Học viện công nghệ bưu chính viễn thông – Khoa công nghệ thông tin - Lớp D05CNTT1
Môn học phân tích thiết kế hệ thống – Bài tập nhóm Xây dựng hệ quản lý học tập theo tín chỉ của
trường Đại học Nhóm sinh viên : Đào Bá Hoàng Diệp
Nguyễn Văn Sáng
Nguyễn Văn Lực
Giáo viên hướng dẫn : PGS – TS Trần Đình Quế
1.2.1.Sinh viên
- Các sinh viên đều được gán mã để phân biệt với nhau và quản lý các thông tin
liên quan.
- Các sinh viên có thể thuộc 1 trong các kiếu : đại học , cao đẳng , tại chức .
- Các thông tin liên quan của sinh viên : mã , tên , quê quán , giới tính , địa chỉ ,
ngày sinh , khoa …
- Sinh viên có thể truy cập hệ thống để xem thông tin về các môn học bắt buộc
và tự chọn trong học kì hiện tại , từ đó để đưa ra quyết định đăng kí môn học bằng
cách điền thông tin vào phiếu đăng kí học .
Sinh viên phải đăng ký học tối thiểu 10 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính,
ngoại trừ các học kỳ thực tập và không kể các tín chỉ thuộc các môn học
cấp chứng chỉ như Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất, các môn học
thêm.
Sinh viên được phép đăng ký và theo học bất cứ môn học nào thuộc
chương trình đào tạo sinh viên đã đăng ký theo học mà nhà trường mở
trong học kỳ nếu thoả các điều kiện ràng buộc của môn học (môn học
trước) và lớp môn học tương ứng còn khả năng tiếp nhận sinh viên.
Sinh viên bắt buộc phải tuân thủ theo quy trình đăng ký môn học do nhà
trường ban hành . Việc đăng ký môn học của sinh viên được xem là hoàn
tất khi sinh viên hoàn tất thủ tục đăng ký và đóng học phí đúng hạn và
nhận thời khoá biểu chính thức. Nếu người nào không hoàn tất đăng ký
môn học đúng hạn định, nhà trường sẽ không công nhận sinh viên tiếp tục
1.2.2.Giáo viên
- Các thông tin của Giáo viên như : mã số , họ tên , địa chỉ , số điện thoại , giới
tính , năm sinh , khoa …
- Giáo viên có thể thực hiện các chức năng : tra cứu thông tin về môn học , sinh
viên , đăng kí môn học để dạy (phiếu đăng kí dạy) , cập nhật , cho điểm các sinh
viên trong lớp của mình .
- Giáo viên đăng kí các môn học thuộc khoa của mình , tổng số tiết dạy của giáo
viên trong 1 học kì được giới hạn , giáo viên không được đăng kí số môn học vượt
quá số tiết cho phép .
1.2.3.Người quản lý :
- Là người có pass và được quyền sử dụng toàn bộ các chức năng của hệ thống
này : nhập , xoá , cập nhật quản lý các thông tin liên quan (môn học , sinh viên ,
giáo viên …) .
- Chức năng quản lý môn học : tìm kiếm , sắp xếp , thêm , xoá , cập nhật môn học
(ví dụ như : thêm 1 số môn học mới vào hệ thống giảng dạy , thay đổi số tiết của
môn học hoặc kiểu môn học - tự do hay bắt buộc , sửa đổi danh sách các môn học
trong học kì …) - Chức năng quản lý sinh viên , giáo viên , lớp : tìm kiếm , sắp xếp , thêm , xoá ,
U10: Thêm sinh viên: Người quản lý sau khi đăng nhập có thể nhập thêm sinh viên.
U11: Xoá sinh viên: Người quản lý sau khi đăng nhập có thể xoá sinh viên.
U12: Cập nhật sinh viên: Người quản lý sau khi đăng nhập có thể thay đổi thông tin cá
nhân của sinh viên.
U13: Thêm giáo viên: Người quản lý sau khi đăng nhập có thể nhập thêm giáo viên.
U14: Xoá giáo viên: Người quản lý sau khi đăng nhập có thể xoá giáo viên.
U15: Cập nhật giáo viên: Người quản lý sau khi đăng nhập có thể thay đổi thông tin cá
nhân của giáo viên.
