Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------------------

NGUYỄN THÁI HÙNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM KINH DOANH
CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG NÔNG SẢN CHỦ YẾU
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
i

LỜI CAM ðOAN


Thái Bình, các cơ sở sản xuất và kinh doanh,… những người ñã hết lòng ñộng
viên góp ý và cung cấp một số tài liệu bổ ích giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến những người thân
trong gia ñình: cha mẹ, vợ, anh chị em,… những người ñã dành những ñiều
kiện tốt nhất giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Hùng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
iii

MỤC LỤC

Trang

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Lý do chọn ñề tài 1

4.1.2 Thực trạng giá trị sản xuất các ngành hàng nông sản của Thái Bình 34
4.1.3 Thực trạng về bố trí sản xuất các ngành nông sản chủ yếu 37
4.2 ðặc ñiểm kinh doanh nông sản trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 41
4.2.1 ðặc ñiểm tổ chức kinh doanh nông sản trên ñịa bàn Thái Bình 41
4.2.2 ðặc ñiểm kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và
tiêu thụ nông sản 48
4.2.3 ðặc ñiểm về cơ chế chính sách 71
4.2.4 ðặc ñiểm về thói quen tiêu dùng của người dân Thái Bình 80
4.3 Giải pháp phát triển kinh doanh một số mặt hàng nông sản chủ
yếu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 81
4.3.1 Quan ñiểm, mục tiêu và ñịnh hướng phát triển kinh doanh một số
mặt hàng nông sản chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình ñến năm
2015 81
4.3.2 Các giải pháp và chính sách nhằm phát huy các ưu thế trong kinh
doanh một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 87
5 KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 105

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết ñây ñủ
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp

4.2 Giá trị sản xuất và giá trị sản xuất bình quân ñầu người các ngành
hàng nông sản 35

4.3 Bố trí sản xuất các ngành nông sản chủ yếu 38

4.4 Các loại hình kinh doanh trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 41

4.5 Các chợ ñầu mối về nông sản trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 47

4.6 Loại hình doanh nghiệp chế biến sản xuất và tiêu thụ nông sản 49

4.7 Các doanh nghiệp phân bố trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 49

4.8 Một số chỉ tiêu của các doanh nghiệp chế biến sản phẩm lương thực 54

4.9 Kim ngạch XNK nông sản của các doanh nghiệp trên ñịa bàn
tỉnh Thái Bình năm 2009 59

4.10 Bảng khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến kinh doanh
mặt hàng nông sản 61

4.11 Bảng các chính sách của Trung ương 72

4.12 Các chính sách của tỉnh Thái Bình 77

4.13 Bảng kết quả ñiều tra ñịa chỉ mua hàng của người dân Thái Bình 81

4.14 Mục tiêu phát triển các sản phẩm chế biến nông sản thực phẩm
chủ yếu tỉnh Thái Bình ñến năm 2015 85


ứng nhu cầu của người tiêu dùng và xu thế thị trường hiện nay. Nhưng trên
thực tế thách thức lớn nhất ñối với kinh tế Thái Bình là tỷ trọng nông nghiệp
trong cơ cấu kinh tế còn lớn, sản xuất nông nghiệp chưa thoát khỏi tình trạng
manh mún, phân tán, chất lượng nông sản thấp, thiếu sức cạnh tranh. Việc tổ
chức và quản lý kinh doanh các mặt hàng nói trên còn tồn tại nhiều vấn ñề
khiến cho kinh doanh nông sản chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và cơ
hội của tỉnh. ðã ñến lúc các nhà quản lý cần nhìn nhận và ñánh giá thực trạng
ñể ñưa ra giải pháp hữu hiệu cho việc kinh doanh nông sản của tỉnh nhà. Trước
yêu cầu cấp thiết ñó, tôi mạnh dạn lựa chọn ñề tài “Nghiên cứu ñặc ñiểm kinh
doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình”
với hy vọng góp phần giúp cho việc phát triển sản xuất, tổ chức và quản lý các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
2

