cũng sẽ bị hủy.
II. Phạm vi hệ thống
1). Phát biểu vấn đề
Hiện nay qui mô trƣờng Đại học An Giang đang mở rộng do đó số lƣợng sinh
viên cũng nhƣ số lƣợng lớp truyền thống ở các Bộ môn/Khoa tăng lên rất nhiều. Với
số lƣợng sinh viên và số lƣợng lớp học lớn nhƣ vậy thì rất khó cho các cán bộ quản lý
ở các Bộ môn/Khoa cũng nhƣ cán bộ ở phòng Đào tạo trong việc lập kế hoạch phân
công giảng dạy trên từng học kỳ, khó khăn trong việc lƣu trữ và tra cứu phân công
giảng dạy của CBGD.
Phân công giảng dạy của CBGD, thông tin lớp học phần cần phải đƣợc lƣu trữ,
đồng bộ và cập nhật nhanh chóng, kịp thời.
2). Mục tiêu của hệ thống
 Giúp cho CBQLN, CBQLCBGD ở các Bộ môn/Khoa cũng nhƣ chuyên viên
phòng Đào tạo dể dàng quản lý, lƣu trữ, cập nhật phân công giảng dạy của CBGD
toàn trƣờng.
 Giảm bớt chi phí: tiền bạc, nhân lực và thời gian trong việc lập phân công
giảng dạy cho mỗi học kỳ.
 Giúp cho việc cập nhật phân công giảng dạy đƣợc đồng bộ, nhanh chóng trên
toàn trƣờng.
 Giúp cho CBGD thuận tiện trong việc theo dõi phân công giảng dạy của
mình.
3). Chức năng chính
 Lập/tổng hợp kế hoạch mở học phần của các ngành và phân công giảng dạy.
 Xem và thống kê kế hoạch mở học phần và phân công giảng dạy của các Bộ
môn và từng CBGD.
 Xem và thống kê phân công giảng dạy.
 In ấn các loại biểu mẫu cần thiết.
 Kiểm tra các ràng buộc về số giờ chuẩn tối đa, số tiết thừa giờ tối đa,…

dữ liệu rất lớn.
 Cấu trúc của dự án: Cơ cấu nhân sự của trƣờng rất ít có khả năng thay đổi.
 Công cụ phát triển:
 Hệ điều hành: Windows XP, Windows 7, Microsoft Windows Server
2003.
 Công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2008, Microsoft SQL Server
2005, Microsoft ASP.NET MVC 1.0.
 Công cụ phân tích thiết kế: IBM Rational Rose Enterprise Edition.
 Công cụ viết báo cáo: Microsoft Word 2003, Microsoft Powerpoint
2003.

Trang 14


Chương II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I. Phân tích hiện trạng của hệ thống
1). Mô tả hiện trạng
Hiện tại thì công tác lập kế hoạch và phân công giảng dạy của các Bộ
môn/Khoa cũng nhƣ công việc tách/ghép lớp của Phòng Đào tạo vẫn còn làm thủ
công, chƣa sử dụng phầm mềm quản lý hay ứng dụng web nào để hỗ trợ cho công tác
này.
Việc trao đổi thông tin cũng nhƣ những thông báo, danh sách đính kèm từ
phòng Đào tạo xuống các Bôn môn/Khoa và ngƣợc lại là văn bản hoặc các tập tin
word hay excel.
2). Đánh giá hiện trạng
Do chƣa dựa vào một hệ thống quản lý nào nên phải mất nhiều thời gian và
nhân lực để hoàn thành công việc.
Dễ mắc phải nhầm lẫn trong quá trình hoàn thành công việc.
CBGD gặp khó khăn trong việc theo dõi phân công giảng dạy và thống kê giờ
chuẩn giảng dạy của mình.

 CBQLN: lập kế hoạch mở lớp học phần, thêm, xoá các học phần.
 CBQLCBGD: phân công và cập nhật phân công CBGD.
 CBGD: xem và thống kê phân công giảng dạy.
 Chức năng in ấn các loại biểu mẫu cần thiết.
 Kiểm tra các ràng buộc về số giờ chuẩn tối đa, số tiết thừa giờ tối đa,…
 Tìm kiếm thông tin theo lớp, nhóm/lớp học phần, tên CBGD, Bộ môn/Khoa.
2). Yêu cầu phi chức năng
 Hệ thống mới phải hoạt động chính xác, nhanh chóng và dễ nâng cấp trong
tƣơng lai.
 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
 Phải đảm bảo các yêu cầu về bảo mật, an toàn hệ thống: các chức năng trên
hệ thống chỉ đƣợc truy xuất bởi những ngƣời dùng có quyền hạn tƣơng ứng.
 Chạy tốt trên các trình duyệt: Firefox, Internet Explorer, Netscape, Opera,
Google Chrome.
III. Phân tích
1). Sơ đồ Use Case
a).Danh sách và vai trò của từng actor
Quản trị viên hệ thống:
 Chức năng chung: Đăng nhập, đăng xuất.
 Chức năng quản lý cán bộ: Thêm cán bộ, xóa cán bộ, cập nhật thông tin cán
bộ, tra cứu cán bộ.
 Chức năng quản lý thời gian biểu: thêm, xóa, cập nhật thời gian biểu.
 Chức năng quản lý hệ số qui đổi giờ chuẩn: cập nhật hệ số qui đổi giờ chuẩn.
Cán bộ tách/ghép nhóm, lớp học phần:
 Chức năng chung: Đăng nhập, đăng xuất.
 Chức năng quản lý tách/ghép: Tách lớp học phần, ghép lớp học phần, tách
nhóm, hủy lớp học phần, hủy nhóm, xem danh sách các lớp học phần, tra cứu lớp
học phần, xem kế hoạch đào tào.
Trang 16