U16: Thêm môn học: Người quản lý sau khi đăng nhập có thể nhập thêm môn học .
U17: Xoá môn học: Người quản lý sau khi đăng nhập có thể xoá môn học.
U18: Cập nhật môn học: Người quản lý sau khi đăng nhập có thể thay đổi thông tin của
môn học .
U19: Thêm danh sách môn học (theo học kì – khoa): Người quản lý sau khi đăng nhập có
thể nhập thêm môn học cho một hoc kỳ của một khoa nhất đ ịnh.
U20: Xoá danh sách môn học (theo học kì – khoa): Người quản lý sau khi đăng nhập có
thể nhập xoá môn học cho một hoc kỳ của một khoa nhất đ ịnh.
U21: Đăng kí môn học: Sinh viên sau khi đăng nhập có thể đăng ký môn học trong học
kỳ, dựa theo danh sách các môn học theo học kỳ - khoa.
U22: Nhập lớp : Người quản lý sau khi đăng nhập vào hêk thống có quyền tạo ra 1 lớp
mới để phục vu yêu cầu học của sinh viên , yêu cầu dạy của giáo viên và chương
trình học quy định.
U23: Xoá lớp : Người quản lý sau khi đăng nhập vào hệ thống có quyền xoá đi lớp .
U24: Nhập điểm và cập nhật điểm: Giáo viên sau khi đ ăng nhập v ào hệ thống có quyền
nhập điểm cho lớp mình giảng dạy.
U25: Thống kê tình hình học tập của khoa theo kì, thống kê tốt nghiệp: Người dùng đăng
nhập vào hệ thống, sau đó có thể xem thống kê về tình hình học tập của các sinh
2. Hệ thống hiển thị thông tin.
U7: Tìm kiếm lớp :
1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm lớp.
2. Người dùng nhập các thông tin tìm kiếm.
3. Hệ thống tìm thông tin trong CSDL theo các từ khoá.
4. Hệ thống hiển thị thông tin tìm được.
U8: Tìm kiếm điểm :
1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm điểm.
2. Người dùng nhập các thông tin tìm kiếm.
3. Hệ thống tìm thông tin trong CSDL theo các từ khoá.
4. Hệ thống hiển thị thông tin tìm được.
U9: Nhập / sửa thông tin Người quản lý:
1. Người quản lý chọn chức năng nhập/sửa thông tin người quản lý.
2. Hệ thống hiển thị giao diện cho người quản lý nhập thông tin.
3. Người quản lý nhập thông tin và chọn nhập/sửa thông tin.
4. Nếu thông tin nhập không hợp lệ, hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
U10: Thêm sinh viên:
1. Người quản lý chọn chức năng thêm sinh viên.
2. Hệ thống hiển thị giao diện nhập sinh viên.
3. Người quản lý nhập thông tin về sinh viên và kích hoạt nút nhap.
4. Nếu thông tin nhập vào không hợp lệ, hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập
lại.
U11: Xoá sinh viên:
1. Người quản lý chọn chức năng xoá sinh viên.
2. Hệ thống hiển thị giao diện nhập mã sinh viên cần xoá.
lại.
U16: Thêm môn học:
1. Người quản lý chọn chức năng thêm môn học.
2. Hệ thống hiển thị giao diện nhập môn học.
3. Người quản lý nhập thông tin về môn học và kích hoạt nút nhap.
4. Nếu thông tin nhập vào không hợp lệ, hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập
lại.
U17: Xoá môn học:
1. Người quản lý chọn chức năng xoá môn học.
2. Hệ thống hiển thị giao diện nhập mã môn học cần xoá.
3. Người quản lý nhập mã môn học và kích hoạt nút xoá.
4. Nếu thông tin nhập vào không hợp lệ, hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập
lại.
U18: Cập nhật môn học:
1. Người quản lý chọn chức năng cập nhật môn học.
2. Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin môn học.
3. Người quản lý nhập thông tin môn học và kích hoạt nút cập nhật.
4. Nếu thông tin nhập vào không hợp lệ, hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập
lại.
