TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành Phương pháp dạy học
Đề tài:
THIẾT KẾ E-BOOK TỰ HỌC
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH –
PHẦN HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO
GIÁO VIÊN HÓA HỌC PHỔ THÔNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đào Thị Hoàng Hoa
Sinh viên thực hiện: Mai Thủy Tiên
TP.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc nhất đến ThS. Đào Thị Hoàng Hoa đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Sự tâm
huyết của cô chính là nguồn động lực to lớn để tôi hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Khang Bùi, một Việt Kiều
hiện đang sinh sống và học tập tại Úc đã giúp đỡ tôi thực hiện những bản thu âm
tốt nhất để hoàn thiện khóa luận của mình.
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của bạn Trần Thị Công
Danh – sinh viên lớp Hóa 4A khóa 35. Bạn là người cùng tôi chọn đề tài và vượt
qua những khó khăn, thách thức để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Tôi xin chân thành gửi những lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Phi Trung – giảng
viên bộ môn tiếng Anh chuyên ngành tại Đại học Sư Phạm kĩ thuật, bạn Huỳnh
1.2.1. Khái niệm tự học ................................................................................................................6
1.2.2. Các hình thức tự học.........................................................................................................7
1.2.3. Năng lực tự học ...................................................................................................................7
1.2.4. Vai trò của tự học ............................................................................................................ 10
1.2.5. Các yêu cầu cần thiết đối với hoạt động tự học ................................................. 11
1.3. Phương pháp giảng dạy phần Hóa học hữu cơ ................................................. 11
1.3.1. Hệ thống kiến thức Hóa học hữu cơ ở trường trung học phổ thông ....... 11
1.3.2. Nguyên tắc sư phạm trong giảng dạy các chất hữu cơ .................................. 12
1.3.3. Phương pháp giảng dạy phần Hóa học hữu cơ.................................................. 13
1.4. Dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ (Content and language
integrated learning - CLIL) ..................................................................................................... 14
1.4.1. Khái niệm ...........................................................................................................................14
1.4.2. Nội dung môn chuyên ngành ..................................................................................... 15
1.4.3. Bốn chữ “C” của CLIL..................................................................................................... 16
1.4.4. Sử dụng tiếng Anh chuyên ngành và tích hợp trong tiết học CLIL. .......... 17
1.4.5. Thách thức khi áp dụng CLIL vào dạy học chuyên ngành bằng ngoại ngữ
.............................................................................................................................................................18
1.4.6. Cách khắc phục khó khăn trong khóa học CLIL ................................................ 20
2.2.4. Nguyên tắc thiết kế về tính hiệu quả ..................................................................... 48
2.3. Qui trình thiết kế e-book ................................................................................................ 49
2.4. Thiết kế e-book ....................................................................................................................50
2.4.1. Cách thức tạo một khóa học mới ............................................................................. 50
2.4.2. Cấu trúc của một trang tài liệu (slide) trong Courselab 2.4 ........................ 55
2.4.3. Cách thức chèn các đối tượng vào slide................................................................ 58
2.4.4. Thiết kế bài tập dựa trên phần mềm Hot Potatoes 6...................................... 65
2.5. Cấu trúc và nội dung e-book ......................................................................................... 68
2.6. Hướng dẫn sử dụng e-book .......................................................................................... 72
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................................................... 76
3.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................................................... 76
3.2. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................................... 76
3.3. Tiến hành thực nghiệm ................................................................................................... 76
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................................. 77
3.5. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................................... 77
