BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thu Ngân
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA
MỘT SỐ THỰC VẬT Ở VÙNG ĐẤT CÁT
VEN BIỂN PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thu Ngân
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA
MỘT SỐ THỰC VẬT Ở VÙNG ĐẤT CÁT
VEN BIỂN PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành:Sinh thái học
Mã số : 6042 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM VĂN NGỌT
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
Nguyễn Thị Thu Ngân
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN.............................................................................................. 4
1.1. Các nghiên cứu về đặc điểm thích nghi của thực vật trên Thế giới và Việt
Nam ...................................................................................................................... 4
1.1.1. Những nghiên cứu trên Thế giới ................................................................... 4
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................................... 7
1.2. Điều kiện tự nhiên thành phố Phan Thiết .......................................................... 10
1.2.1.Vị trí địa lý ................................................................................................... 10
1.2.2. Địa hình....................................................................................................... 10
1.2.3. Khí hậu ........................................................................................................ 11
1.2.4. Chế độ thuỷ văn .......................................................................................... 12
1.2.5. Tài nguyên đất ............................................................................................ 12
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 14
2.1. Địa điểm thu mẫu và nghiên cứu ....................................................................... 14
2.2. Thời gian thu mẫu .............................................................................................. 14
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 15
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ............................................................. 15
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa .................................................... 15
3.7.1. Phân loại ..................................................................................................... 59
3.7.2. Đặc điểm hình thái thích nghi ..................................................................... 60
3.7.3. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu thích nghi........................................................ 61
3.8. Đặc điểm thích nghi của loài Bòng bòng ........................................................... 66
3.8.1. Phân loại ..................................................................................................... 66
3.8.2. Đặc điểm hình thái thích nghi ..................................................................... 66
3.8.3.Đặc điểm cấu tạo giải phẫu thích nghi......................................................... 68
3.9. Đặc điểm thích nghi của loài Rau muống biển .................................................. 73
3.9.1. Phân loại ..................................................................................................... 73
3.9.2. Đặc điểm hình thái thích nghi ..................................................................... 73
3.9.3. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu thích nghi........................................................ 75
3.10. Đặc điểm thích nghi của loài Găng gai ............................................................ 80
3.10.1. Phân loại ................................................................................................... 80
3.10.2. Đặc điểm hình thái thích nghi ................................................................... 80
3.10.3. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu thích nghi...................................................... 81
3.11. Đặc điểm thích nghi của loài Bích trai mồng................................................... 87
3.11.1. Phân loại ................................................................................................... 87
3.11.2. Đặc điểm hình thái thích nghi ................................................................... 87
3.11.3. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu thích nghi...................................................... 88
3.12. Đặc điểm thích nghi của loài Cỏ chân gà......................................................... 93
3.12.1. Phân loại ................................................................................................... 93
3.12.2. Đặc điểm hình thái thích nghi ................................................................... 93
3.12.3. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu thích nghi...................................................... 95
3.13. Bàn luận chung ................................................................................................. 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 104
PHỤ LỤC
Bảng 3.8.
Độ dày trung bình (µm) các lớp mô của phiến lá Kiết thảo thắt ............... 62
Bảng 3.9.
Độ dày trung bình (µm) các lớp mô của phiến lá Bòng bòng to ............... 69
Bảng 3.10. Độ dày trung bình (µm) các lớp mô của phiến lá Rau muống biển........... 76
Bảng 3.11. Độ dày trung bình (µm) các lớp mô của phiến lá Găng gai ...................... 83
Bảng 3.12. Độ dày trung bình (µm) các lớp mô của phiến lá Bích trai mồng ............. 89
Bảng 3.13. Độ dày trung bình (µm) các lớp mô của phiến lá Cỏ chân gà ................... 95
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Vị trí thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận ........................................... 19
Hình 2.1.
Đồi cát di động thuộc xã Hàm Tiến ........................................................... 13
Hình 2.2.
Đồi cát cố định thuộc xã Tiến Thành......................................................... 13
Hình 2.3.
Vị trí quét collodion trên bề mặt lá ............................................................ 15
Khí khổng phân bố sát gân chính ở mặt trên của lá (10x) ......................... 23
Hình 3.9.