U19: Thêm danh sách môn học (theo học kì – khoa):
1. Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
2. Người quản lý chọn chức năng thêm danh sách môn hoc cho học kỳ của khoa.
3. Hệ thống hiển thị giao diện cho nhập môn học.
4. Người quản lý nhập môn học và kích hoạt ok.
U20: Xoá danh sách môn học (theo học kì – khoa):
1. Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
2. Người quản lý chọn chức năng xoá danh sách môn hoc cho học kỳ của khoa.
3. Hệ thống hiển thị giao diện cho nhập môn học cần xoá.
4. Người quản lý nhập môn học và kích hoạt ok.
2.1.Biểu đồ Use Case và Scenario
1.1.Biểu đồ Use Case
Use case mức 1 : Use case mức 2 :
Use case mức 3 :
2.2.Scenario 1. Scenario cho chức năng đăng kí Tên use case DangKi
Tác nhân chính
Sinh viên , Giáo viên
Tác nhân chính
Người quản lý , giáo viên , sinh viên
Tiền điều kiện
Khi người dùng muốn thao tác trên hệ thống.
Đảm bảo tối thiểu
Thông báo đăng nhập sai và quay lại giao diện đăng
nhập
Đảm bảo thành công
Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống , hiển
thị giao diện chức năng tương ứng
Kích hoạt
Người dùng kích hoạt chức năng đăng nhập.
Chuỗi sự kiện chính:
1. Người dùng nhập user name và password vào và nhấn nút đăng nhập.
2. Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị giao diện chức năng tương ứng (người
quản lý , giáo viên , sinh viên)
Ngoại lệ:
2.a.Tài khoản nhập vào không tồn tại
2.a.1.Hệ thống thông báo đăng nhập thất bại
2.a.2.Quay lại form đăng nhập 3. Scenario cho chức năng tìm kiếm sinh viên Tên use case TimSinhVien
Tiền điều kiện
Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu
Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại và quay lại giao
diện chức năng tương ứng (Người quản lý , giáo viên ,
sinh viên)
Đảm bảo thành công
Hệ thống tìm được danh sách các giáo viên yêu cầu và
hiển thị các thông tin của các giáo viên đó
Kích hoạt
Người dùng chọn chức năng này.
Chuỗi sự kiện chính:
1. Người dùng chọn kiểu tìm kiếm theo : tên , mã , khoa và nhập từ khoá tìm
kiếm vào form tìm kiếm sau đó click OK.
2. Hệ thống tìm kiếm trong CSDL , hiển thị các thông tin của các giáo viên tìm
được.
Ngoại lệ:
2.a. Không tìm thấy giáo viên nào có thông tin khoá trong CSDL
2.a.1.Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại 5. Scenario cho chức năng tìm kiếm môn học Tên use case TimMonHoc
Tác nhân chính
Đảm bảo tối thiểu
Hệ thống không hiển thị danh sách cần tìm và quay trở
lại giao diện chức năng của người dùng
Đảm bảo thành công
Hiển thị danh sách các môn học trong học kì và khoa
tương ứng
Kích hoạt
Người dùng chọn chức năng xem danh sách môn học
Chuỗi sự kiện chính:
1. Người dùng click vào nút xem danh sach môn học
2. Hệ thống hiển thị danh sách các môn học tương ứng với tất cả học kì và khoa
Ngoại lệ:
7. Scenario cho chức năng tìm kiếm lớp
Tên use case TimLop
Tác nhân chính
Người quản lý , Sinh viên , giáo viên
Tiền điều kiện
Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu
Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại và quay lại giao
diện chức năng tương ứng (Người quản lý , giáo viên ,
Hệ thống tìm được lớp yêu cầu và hiển thị thông tin
điểm của lớp đó : giáo viên dạy , danh sách sinh viên
học - điểm của tứng sinh viên , thời gian học …
Kích hoạt
Người dùng chọn chức năng này.
Chuỗi sự kiện chính:
1. Người dùng nhập mã số của lớp cần xem điểm vào form tìm kiếm và click
OK.
2. Hệ thống tìm kiếm trong CSDL , hiển thị các thông tin điểm của lớp tìm
được.
Ngoại lệ:
2.a. Không tìm thấy lớp nào có thông tin khoá trong CSDL
2.a.1.Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại
2.a.2.Quay lại form tìm kiếm để người dùng nhập lại mã lớp khác
9. Scenario cho chức năng nhập / sửa thông tin Người quản lý Tên use case NhapNguoiQuanLy
Tác nhân chính
Người quản lý
Tiền điều kiện
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống.