3.5.1. Đánh giá về hình thức ................................................................................................... 77
3.5.2. Đánh giá về nội dung ..................................................................................................... 78
3.5.3. Đánh giá về tính khả thi ............................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................................................................... 83
HTML
:
Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản
HS
:
Học sinh
HOTS
:
Higher order thinking skills – kĩ năng tư duy bậc cao
KHTN
:
Khoa học tự nhiên
LOTS
:
Lower order thinking skills – kĩ năng tư duy bậc thấp
Thành phố Hồ Chí Minh
XML
:
Extensible Markup Language – Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Hệ thống kiến thức Hóa học hữu cơ ở trường THPT ........................ 11
Bảng1.2: Một số chức năng của phần mềm Hot Potatoes 6 ................................ 27
Bảng 2.1: Nội dung 9 bài học hỗ trợ tự học Hóa học bằng tiếng Anh. ............ 44
Bảng 2.2: Chức năng của các đối tượng (Object) trong Courselab 2.4 .......... 56
Bảng 2.3: Nội dung unit 1 “Hydrocarbons” ............................................................... 69
Bảng 2.4: Nội dung unit 2 “Unsaturated hydrocarbons” .................................... 69
Bảng 2.5: Nội dung unit 3 “Isomers” ............................................................................ 70
Bảng 2.6: Nội dung unit 4 “Hydrocarbon rings” ..................................................... 70
Bảng 2.7: Nội dung unit 5 “Hydrocarbons from the Earth’s crust” ................ 70
Bảng 2.8: Nội dung unit 6 “Introduction to functional groups” ....................... 71
Bảng 2.9: Nội dung unit 7 “Alcohols, phenol and ethers” ................................... 71
Bảng 2.10: Nội dung unit 8 “Carbonyl compounds” ............................................. 72
chuyên của HS ......................................................................................................................... 33
Hình 1.9: Biểu đồ về việc mức độ cải thiện vốn từ vựng tiếng Anh chuyên
ngành của HS ........................................................................................................................ 333
Hình 1.10: Biểu đồ về mức độ rèn luyện kĩ năng nghe-hiểu tiếng Anh trong
tiết học Hóa học bằng tiếng Anh của HS ................................................................... 344
Hình 1.11: Biểu đồ về mức độ rèn luyện kĩ năng nói (trong thuyết trình,
thảo luận, giao tiếp,...) tiếng Anh trong tiết học Hóa học bằng tiếng Anh của
HS ..................................................................................................................................................35
Hình 1.12: Biểu đồ về mức độ rèn luyện kĩ năng đọc ( giáo trình, tài liệu
tham khảo chuyên ngành,…) tiếng Anh trong tiết học Hóa học bằng tiếng
Anh của HS ................................................................................................................................ 36
Hình 1.13: Biểu đồ về mức độ rèn luyện kĩ năng viết (ghi nội dung bài học,
viết báo cáo, tường trình, trình bày văn bản,…) tiếng Anh trong tiết học Hóa
học bằng tiếng Anh của HS ................................................................................................ 37
Hình 1.14 Biểu đồ về ý kiến đánh giá tỉ lệ sử dụng ngôn ngữ (tiếng Việt và
tiếng Anh) trong tiết học Hóa học bằng tiếng Anh ................................................. 38
Hình 2.1: Cửa sổ “New Course”- để tạo một khóa học mới ................................. 51
cho SV làm quen với những thuật ngữ chuyên ngành, do đó hiệu quả áp dụng vào thực
tế chưa cao. Việc học tiếng Anh chuyên ngành đòi hỏi khả năng tự học cao nhưng tài
liệu tham khảo còn rất hạn chế. Từ những lí do trên đã làm động lực thôi thúc tác giả
thực hiện đề tài “Thiết kế e-book tự học tiếng Anh chuyên ngành – Phần Hóa hữu cơ
dành cho giáo viên Hóa học”.
SVTH: Mai Thủy Tiên
1
2. Mục đích nghiên cứu
-
Thiết kế e-book AVCN hỗ trợ việc tự học tiếng Anh chuyên ngành – Phần Hóa
học hữu cơ.
-
Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính hiệu quả và khả năng ứng dụng của ebook tự học AVCN.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
− Nghiên cứu cơ sở lý luận.
− Nghiên cứu về giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đến môn AVCN.
− Sưu tầm chọn lọc các thông tin, hình ảnh, âm thanh liên quan đến AVCN.
− Nghiên cứu thực trạng việc dạy và học Hóa học bằng tiếng Anh ở trường
THPT.
− Nghiên cứu phần mềm thiết kế e-book.
− Thiết kế e-book tự học tiếng Anh chuyên ngành.
− TNSP để đánh giá hiệu quả và khả năng ứng dụng của e-book đối với việc tự
-
Phương pháp điều tra: khảo sát thực trạng dạy và học Hóa học bằng tiếng Anh
ở một số trường THPT, điều tra để đánh giá hiệu quả và khả năng ứng dụng của
e-book.
6.3. Phương pháp toán học để xử lý số liệu: Dùng thống kê toán học để xử lý số liệu,
sau đó phân tích, tổng hợp và rút ra kết luận.