Khí khổng phân bố rải rác ở mặt dưới lá (10x) ......................................... 23
Hình 3.10. Cấu tạo phiến lá của lá Mai vàng ............................................................... 24
Hình 3.11. Vi phẫu thân cây Mai vàng cắt ngang ....................................................... 25
Hình 3.12. Một phần cấu tạo giải phẫu thân cây Mai vàng ......................................... 26
Hình 3.13. Loài Hoàng tiền ......................................................................................... 28
Hình 3.14. Sinh cảnh quần xã Hoàng tiền vào cuối mùa khô ...................................... 29
Hình 3.15. Các chồi của loài Hoàng tiền tồn tại vào mùa khô ..................................... 29
Hình 3.16. Vi phẫu của lá Hoàng tiền.......................................................................... 30
Hình 3.17. Cấu tạo giải phẫu gân chính của lá Hoàng tiền ......................................... 30
Hình 3.18. Cấu tạo giải phẫu phiến lá của lá Hoàng tiền ............................................ 31
Hình 3.19. Vi phẫu thân sơ cấp Hoàng tiền ................................................................. 33
Hình 3.20. Cấu tạo một phần thân sơ cấp Hoàng tiền ................................................. 33
Hình 3.21. Vi phẫu thân thứ cấp Hoàng tiền ............................................................... 34
Hình 3.22. Cấu tạo vỏ thân cây Hoàng tiền ................................................................. 35
Hình 3.23. Cấu tạo trung trụ thân thứ cấp Hoàng tiền ................................................. 35
Hình 3.24. Loài Rau đắng đất ...................................................................................... 38
Hình 3.25. Vi phẫu của lá Rau đắng đất ...................................................................... 39
Hình 3.26. Cấu tạo giải phẫu gân chính lá Rau đắng đất............................................. 39
Hình 3.27. Cấu tạo giải phẫu phiến lá Rau đắng đất ................................................... 40
Hình 3.28. Khí khổng mặt trên lá Rau đắng đất (40x) ................................................ 41
Hình 3.29. Khí khổng mặt dưới lá Rau đắng đất (40x) ............................................... 41
Hình 3.30. Vi phẫu thân sơ cấp Rau đắng đất ............................................................. 42
Hình 3.59. Cấu tạo giải phẫu gân chính của lá Bòng bòng ......................................... 67
Hình 3.60. Cấu tạo giải phẫu phiến lá của lá Bòng bòng ............................................ 68
Hình 3.61. Vi phẫu thân sơ cấp Bòng bòng ................................................................. 70
Hình 3.62. Một phần lát cắt ngang thân sơ cấp Bòng bòng ......................................... 70
Hình 3.63. Vi phẫu thân thứ cấp Bòng bòng ............................................................... 71
Hình 3.64. Cấu tạo giải phẫu một phần thân thứ cấp Bòng bòng ................................ 71
Hình 3.65. Loài Rau muống biển ................................................................................. 73
Hình 3.66. Vi phẫu lá Rau muống biển ....................................................................... 74
Hình 3.67. Cấu tạo giải phẫu gân chính của lá Rau muống biển ................................. 74
Hình 3.68. Cấu tạo giải phẫu phiến lá chính thức lá Rau muống biển ........................ 75
Hình 3.69. Phân bố khí khổng mặt trên lá Rau muống biển (10x) .............................. 76
Hình 3.70. Phân bố khí khổng mặt dưới lá Rau muống biển (10x) ............................. 76
Hình 3.71. Vi phẫu thân sơ cấp Rau muống biển ........................................................ 77
Hình 3.72. Cấu tạo giải phẫu một phần thân sơ cấp Rau muống biển......................... 78
Hình 3.73. Loài Găng gai............................................................................................. 80
Hình 3.74. Vi phẫu của lá Găng gai ............................................................................. 81
Hình 3.75. Cấu tạo giải phẫu gân chính Găng gai ....................................................... 81
Hình 3.76. Cấu tạo giải phẫu phiến lá Găng gai .......................................................... 82
Hình 3.77. Mặt trên lá Găng gai không có khí khổng (10x) ........................................ 83
Hình 3.78. Khí khổng mặt dưới lá Găng gai (10x) ...................................................... 83
Hình 3.79. Vi phẫu thân Găng gai ............................................................................... 84
Hình 3.80. Cấu tạo giải phẫu thân Găng gai ................................................................ 85
Hình 3.81. Loài Bích trai mồng ................................................................................... 87
Hình 3.82. Sự phân bố lục lạp ở Bích trai mồng ......................................................... 87
Hình 3.83. Cấu tạo giải phẫu lá Bích trai mồng .......................................................... 88
Hình 3.84. Cấu tạo một bó dẫn .................................................................................... 88
Hình 3.85. Khí khổng mặt trên lá Bích trai mồng (10x).............................................. 89
Hình 3.86. Khí khổng mặt dưới lá Bích trai mồng (10x) ............................................ 89
nóng này.