Đảm bảo tối thiểu
Hệ thống không chấp nhận nhập / sửa thông tin người
Đảm bảo thành công
Tạo thêm 1 sinh viên mới trong cơ sở dữ liệu , hiển thị
thông báo thành công
Kích hoạt
Người quản lý chọn chức năng thêm sinh viên
Chuỗi sự kiện chính:
1. Hệ thống hiển thị Form yêu cầu nhập những thông tin cần thiết về sinh viên cần
thêm
2. Người quản lý nhập những thông tin theo yêu cầu và chọn OK.
3. Hệ thống kiểm tra , nhập thông tin mới vào CSDL và cho hiển thị thông báo thành
công.
4. Người quản lý thoát khỏi chức năng này.
Ngoại lệ:
3.a.Thông tin nhập vào không hợp lệ hoặc đã có trong cơ sở dữ liệu
3.a.1.Hệ thống thông báo thêm sinh viên thất bại
3.a.2.Quay lại form nhập thông tin
11. Scenario cho chức năng xoá sinh viên Tên use case XoaSinhVien
Tác nhân chính
Người quản lý
Tiền điều kiện
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống.
Hệ thống loại bỏ các thông tin đã nhập và quay lai form
nhập thông tin
Đảm bảo thành công
Thông tin cần sửa của sinh viên được sửa đổi trong
CSDL , hiển thị thông báo thành công
Kích hoạt
Người quản lý chọn chức năng cập nhật sinh viên
Chuỗi sự kiện chính:
1. Hệ thống hiển thị Form yêu cầu nhập mã sinh viên cần sửa thông tin
2. Người quản lý nhập mã sinh viên và chọn OK.
3. Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào , hiển thị danh sách các thông tin của sinh
viên đó
4. Người quản lý thoát click vào và thay đổi các thông tin cần cập nhật
5. Hệ thống cập nhật những thay đổi trong CSDL và thông báo thành công
6. Người quản lý thoát khỏi chức năng này
Ngoại lệ:
3.a.Mã sinh viên nhập vào không có trong cơ sở dữ liệu
3.a.1.Hệ thống thông báo nhập sai thông tin
3.a.2.Quay lại form nhập mã sinh viên
5.a.Thông tin cập nhật nhập vào không hợp lệ
5.a.1.Hệ thống thông báo thông tin nhập vào không hợp lệ
5.a.2.Quay lại form danh sách các thông tin của sinh viên 13. Scenario cho chức năng thêm giáo viên
Tên use case XoaGiaoVien
Tác nhân chính
Người quản lý
Tiền điều kiện
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống.
Đảm bảo tối thiểu
Hệ thống không xoá giáo viên trong cơ sở dữ liệu và
quay lai form nhập thông tin
Đảm bảo thành công
Xoá dữ liệu của giáo viên đó trong cơ sở dữ liệu , hiển
thị thông báo thành công
Kích hoạt
Người quản lý chọn chức năng xoá giáo viên
Chuỗi sự kiện chính:
1. Hệ thống hiển thị Form yêu cầu nhập những thông tin cần thiết về giáo viên cần
xoá (mã giáo viên)
2. Người quản lý nhập những thông tin theo yêu cầu và chọn OK.
3. Hệ thống kiểm tra , xoá thông tin trong CSDL và cho hiển thị thông báo thành
công.
4. Người quản lý thoát khỏi chức năng này.
Ngoại lệ:
3.a.Thông tin nhập vào không hợp lệ hoặc không có trong cơ sở dữ liệu
3.a.1.Hệ thống thông báo xoá giáo viên thất bại
3.a.2.Quay lại form nhập thông tin
5.a.2.Quay lại form danh sách các thông tin của giáo viên 16. Scenario cho chức năng thêm môn học Tên use case ThemMonHoc
Tác nhân chính
Người quản lý
Tiền điều kiện
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống.