7. Phạm vi của đề tài
Thiết kế giáo trình hỗ trợ tự học tiếng Anh chuyên ngành- Phần Hóa hữu cơ
dành cho SV và GV Hóa học phổ thông.
8. Đóng góp mới của đề tài
Thiết kế e-book nhằm cung cấp thêm cho SV khoa Hóa ĐHSP TP.HCM và
những GV đã, đang, và sẽ dạy Hóa học bằng tiếng Anh nguồn tư liệu tham khảo để có
thể đọc hiểu và nghiên cứu tài liệu tiếng Anh, hơn nữa có thể sử dụng tiếng Anh trong
việc giao tiếp và trình bày các vấn đề Hóa học bằng tiếng Anh, hoặc nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ trong việc dạy Hóa học bằng tiếng Anh.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế, được dùng phổ biến trên toàn thế giới. Hiện
nay, tài liệu và công cụ tự học tiếng Anh giao tiếp vô cùng đa dạng và phong phú. Tuy
nhiên, nguồn tư liệu để học và tự học tiếng Anh chuyên ngành Hóa thì có phần hạn
chế. Mặt khác, xu hướng dạy một số môn khoa học tự nhiên ở trường phổ thông đang
ngày càng mở rộng. Với mục tiêu có 30% học sinh trường chuyên đạt bậc 3 về ngoại
ngữ, theo tiêu chí do Hiệp hội Các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành, vào
Hóa mà khoa Hóa đang sử dụng do giảng viên khoa Anh – trường Đại học Sư phạm
TP.HCM biên soạn nên chưa thật sự sâu sát với kiến thức Hóa học. Những nghiên cứu
để tạo nguồn tài liệu tham khảo về tiếng Anh chuyên ngành cho SV chuyên ngành Hóa
học cũng như GV giảng dạy Hóa học chưa nhiều và chưa phong phú, trong đó chỉ có
hai đề tài “ Thiết kế e-book hỗ trợ việc tự học Anh văn chuyên ngành học phần 2 cho
sinh viên khoa Hóa – ĐHSP TP.HCM” của SV Lê Minh Xuân Nhị và Nguyễn Minh
Tài do PGS. TS. Trịnh Văn Biều hướng dẫn. Các khóa luận tốt nghiệp và luận văn
thạc sĩ ở trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh chưa có đề cập đến một tư liệu tự học nào về
chuyên ngành Hóa phần Hữu cơ phổ thông bằng tiếng Anh.
1.2. Tự học
1.2.1. Khái niệm tự học
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [5], tự học là “quá
trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành
không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự quản lí trực tiếp của cơ sở giáo dục,
đào tạo”.
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe
radio, giao tiếp với người có học, với các chuyên gia,…
Người tự học phải biết cách chọn lựa tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm
quan trọng của tài liệu đã học, đã nghe, biết viết tóm tắt, làm đề cương.
Cốt lõi của học là tự học. Người tự học phải qua một quá trình rèn luyện lâu dài
mới tìm ra phương pháp tự học hiệu quả, phù hợp với mình. Do đó, tự học đòi hỏi
người học tự học phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.
1.2.2. Các hình thức tự học
Theo PGS.TS. Trịnh Văn Biều [3], có nhiều hình thức tự học nhưng có thể chia
làm ba hình thức chính:
-
luyện tư duy và thói quen phát hiện, tìm tòi, …
Năng lực này đòi hỏi HS phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự
vật, hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những lí
luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện khó khăn, mâu thuẫn, xung đột, các điểm
chưa hoàn chỉnh cần phải giải quyết, bổ sung; các bế tắc, nghịch lí phải khai thông,
khám phá, làm sáng tỏ, …
Để phát hiện đúng vấn đề, người học phải thâm nhập, hiểu biết khá sâu sắc đối
tượng, đồng thời liên tưởng, vận dụng những hiểu biết và tri thức khoa học tương ứng
mà mình đã có. Trên cơ sở đó, xuất hiện “linh cảm” và mạch suy luận được hình
thành. Sau nhiều lần xem xét thêm, vấn đề sẽ nói lên thành lời, hiện lên rõ ràng, từ đó
thúc bách việc tìm kiếm con đường và hướng đi để giải quyết.