Thành phố Phan Thiết nằm trong vùng khô hạn, khí hậu nhiệt đới điển hình,
nhiều gió, nhiều nắng, ít bão, không có sương muối. Do có kiểu khí hậu đặc trưng
của những vùng đất cát ven biển nên Phan Thiết là một trong những địa điểm
nghiên cứu, học tập của các sinh viên nghiên cứu sinh học và đặc biệt là các chuyên
ngành lâm nghiệp, thực vật. Khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ
Chí Minh cũng thường chọn Phan Thiết là địa điểm thực tế thiên nhiên để nghiên
cứu về thực vật, động vật cũng như sinh thái. Vì thế, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên
cứuđặc điểm thích nghi của một số thực vật ở vùng đất cát ven biển Phan
2
Thiết, tỉnh Bình Thuận”để giúp các sinh viên có thể tìm hiểu được về đặc điểm
hình thái và cấu tạo giải phẫucủa một số loài thực vật, qua đó nhận biết được sự
thích nghi của chúng với điều kiện môi trường ở thành phố Phan Thiết.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định các đặc điểm thích nghi về hình thái và giải phẫu của một số thựcvật
sống trên vùng đất cát ở thành phố Phan Thiết với các điều kiện khắc nghiệt của
môi trường nóng, khôhạn, đất cát và gió mạnh.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu 11 loài cây gặp ở đồi cát ven biển thành phố Phan Thiết. Đó
là các loài:
Mai vàng (Ochnaintegerrima(Lour.) Merr.)
Họ Mai(OCHNACEAE)
Hoàng tiền (Waltheria americana L.)
Họ Trôm(STERCULIACEAE)
Rau đắng đất(Glinus oppositifolius (L.) Aug.DC.)
Họ Rau đắng đất(AIZOACEAE)
Nở ngày đất (Gomphrena celosioides Mart.).
tìm hiểu ngoài thực tế, qua đó củng cố các kiến thức lý thuyết các bạn đã được học
tập trong quá trình học tập ở trường đại học, cao đẳng.
4
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Các nghiên cứu về đặc điểm thích nghi của thực vật trên Thế giới và Việt
Nam
1.1.1. Những nghiên cứu trên Thế giới
Cách đây hơn 2.300 năm, Theophraste (371-286 trước Công nguyên) là người
sáng lập môn thực vật học. Ông nghiên cứu về hình thái giải phẫu cơ thể thực vật và
các dẫn liệu được trình bày trong các tác phẩm “Lịch sử thực vật”, “Nghiên cứu về
cây cỏ”, ông có đề cập đến sự thích nghi của cây cỏ với môi trường sống, các đặc
điểm khác nhau của cơ thể thực vật khi sống ở môi trường khác nhau.
Levacopxki (1833-1893) nghiên cứu mối quan hệ của hệ rễ của một số cây
dưới ảnh hưởng của độ ẩm và nhiệt độ. Ông nhận thấy ở rễ cũng có những biến đổi
về hình thái cấu tạo do tác động của các yếu tố môi trường này.
Đến thế kỷ XX, giải phẫu hình thái thích nghi thực vật được hình thành và đã
có nhiều công trình nghiên cứu về hình thái giải phẫu thích nghi. Lúc bấy giờ sinh
thái học đã phát triển mạnh tạo điều kiện cho các nhà giải phẫu học thực vật đi sâu
nghiên cứu lĩnh vực giải phẫu sinh thái. Những năm 40 của thế kỷ XX, sinh thái học
đã hình thành hướng giải phẫu sinh thái do Keller lập ra. Từ đây, các nhà thực vật
học và sinh thái học có thể hiểu được bản chất và sự đa dạng của quá trình thích
nghi ở thực vật.
Sayre (1920) trong bài báo cáo “The Relation of Hairy Leaf Coverings to the
Resistance of Leaves to Transpiration” đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa lớp lông
phủ lá trong chống thoát hơi nước [25].
Trong sách “Plant anatomy” của Esau (1965), Fahn (1982) có đề cập đến cấu
tạo giải phẫu các cơ quan sinh dưỡng như lá, rễ, thân cây; đặc điểm cấu tạo của tế
Calystegia
soldanella,
EuphorbiaparaliasvàOtanthusmaritimus.Nhóm nghiên cứu đã kết luận đặc điểm
thích nghi hình thái giải phẫu của ba loài trên có liên kết với điều kiện sinh thái của
cát ven biển hệ thống cồn cát như là: định hướng lá, cuộn lá, túm lông không có
tuyến vàcó tuyến, hình thái chung của lớp biểu bì, hình thái và sự định vị của lỗ khí,
thủy khổng, mô chứa khí và nhu mô nước dự trữ [20].