Đảm bảo tối thiểu
Hệ thống không chấp nhận thêm môn học mới vào cơ
sở dữ liệu và quay lai form nhập thông tin
Đảm bảo thành công
Tạo thêm môn học mới trong cơ sở dữ liệu , hiển thị
thông báo thành công
Kích hoạt
Người quản lý chọn chức năng thêm môn học
Chuỗi sự kiện chính:
1. Hệ thống hiển thị Form yêu cầu nhập những thông tin cần thiết về môn học cần
thêm
2. Người quản lý nhập những thông tin theo yêu cầu và chọn OK.
3. Hệ thống kiểm tra , nhập thông tin mới vào CSDL và cho hiển thị thông báo thành
công.
4. Người quản lý thoát khỏi chức năng này.
3.a.Thông tin nhập vào không hợp lệ hoặc không có trong cơ sở dữ liệu
3.a.1.Hệ thống thông báo xoá môn học thất bại
3.a.2.Quay lại form nhập thông tin 18. Scenario cho chức năng cập nhật môn học Tên use case CapNhatMonHoc
Tác nhân chính
Người quản lý
Tiền điều kiện
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống.
Đảm bảo tối thiểu
Hệ thống loại bỏ các thông tin đã nhập và quay lai form
nhập thông tin
Đảm bảo thành công
Thông tin cần sửa của môn học được sửa đổi trong
CSDL , hiển thị thông báo thành công
Kích hoạt
Người quản lý chọn chức năng cập nhật môn học
Chuỗi sự kiện chính:
1. Hệ thống hiển thị Form yêu cầu nhập mã môn học cần sửa thông tin
2. Người quản lý nhập mã môn học và chọn OK.
3. Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào , hiển thị danh sách các thông tin của môn
học đó
1. Hệ thống hiển thị Form yêu cầu nhập những thông tin cần thiết về danh sách môn
học cần thêm
2. Người quản lý nhập những thông tin theo yêu cầu và chọn OK.
3. Hệ thống kiểm tra , nhập thông tin mới vào CSDL và cho hiển thị thông báo thành
công.
4. Người quản lý thoát khỏi chức năng này.
Ngoại lệ:
3.a.Thông tin nhập vào không hợp lệ hoặc đã có trong cơ sở dữ liệu
3.a.1.Hệ thống thông báo thất bại
3.a.2.Quay lại form nhập thông tin
20. Scenario cho chức năng xoá danh sách môn học Tên use case XoaDanhSachMonHoc
Tác nhân chính
Người quản lý
Tiền điều kiện
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống.
Đảm bảo tối thiểu
Hệ thống không xoá được trong cơ sở dữ liệu và quay
lai form nhập thông tin
Đảm bảo thành công
Xoá 1 danh sách môn học (mã môn học – mã khoa -
học kì) trong cơ sở dữ liệu , hiển thị thông báo thành
định
Kích hoạt
Người dùng chọn chức năng này.
Chuỗi sự kiện chính:
1. Sinh viên nhập mã môn học muốn đăng kí vào form đăng kí và click OK.
2. Hệ thống kiêm tra thông tin đăng kí và các điều kiện đăng kí trong quy định ,
thông báo đăng kí thành công , lưu thông tin đăng kí (phiếu DK học) vào CSDL , xếp
SV vào lớp còn chỗ (thêm mã SV vào danh sách SV của lớp)
Ngoại lệ:
2.a. Không tìm thấy môn học trong CSDL
2.a.1.Hệ thống thông báo không có môn học này
2.a.2.Quay lại form đăng kí để người dùng nhập lại thông tin khác
2.b. Sinh viên không đủ điều kiện để học môn học đó
2.b.1.Hệ thống thông báo không đủ điều kiện học môn này
2.b.2.Quay lại form đăng kí
2.c. Không có lớp học nào còn chỗ
2.c.1.Hệ thống thông báo không còn lớp học môn này
2.c.2.Quay lại form đăng kí 22. Scenario cho chức năng nhập lớp Tên use case NhapLop
Tác nhân chính
Người quản lý
Người quản lý
Tiền điều kiện
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống.
Đảm bảo tối thiểu
Hệ thống không xoá lớp trong cơ sở dữ liệu và quay lai
form nhập thông tin
Đảm bảo thành công
Xoá dữ liệu của lớp đó trong cơ sở dữ liệu , hiển thị
thông báo thành công
Kích hoạt
Người quản lý chọn chức năng xoá lớp