luồng hàng nông sản cũng như phát triển thị trường nông sản trong tỉnh. Qua
ñó thúc ñẩy nền kinh tế của tỉnh ngày càng phát triển và phát triển bền vững.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác ñịnh thực trạng hoạt ñộng kinh doanh những mặt hàng nông sản
chủ yếu, từ ñó ñề xuất giải pháp nhằm phát huy ưu thế kinh doanh các mặt
hàng nông sản chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá ñặc ñiểm kinh doanh của các loại hình kinh doanh ngành
hàng nông sản cơ bản trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình trên góc ñộ của nhà quản lý.
- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng kinh doanh các loại hình kinh doanh
nhóm hàng hoá nông sản cơ bản trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.
- Góp phần ñề xuất một số giải pháp về quản lý nhằm phát huy các ưu

Thị trường là khái niệm gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Nói về thị trường, Lê- nin cho rằng “Hễ ở ñâu và khi nào có phân công lao
ñộng xã hội và sản xuất hàng hoá thì ở ñó và khi ấy có thị trường” [10]. Tiếp
cận ở các góc ñộ khác nhau hay vào các thời ñiểm không giống nhau sẽ có
những khái niệm khác nhau về thị trường. Có thể nhắc tới một số khái niệm
phổ biến như: “Thị trường là nơi mà ở ñó có sự gặp gỡ giữa cung và cầu, giữa
người mua với người bán và là nơi diễn ra hoạt ñộng trao ñổi, mua bán hàng
hoá và dịch vụ” [6]; “Thị trường là tổng hợp các mối quan hệ trao ñổi, mua
bán giữa người mua và người bán ñược thực hiện trong ñiều kiện của sản xuất
hàng hoá” [6]; “Thị trường là tập hợp sự thoả thuận, thông qua ñó người mua,
người bán tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá và dịch vụ” [6].
Như vậy, thị trường có thể hiểu theo nghĩa hẹp là những ñịa ñiểm cụ
thể như chợ, siêu thị, cửa hàng,… Nhưng cũng có thể là một không gian mở
mà các giao dịch giữa người mua và người bán chỉ cần thông qua các phương
tiện hỗ trợ như ñiện thoại, internet,… chứ không nhất thiết phải gặp gỡ nhau
trực tiếp (thị trường chứng khoán chẳng hạn). ðây là cách hiểu theo nghĩa
rộng, phù hợp với sự phát triển của thị trường.
2.1.1.2 Yếu tố cấu thành thị trường
Có thể thấy rằng cho dù thị trường ñược hiểu theo nghĩa nào thì nó
cũng luôn có sự tham gia của người mua, người bán, hàng hoá, dịch vụ và tiền
tệ. Trong ñó mục ñích của người mua là giá trị sử dụng, quan tâm của họ là
tìm kiếm ñược những hàng hoá và dịch vụ tốt với giá rẻ. Còn mục ñích của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
4

người bán là giá trị, họ quan tâm tới việc tìm ñược người mua có nhu cầu và
khả năng thanh toán về những hàng hoá và dịch vụ mà họ cung ứng ñể bán


hệ này là quan hệ giữa người mua với người bán, giữa hàng và tiền, giữa sản
xuất và tiêu dùng trong ñiều kiện còn tồn tại sản xuất và lưu thông hàng hoá.
* Giá cả
Giá cả thị trường là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, là mức tiền
mà người mua phải trả cho người bán ñể có ñược 1 ñơn vị sản phẩm. Giá cả
biểu hiện tổng hợp các mối quan hệ kinh tế lớn của nền kinh tế, là quan hệ về
lợi ích kinh tế, là tiêu chuẩn ñể các doanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng sản
xuất, kinh doanh. Do ñó giá cả cũng biểu hiện sự thừa nhận trực tiếp của thị
trường và lên xuống xung quanh giá trị thị trường. Trong cơ chế thị trường,
giá cả là yếu tố quan trọng ñể các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau ñồng thời
cũng là công cụ ñể nhà nước ñiều tiết và quản lý vĩ mô ñối với thị trường.
2.1.1.3 Chức năng của thị trường
Chức năng của thị trường là những tác ñộng khách quan vốn có bắt
nguồn từ bản chất của thị trường tới quá trình tái sản xuất và ñời sống kinh tế
xã hội. Bao gồm bốn chức năng cơ bản sau:
* Chức năng thừa nhận
Trong nền kinh tế hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra là ñể bán, là sản xuất
cho nhu cầu xã hội. Sản phẩm bắt buộc phải bán ñược trên thị trường thì mới
ñược xã hội thừa nhận. Vì vậy, thị trường có chức năng thừa nhận. Thị trường
chỉ thừa nhận hàng hoá và dịch vụ nếu nó phù hợp những yêu cầu của người
tiêu dùng. Những hàng hoá vô dụng, kém chất lượng hay cung vượt cầu hoặc
không ñược cung ứng ñúng thời ñiểm,… sẽ không bán ñược, nghĩa là chúng
không ñược thị trường thừa nhận.
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng mua sản phẩm nghĩa là ñã “bỏ
phiếu bằng tiền” cho sự tồn tại của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu không ñược
thị trường thừa nhận thì doanh nghiệp sẽ bị phá sản. Muốn ñược thị trường
chấp nhận, doanh nghiệp phải “cung cái thị trường cần chứ không phải cái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
6