Tra cứu CBGD: tìm kiếm thông tin của CBGD.
Xem danh sách các lớp học phần: xem toàn bộ các lớp học phần đƣợc
tách/ghép.
Xem kế hoạch giảng dạy: xem toàn bộ danh sách môn học dự kiến sẽ đƣợc đào
tạo trong học kỳ.
Xem phân công giảng dạy: xem toàn bộ phân công giảng dạy của CBGD.
Thêm môn học: thêm môn học vào kế hoạch giảng dạy của một lớp/ngành
trong học kỳ.
Xoá môn học: xoá môn học trong kế hoạch giảng dạy.
Lập kế hoạch giảng dạy: lập danh sách các môn học sẽ đào tạo trong học kỳ.
Tra cứu môn học: tìm kiếm thông tin của môn học.
Xem chương trình đào tạo: xem chƣơng trình đào tạo của một lớp.
Xem các lớp đã lập kế hoạch giảng dạy: xem danh sách các lớp đã đƣợc lập kế
hoạch giảng dạy theo từng học kỳ.
Lập phân công giảng dạy: phân công CBGD phụ trách các lớp học phần.
Trang 17


Xóa phân công giảng dạy: xóa phân công giảng dạy của CBGD đối với một
lớp học phần cụ thể.
Tra cưu lớp truyền thống: tìm kiếm thông tin của lớp truyền thống.
Tra cứu lớp học phần: tìm kiếm thông tin của lớp học phần.
c).Mối quan hệ giữa các Use case
Cập nhật thông tin cán bộ

Hình 3: Phân rã use case quản lý phân công CBGD

Phân rã use case quản lý tách/ghép lớp học phần

Hình 4: Phân rã use case quản lý tách/ghép lớp học phần

Phân rã use case quản lý hệ số qui đổi giờ chuẩn

Hình 5: Phân rã use case quản lý hệ số qui đổi giờ chuẩn

Trang 20


Phân rã use case quản lý thời gian biểu

Hình 6: Phân rã use case quản lý thời gian biểu

Phân rã use case quản lý ngƣời dùng

Hình 7: : Phân rã use case quản lý ngƣời dùng

Trang 21


Phân rã use case quản lý xem phân công giảng dạy

Hình 8: Phân rã use case xem phân công giảng dạy

e).Mô tả use case


ID: UC02

Những ngƣời tham gia/quan tâm:
 Chuyên viên phòng Đào tạo: Kiểm tra phân công giảng dạy của CBGD.
 Cán bộ quản lý ngành: Muốn biết tình trạng phân công giảng dạy của CBGD.
 Ban giám hiệu: Muốn xem phân công giảng dạy của CBGD.
Mô tả ngắn gọn: CBGD sử dụng tài khoản (bao gồm: tên đăng nhập, mật khẩu) của
mình để đăng nhập vào hệ thống, xem thông tin về phân công giảng dạy.
Phạm vi: CBGD xem phân công giảng dạy của mình.
Điều kiện tiên quyết: Hệ thống đang hoạt động, CBGD đang trực tuyến.
Sự kiện kích hoạt: CBGD chọn chức năng xem phân công giảng dạy.
Điều kiện thực hiện: CBGD phải có tài khoản trong hệ thống.
Luồng sự kiện chính:
1) CBGD vào trang web.
2) Trang web hiển thị trang đăng nhập.
3) CBGD đăng nhập vào hệ thống.
4) CBGD chọn xem phân công giảng dạy.
5) Hệ thống hiển thị form tra cứu phân công giảng dạy.
6) CBGD chọn học kỳ cần xem phân công giảng dạy.
7) Hệ thống hiển thị danh chi tiết phân công giảng dạy của cán bộ trong học kỳ đã
chọn.
Các luồng thay thế:
Bƣớc 3:
 Nếu CBGD đã đăng nhập vào hệ thống thì bỏ qua bƣớc 3.
Các yêu cầu khác:
 Thông tin phân công giảng dạy phải đƣợc trình bài theo chuẩn chung của
trƣờng do phòng Đào tạo qui định.
 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
 Trang web gọn, nhẹ, đảm bảo đáp ứng đƣợc giới hạn thời gian chờ đợi của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status