1.2.3.2. Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết, xác định
cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề, khảo sát các khía cạnh, thu
thập và xử lí thông tin, đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận. Kinh nghiệm thực
tế cho thấy rất nhiều người học thu thập được một khối lượng thông tin phong phú
nhưng không biết hệ thống và xử lí như thế nào để tìm ra con đường đến với giả
thuyết.
Để dạy cho người học cách học thì điều quan trọng nhất là dạy cho họ cách thức
giải quyết vấn đề. Với kĩ thuật này, người học có thể áp dụng vào rất nhiều trường hợp
trong học tập cũng như trong cuộc sống. Vì vậy, nên xem kĩ thuật giải quyết vấn đề
vừa là công cụ nhận thức, nhưng đồng thời cũng là mục tiêu của việc dạy cho người
học phương pháp tự học.
1.2.3.3. Năng lực xác định những kết luận đúng từ quá trình giải quyết
vấn đề
Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình
thành kết quả và đề xuất hoặc áp dụng vấn đề mới. Trên thực tế, có rất nhiều trường
hợp được đề cập đến trong lúc giải quyết vấn đề, vì thế người học có thể đi chệch vấn
dám suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn tìm tòi, sáng tạo tìm ra cái mới, cái hợp lí
và hiệu quả.
Mặt khác, kết quả tất yếu của việc rèn luyện các kĩ năng phát hiện và giải quyết
vấn đề, kết luận và áp dụng kết quả của quy trình giải quyết vấn đề đòi hỏi học sinh
phải luôn đánh giá và tự đánh giá. Không có khả năng tự đánh giá, học sinh khó có thể
có tự tin trong việc phát hiện, giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức đã học.
Người học có thể đánh giá và tự đánh giá thông qua các tiêu chí sau:
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên giao cho.
- Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện những yêu cầu, nội dung trong sách giáo
khoa, sách bài tập.
- So sánh việc làm của mình với chỉ dẫn của sách, chỉ dẫn của giáo viên.
Tóm lại, sáu năng lực trên vừa đan xen, vừa tiếp nối nhau để tạo nên năng lực
tự học của người học. Các năng lực trên cũng là năng lực của người nghiên cứu khoa
học. Vì vậy, nếu rèn luyện được các năng lực đó, người học đã đặt mình vào vị trì của
người nghiên cứu khoa học, hay nói cách khác là sự rèn luyện năng lực tự học, tự
nghiên cứu. Cũng chính việc học như vậy, đòi hỏi việc dạy không chỉ truyền thụ kiến
thức, mà giáo viên phải đặt mình vào vai trò của người hướng dẫn người học nghiên
cứu, tìm tòi.
1.2.4. Vai trò của tự học
Theo xu thế của giáo dục hiện đại, người học đứng ở vị trí trung tâm của quá
trình dạy học, người dạy chỉ đóng vai trò định hướng, cố vấn cho quá trình ấy. Vì thế,
người học cần phải chủ động, tích cực trong việc học của mình. Muốn chủ động,
người học bắt buộc phải có công đoạn chuẩn bị kĩ lưỡng nội dung bài mới ở nhà để
khi đến lớp, người học có đủ khả năng làm chủ quá trình chiếm lĩnh tri thức. Bên cạnh
đó, việc nắm vững nội dung bài cũ cũng là một tiền đề quan trọng giúp người học tự
tin hơn trong việc nghiên cứu bài mới. Muốn làm tốt cả hai yêu cầu trên, người học
bắt buộc phải có năng lực tự học vì những kiến thức do tự học đem lại mới là những
kiến thức bền vững nhất.
Nội dung
-
Cung cấp kiến thức cơ bản về thuyết cấu tạo
hợp chất hữu cơ cùng với thuyết electron, liên
Các khái niệm mở đầu – đại
kết hóa học tạo nên cơ sở lí thuyết chủ đạo cho
cương về hóa hữu cơ
phần hóa học hữu cơ.
-
Khái niệm mở đầu, phân loại chất trong hóa học
hữu cơ
-
Cách xác định thành phần định tính, định lượng,
lập công thức.
-
Thuyết cấu tạo hợp chất hữu cơ.
-
dụng
thực
tiễn
và
-
Nghiên cứu kĩ một chất điển hình trong dãy
đồng đẳng có ứng dụng nhiều trên thực tế, trên
phương pháp điều chế các loại
cơ sở đó hiểu được cấu tạo, tính chất đặc trưng
hợp chất hữu cơ cơ bản.
của các chất trong dãy.