- ðối với tiêu dùng, chức năng ñiều tiết thể hiện ở chỗ kích thích hoặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
7

hạn chế tiêu dùng với từng loại hàng hoá hoặc dịch vụ, xây dựng cơ cấu tiêu
dùng hợp lý.
Ngoài ra, thị trường còn kích thích các doanh nghiệp muốn tồn tại và
kinh doanh có lãi phải tạo cho mình ưu thế cạnh tranh bằng cách ñổi mới
công nghệ, kỹ thuật, nâng cao chất lượng hàng hoá, tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, quan tâm nhiều hơn ñến các dịch vụ khách hàng. Tóm lại, thị
trường kích thích sự phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất.
* Chức năng thông tin
Thị trường là một lĩnh vực phản ánh tổng hợp nhiều mối quan hệ kinh
tế thông qua mua bán. Vì vậy, nó chứa ñựng thông tin ña dạng và nhiều mặt.
Thị trường cung cấp thông tin về cung, cầu; về hàng hoá và dịch vụ; về khả
năng thanh toán, sở thích và thói quen tiêu dùng; về ñối thủ cạnh tranh, về chi
phí, giá cả,… Những thông tin này không chỉ cần thiết cho sản xuất và người
tiêu dùng mà cũng rất cần thiết ñối với nhà nước và các tổ chức kinh tế. Sự
cần thiết của những thông tin ñó là:
- Thị trường chỉ cho người sản xuất biết nên cung sản phẩm nào, với
khối lượng bao nhiêu, cung cho ai, cung khi nào và ở ñâu.
- Thị trường chỉ cho người tiêu dùng biết nên tìm kiếm mặt hàng mình
cần ở ñâu, lựa chọn hàng hoá nào phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
- Thị trường cung cấp thông tin ñể Chính phủ căn cứ vào ñó hoạch ñịnh
các chính sách ñiều chỉnh kinh tế.
Thông tin mà thị trường cung cấp luôn biến ñộng và nhiều trường hợp
bị nhiễu bởi sự tác ñộng của nhiều nhân tố phức tạp. Vì vậy cần phải có các

Trên thị trường nông sản, cạnh tranh là một yếu tố quan trọng, bao gồm
cạnh tranh về sản phẩm, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, cạnh tranh về
nhãn mác hàng hoá, về giá cả, cạnh tranh liên vùng, cạnh tranh quốc tế, cạnh
tranh thể chế tổ chức,... Chính sự cạnh tranh này làm thay ñổi, phát triển thị
trường nông sản thông qua việc kích thích hoạt ñộng kinh doanh với chi phí
thấp và phát triển công nghệ, sản phẩm và chiến lược kinh doanh mới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
9