Ahmad và cộng sự (2009), nghiên cứu về cấu tạo giải phẫu lá của 8 loài thuộc
6 chi của tông Eragrostideae (Poaceae): Acrachne racemosa, Dactyloctinium
aegyptium, Dactyloctinium scindicum, Desmostachya bipinnata, Eleusine indica,
Eragrostis cilianensis, Eragrostis papposa và Octhochloa compressa. Kết quả cho
6
thấy các loài đều có lông che chở, trừ loài Eragrostis papposa.Thể silica
ởAcrachneracemosaiscó hìnhquả tạ, còn các loài khác có dạng yên [23].
Shirsat và cộng sự (2009), đã nghiên cứu cấu tạo giải phẫu rễ, thân, lá của loài
Calotropic giantea ở Ấn Độ với hình chụp không rõ ràng, mô tả cấu tạo đơn giản,
không trình bày về các đặc điểm thích nghi mà chỉ nhằm giới thiệu tên các mô cấu
tạo lá, rễ và thân [31].
E.A Ogie-Odia và cộng sự (2010) đã khảo sát về cấu trúc của biểu bì của 3
loài Paspalumđó là P. conjugatum Berg, P. scrobiculatumL. vàP. vaginatumSw.
thuộc họ Poaceae ở Nigeria. Theo nghiên cứu, P.scrobiculatumcósự biến đổicủa
cácsợi lôngtrên cảméplávàvỏ và trong các nghiên cứubiểu bì, vi lông đã được quan
sátbên lề củaphiếncủahai trong sốbaloài; gaiđã được quan sátởhai trong
sốbaloài[21].
lông hút, một số loài có rễ ăn sát mặt đất để hấp thụ nước mưa hay sương đêm;
cây mọng nước biểu bì có lớp cutin dày, mô cơ và mô dẫn kém phát triển ở cây
mọng nước vì có các tổ chức giữ nước, lỗ khí thường nằm sâu trong biểu bì; cây
có lá cứng có diện tích hẹp thường phủ lông trắng bạc để cách nhiệt, mô cơ phát
triển, tế bào biểu bì có vách dày, nhiều loài họ Lúa mặt trên có nhiều tế bào cơ
làm lá có thể cuộn lại hay mở ra che chở cho các lỗ khí; hệ rễ ăn sâu và có áp
suất thẩm thấu cao 40-50 atmotphe, vì vậy khi gặp hạn chúng vẫn hút được nước
trong đất; một số cây có lớp lông biểu bì dày, thịt lá phát triển thành tổ chức
chứa nước hoặc phát triển thành mô giậu [9].
Phan Thị Trường Thi (2004), nghiên cứu hệ thực vật và thảm thực vật trên
vùng đất cát thành phố Vũng Tàu. Cho thấy sự đa dạng sinh học các loài thực vật
trên vùng đất cát. Tài liệu này mô tả các quần xã thực vật như : Quần xã Bòng bòng
và Sóng rận . Chúng phân bố rải rác ở khu vực ven biển Chí Linh đi sâu vào trong
khoảng 200m thuộc phường 10 thành phố Vũng Tàu. Địa hình nhấp nhô, cao không
quá 1m, mặc dù thành phần loài và một số cá thể không nhiều nhưng đang được
khoanh nuôi và bảo vệ rất nghiêm ngặt vì là v ành đai phòng hộ ven biển . Mùa khô
Bòng bòng và Cỏ lào là những loại cây bụi thích nghi ca o với khí hậu khắc nghiệt .
Quần xã Rau muống biển, Đậu biển và Cỏ chông, ngoài ra còn có Cúc biển (Launea
sarmentosa (Willd.) Sch. Bip. Ex Kuntze), Tút thiên nam (Asparagus
cochinchinensis (Lour.)). Trên nền cát không ổn định và chịu tác động lớn của gió,
8
sóng và hơi nước mặn đã hình thành nên những quần xã gồm những loài có khả
năng thích nghi cao nhất với điều kiện khắc nghiệt của môi trường như những quần
thể Cỏ chông, Rau muống biển, Đậu biển, nhờ đó mà cát lần lần ít bị thổi bay đi và
tạo điều kiện cho các loài cây bụi có kích thước lớn hơn, cao hơn từ từ phát triển lấn
áp dần [14].
Trong cuốn sách “Hình thái học thực vật” được xuất bản năm 2005, Nguyễn
nước và có khả năng tái sinh mạnh [3].