2.1.2.2 ðặc trưng cơ bản của thị trường nông sản
Có rất nhiều khía cạnh khác nhau giữa thị trường kinh doanh nông sản
và các thị trường khác. Sự khác biệt này có ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng
rất lớn ñến tình hình kinh doanh các sản phẩm nông sản.
Giá cả nông sản thường dễ biến ñộng hơn giá cả của hàng hóa phi nông
nghiệp và dịch vụ khác. Bản chất sinh học của sản xuất nông nghiệp là một
yếu tố quan trọng làm cho sự không ổn ñịnh của giá nông sản. Cả cây trồng
và vật nuôi là một tổ chức sinh học - cơ thể sống. Bản chất sinh học của cây
trồng, vật nuôi chi phối rất lớn ñến hành vi con người. Sự biến ñộng mạnh mẽ
về thời tiết, sâu bệnh và cỏ dại cũng ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp.
Những yếu tố này nhiều khi con người không thể quản lý hay kiểm soát ñược
chẳng hạn như chu kỳ sinh sản của gia súc hay sự ñòi hỏi của thời tiết ñể làm
rượu vang nho.
Sản phẩm nông sản rất cần thiết cho con người. Cầu về nông sản có xu
hướng không co giãn bởi sự tiêu dùng của con người là có hạn do ñặc tính
sinh học về tiêu dùng quy ñịnh. Khi thu nhập tăng lên con người sẽ tiêu dùng
các sản phẩm có giá trị cao hơn hoặc sử dụng sản phẩm công nghiệp.
ða dạng về cấu trúc thị trường: tính ña dạng của các loại hình doanh

trồng trọt, chăn nuôi và cả thuỷ - hải sản, sản phẩm lâm nghiệp.
- Sản phẩm từ trồng trọt: Là tất cả những sản phẩm từ cây trồng hàng
năm (lúa, ngô và các cây lương thực khác, cây lấy củ có chất bột, mía, cây lấy
sợi, cây có hạt chưa dầu, các loại rau, ñậu, hoa, cây cảnh,…) và các sản phẩm
từ cây trồng lâu năm như cây ăn quả (nho, xoài, cam, táo, nhãn, vải,…), cây
lấy quả chứa dầu, tiêu, ñiều, cao su, cà phê, chè, cây gia vị, cây dược liệu và
các cây lâu năm khác.
- Sản phẩm từ chăn nuôi: Là toàn bộ những sản phẩm từ việc chăn nuôi
bò, trâu, lừa, ngựa, la, dê, cừu, lợn và các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng
cùng các gia cầm khác).
- Sản phẩm từ cây công nghiệp: Là toàn bộ những những sản phẩm có
ñược nhờ trồng và chăm sóc cây công nghiệp như ñay, cói, mây, tre,…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
11

- Sản phẩm từ khai thác và nuôi trồng thuỷ sản: Loại sản phẩm này bao
gồm tất cả những sản phẩm có ñược nhờ việc khai thác ở những nguồn sẵn có
như biển, sông, hồ hoặc nhờ việc tiến hành nuôi trồng, bao gồm các sản phẩm
như tôm, cua, cá, trai, ốc, ngao, sò, mực, sứa, rau câu, …
2.3 ðặc ñiểm chủ yếu của sản xuất và kinh doanh hàng nông sản
2.3.1 ðặc ñiểm của sản xuất hàng nông sản
ðặc ñiểm nổi bật của sản xuất hàng nông sản là quá trình sản xuất hoàn
toàn phụ thuộc vào cả ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội.
Một là sản xuất hàng nông sản chịu ảnh hưởng của nhóm nhân tố
tự nhiên
ðây là nhóm nhân tố hình thành nên lợi thế tuyệt ñối trong sản xuất và
xuất khẩu nông sản. Các ñiều kiện về tự nhiên bao gồm:

như bão lụt hay hạn hán, … sẽ gây mất mùa khiến nông dân thất thu, giá thành
hàng nông sản theo ñó mà tăng lên, khiến việc kinh doanh trở nên khó khăn
hơn, ảnh hưởng không tốt ñến việc thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng.
- ðất ñai
Ngoài yếu tố thời tiết và khí hậu thì ñất ñai cũng ảnh hưởng lớn ñến sản
xuất hàng nông sản. Cùng trong một vùng có khí hậu, thời tiết như nhau
nhưng ở những vị trí ñịa lý khác nhau (cao hay thấp, gần hay xa sông ngòi,
ñồng bằng hay miền núi, ñất cát hay ñất thịt,…) cũng sẽ cho ra ñời những sản
phẩm nông sản khác nhau hoặc chất lượng khác nhau. Ví dụ vùng ðông nam
bộ và Tây Nguyên có ñất ñỏ bazan tạo nên lợi thế trong sản xuất cao su, cà
phê và một số cây trồng khác. Vùng ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông
Cửu Long có ñất ñai màu mỡ và ñịa hình bằng phẳng sẽ tạo ra lợi thế trong
sản xuất cây lương thực. Chính vì vậy, ñất ñai ñã trở thành căn cứ quan trọng
trong quy hoạch và xác ñịnh phương hướng sản xuất, kinh doanh hàng nông
sản cho các ñịa phương cũng như các ñơn vị, cá nhân sản xuất, kinh doanh
hàng nông sản.
- ðặc ñiểm thời vụ
Cũng có ảnh hưởng rất lớn ñối với sản xuất nông sản. ða số sản phẩm
nông sản mà ñặc biệt là sản phẩm từ trồng trọt phụ thuộc nhiều vào mùa vụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
13

sản xuất. ðối với một loại sản phẩm nào ñó ñược sản xuất vào các thời ñiểm
khác nhau có khí hậu thời tiết không giống nhau cũng tạo nên sự khác biệt về
chất lượng sản phẩm nông sản (lúa vụ mùa và vụ chiêm, hoa quả chính vụ và
trái vụ,…). Nếu sản xuất ñúng thời vụ sẽ cho năng suất và chất lượng cao do
có ñiều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi. Vì vậy, không chỉ khâu sản xuất mà

ñộng thể hiện hai hướng rõ rệt: thúc ñẩy phát triển nếu cơ chế, chính sách phù
hợp và kìm hãm phát triển nếu cơ chế, chính sách không phù hợp hoặc thiếu
ñồng bộ. Yếu tố này rất nhạy cảm và càng nhạy cảm hơn khi xu hướng sản
xuất hàng nông sản hiện nay không chỉ bó hẹp trong phạm vi gia ñình hay
một ñịa phương nhất ñịnh mà ñang phát triển cùng với sự phát triển của công
cuộc công nghiệp hoá - hiện ñại hoá và hội nhập quốc tế.
- Yếu tố con người
ðây là yếu tố hết sức quan trọng, là yếu tố có ảnh hưởng lớn ñến số
lượng và chất lượng các nông sản sản xuất ra. Con người với sức lao ñộng và
trí óc của mình, thông qua các công cụ sản xuất kết hợp với các nguồn lực
khác ñể khai thác và tạo ra các nông sản phẩm. Với các yếu tố khác như nhau,
những người có trình ñộ, kinh nghiệm sản xuất khác nhau sẽ tạo ra các sản
phẩm nông sản với chất lượng và năng suất khác nhau.
2.3.2 ðặc ñiểm kinh doanh hàng nông sản
Do những khác biệt vốn có trong quá trình sản xuất nên việc kinh
doanh hàng nông sản cũng có ñặc thù riêng, khác xa so với kinh doanh các
mặt hàng khác. ðiều này ñược thể hiện qua các nội dung sau:
2.3.2.1 ðặc ñiểm bắt nguồn từ tính chất sản phẩm
Hàng nông sản là nguồn lương thực, thực phẩm cung cấp năng lượng
cho con người. Chất lượng của loại hàng hoá này ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời
sống con người, chất lượng cộng ñồng nên vấn ñề ñảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm ñược ñặt lên hàng ñầu. Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì yêu
cầu bảo vệ con người, nhu cầu an toàn càng cao bấy nhiêu, cũng có nghĩa là
những ñòi hỏi về các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cũng ngày càng
khắt khe hơn. Và ñây cũng chính là vấn ñề mà những người kinh doanh mặt
hàng nông sản phải ñặc biệt lưu tâm.
ðể ñảm bảo sức khoẻ con người, mỗi quốc gia ñều ñặt ra các tiêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
15