Đỗ Thị Lan Hương (2012) đã nghiên cứu về hình thái - giải phẫu thích nghi cơ
quan sinh dưỡng của 27 loài dây leo thảo thuộc các họ: họ Bầu bí (Cucurbitaceae),
họ Đậu (Fabaceae), họ Khoai lang (Convolvulaceae), họ Lạc tiên (Passifloraceae ),
họ Thiên lý (Asclepiadaceae), họ Nho (Vitaceae), họ Khúc khắc (Smilicaceae), họ
Củ nâu (Dioscoreaceae), họ Bách bộ (Stenomaceae) ở một số khu vực miền Bắc
Việt Nam. Kết quả cho thấy về hình thái thực vật có sự thay đổi đáng kể từ vùng địa
hình thấp đến vùng địa hình cao: độ dầy lá tăng dần, chiều dài lóng thân giảm dần,
mép lá xẻ thùy khi nhiệt độ thấp. Về mặt cấu tạo giải phẫu có sự thay đổi để thích
nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau [6].
Đặng Ngọc Phúc Quỳnh (2012), nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh
thái của loài Tầm gửi năm nhị (Dendrophthoe pentandra (L.)Miq.)thuộc họ Tầm
gửi (Loranthaceae) ở thành phố Hồ Chí Minh. Công trình đề cập đến hình thái và
giải phẩu rễ, thân và lá của loài Tầm gửi năm nhị sống trên các cây chủ khác nhau
là Mận, Xoài, Bàng, Khế, Mãng cầu ta, Sứ đỏ.Loài Tầm gửi năm nhị này kí sinh
trên mỗi vật chủ khác nhau thì có đặc điểm sinh học, sinh thái khác nhau chứng tỏ
được sự thích nghi của chúng [12].
Ngô Thanh Phong (2013) nghiên cứu sự biến đổi thích nghi của lá thực vật hạt
kín Hòn Chông – Hà Tiên với các điều kiện khô hạn, ngập mặn đã hình thành các
lông che chở và lông tiết ở biểu bì lá [11].
Nguyễn Thị Thơ và cộng sự (2013), nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu và sinh
lý của loài Trẩu (Vernicia montana Lour.), cho thấy loài này không có biểu bì nhiều
lớp và lông bao phủ, tỷ lệ lục mô giậu và lục mô khuyết là 0,75. Số lượng trung
bình của khí khổng là 562/mm2.Trẩu bị tổn thương ở mức nhiệt 45oC là 40-50% và
10
lên đến 80% ở mức nhiệt 50oC. Chúng bị chết hoàn toàn ở mức nhiệt 60oC. Diệp lục
tổng số trong lá tươi là 6,24 mg/g và tỷ lệ diệp lục a/b là 2,28 [15].
Với vị thế chảy qua giữa lòng thành phố Phan Thiết, sông Cà Ty có tiềm năng
phát triển về du lịch.
1.2.5. Tài nguyên đất
Phan Thiết có 3 loạiđất chính:
- Cồn cát và đất cát biển, diện tích 15.300 ha (79,7% diện tích tự nhiên). Cồn
cát trắng 990 ha; cồn cát xám vàng 1450 ha; đất cồn cát đỏ 8.920 ha; đất cát biển
3940 ha. Trên loại đất này có thể khai thác để trồng dưa, đậu, điều, dừa.
- Đất phù sa, diện tích 2.840 ha (14,8% diện tích tự nhiên). Gồm đất phù sa
được bồi 1.140 ha; đất phù sa không được bồi 1.400 ha; đất phù sa có tầng loang lổ
đỏ vàng 300 ha. Hầu hết diện tích đất này đã được khai thác trồng lúa nước, hoa
màu, cây ăn quả...
- Đất vàng trên đá Mácmaxít-granít, diện tích 540 ha (2,82% diện tích tự
nhiên). Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, diện tích 350 ha (1,82% diện tích tự
nhiên). Trên các loại đất này có thể sử dụng xây dựng cơ bản và các mục đích nông,
lâm nghiệp.
Thành phố Phan Thiết nằm trong vùng Tam Phan (Phan Rang, Phan Rí và
Phan Thiết) của vùng ven biển thuộc hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.Thuộc về
vùng khí hậu khô ven biển mưa mùa, vùng Tam Phan gồm các vùng cảnh quan
nguy cấp ưu tiên SA4 & SA7 – là hai khu vực ưu tiên trong hành động bảo tồn
trong vùng Trường Sơn mở rộng theo WWF. Tính chất khô hạn và sự tách biệt của
vùng Tam Phan đã tạo ra các quần xã thực vật riêng biệt. Cho đến nay hầu hết các
nghiên cứu về đa dạng sinh học trong vùng Tam Phan chủ yếu tập trung vào phần
tỉnh Ninh Thuận, nhất là vùng đồng bằng khô hạn xung quanh Phan Rang. Tuy