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
16

Mặt hàng càng ña dạng, phong phú về chủng loại, cơ cấu thì càng dễ ñáp ứng
nhu cầu thị trường.
Rất nhiều khi việc thường xuyên ñổi mới về cơ cấu, chủng loại mặt
hàng sẽ thu hút khách hàng nhiều hơn, mở rộng ñược thị trường tiêu thụ hơn.
Ngoài ra, việc thường xuyên ñổi mới cơ cấu hàng nông sản cũng sẽ giúp
doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh và phát hiện thị trường mới ñồng thời
kích thích nhu cầu mới của thị trường cũ. Nếu cơ cấu không phù hợp thì sẽ có
bộ phận hàng hoá không tiêu thụ ñược hoặc nếu chủng loại ñơn ñiệu, khi nhu
cầu thị trường giảm về mặt hàng nào ñó sẽ dẫn ñến tình trạng bị ñộng, gây
thua lỗ trong kinh doanh.
- Giá cả hàng nông sản: Có thể nói, giá cả là yếu tố ảnh hưởng lớn và
trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh nói chung và hàng nông sản nói riêng. Tuy
nhiên, khác với ñại ña số các hàng hoá khác, giá cả mặt hàng nông sản có ñiều
ñặc biệt là ñôi khi cung về mặt hàng này tại một thời ñiểm, ở một ñịa phương
hay quốc gia nhất ñịnh tăng nhiều nhưng giá cả có thể không tăng hoặc chỉ
tăng nhẹ bởi hiện tượng mất mùa ở những ñịa phương, quốc gia khác. Nhìn
chung, giá cả nông sản thường dễ biến ñộng và mềm dẻo, linh hoạt hơn giá
hàng hoá khác. Nếu xét riêng cho kinh doanh xuất nhập khẩu thì ñặc ñiểm nổi
bật của giá cả hàng nông sản là giá cả mặt hàng xuất khẩu ñược quyết ñịnh
bởi thị trường lớn. Ở các thị trường nhỏ và ñối với các mặt hàng không có
thương hiệu thì giá cả xuất khẩu phải dựa vào giá của các thị trường lớn. Ví
dụ: giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam thường xuyên phải dựa vào giá xuất
khẩu của Brazil, giá xuất khẩu hồ tiêu của nước ta phải vào giá hồ tiêu của Ấn
ðộ. Tuy nhiên, không phải khi nào nông sản của Việt Nam cũng bán ñược

hoá ñó ñều bị tiêu huỷ và chịu phạt toàn bộ chi phí với bên mua hàng.
2.3.2.3 ðặc ñiểm thuộc chính hoạt ñộng kinh doanh.
- Hoạt ñộng nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại: Hoạt ñộng
này có vai trò rất quan trọng ñối với hầu hết hoạt ñộng kinh doanh hàng hoá
và dịch vụ nói chung. Sẽ không thể kinh doanh hiệu quả nếu không có thông
tin và thiếu hiểu biết về thị trường. ðối với kinh doanh nông sản, cần tiến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............
18

hành nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại ñể tìm ra hàng nông sản
nào thị trường ñang cần. Từ những thông tin thu ñược do quá trình nghiên
cứu, doanh nghiệp tập trung khai thác tối ña những nhu cầu thị trường ñó
nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp là tuỳ thuộc nhiều vào việc nghiên cứu thị trường. Nếu xác ñịnh sai
nhu cầu, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ và ngược lại.
Nghiên cứu thị trường ñể xác ñịnh các nhu cầu về hàng hoá như số
lượng, chủng loại, bao bì, mẫu mã,… như thế nào ñể từ ñó có những sản
phẩm phù hợp. Trong một thị trường, nhu cầu về một loại hàng hoá cũng rất
ña dạng, có ñoạn thị trường cần hàng hoá chủng loại này, có ñoạn thị trường
cần chủng loại hàng hoá khác.
Bên cạnh việc nghiên cứu thị trường thì xúc tiến thương mại trong kinh
doanh không thể thiếu ñối với các doanh nghiệp kinh doanh nông sản. Có ñược
những thông tin về thị trường rồi doanh nghiệp mới chuẩn bị hàng hoá ñể cung
ứng ra thị trường. Nhưng ñể bán ñược những nông sản ñó thì doanh nghiệp cần
phải cho thị trường ñó biết mình có thể thoả mãn nhu cầu này. ðây chính là việc
của xúc tiến thương mại. Hoạt ñộng này bao gồm việc tổ chức khảo sát tìm kiếm
thị trường và ñối tác kinh doanh, quảng bá thương hiệu ñể thu hút nhiều hơn sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status