-
Phương pháp điều chế các hợp chất hữu cơ có
nhiều ứng dụng trên thực tế.
1.3.2. Nguyên tắc sư phạm trong giảng dạy các chất hữu cơ
-
Đảm bảo tính liên tục trong nghiên cứu các chất vô cơ, hữu cơ, tránh sự tách biệt
kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành thế giới quan khoa học, phát triển tư duy
cho HS.
Những nguyên tắc giảng dạy này sẽ được chúng tôi lưu ý khi thiết kế e-book.
1.3.3. Phương pháp giảng dạy phần Hóa học hữu cơ
1.3.3.1. Phương pháp giảng dạy về hiđrocacbon
Phần hiđrocacbon được nghiên cứu ở học kì II lớp 11 trong chương trình hóa
học phổ thông. Nội dung phần hidrocacbon có ý nghĩa nhận thức, giáo dục to lớn, các
hidrocacbon là những tài liệu phong phú để hình thành các khái niệm hóa học quan
trọng nhất, bởi chúng đơn giản về thành phần phân tử và như là những nguyên liệu
xuất phát để điều chế nhiều hợp chất hữu cơ phức tạp hơn.
Khi nghiên cứu hiđrocacbon, trên cơ sở khái niệm đại cương về hóa hữu cơ cần
chú ý đến cấu tạo nguyên tử cacbon để phát triển khái niệm bản chất các liên kết hóa
học, các dạng lai hóa, cơ chế phản ứng, tính chất các loại hiđrocacbon và sự phụ thuộc
của chúng vào cấu tạo phân tử.
Về phương pháp:
-
Sử dụng phương pháp logic hợp lý so sánh, khái quát hóa, phân tích tổng hợp để
giúp học sinh tìm hiểu bản chất của hiện tượng, sự giống nhau và khác nhau giữa
các loại hidrocacbon, các quá trình biến đổi qua lại.
-
Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại kết hợp phương pháp trực quan
(thí nghiệm, mô hình, máy chiếu,…) và đặc biệt chú ý đến các hoạt động độc lập
của học sinh khi làm việc với sách giáo khoa, sách tham khảo, hoàn thành các
dạng bài tập hóa học.
tiếp cận dạy học tích hợp chuyên ngành và ngôn ngữ. Khái niệm này được đưa ra lần
đầu vào năm 1994 bởi David Marsh tại trường Đại học Jyväskylä , Phần Lan và Anne
Maljers tại trường Đại học Utrecht, Hà Lan. Đây là một hướng tiếp cận để giảng dạy
các môn học chuyên ngành thông qua việc sử dụng ngoại ngữ. Thông qua khóa học
CLIL, người học tiếp thu kiến thức và những hiểu biết về môn chuyên ngành đồng
thời học và sử dụng ngoại ngữ. CLIL không phải là điều gì quá mới mẻ và xa lạ, đó là
một tên khác đơn giản và dễ hiểu hơn của các cách tiếp cận truyền thống hơn của việc
giảng dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ như “Content-based Learning” nghĩa là học
ngôn ngữ dựa vào nội dung hoặc “Cross Curricular Content” nghĩa là thông qua nội
dung chương trình học được ngôn ngữ.
1.4.2. Nội dung môn chuyên ngành
Từ “content” có nghĩa là nội dung, là từ đầu tiên trong “CLIL”, bao gồm
những kiến thức, kĩ năng, những hiểu biết liên quan đến những yếu tố cụ thể trong
chương trình giảng dạy. Thông qua nội dung chương trình giảng dạy môn chuyên
ngành sẽ giúp định hướng cho việc học ngoại ngữ. Việc tìm hiểu môn khoa học bao
gồm các kiến thức và hiểu biết cao hơn về thế giới vật chất và cơ học; các tác động mà
khoa học gây nên cho cuộc sống và môi trường; các khái niệm mang tính khoa học;
nghiên cứu khoa học. Bên cạnh đó, người học cũng cần phát triển các kĩ năng sử dụng
chính xác ngôn ngữ chuyên ngành. Do đó, GV môn chuyên ngành trong khóa học
CLIL cần phải biết rõ ngôn ngữ học thuật chuyên ngành để hỗ trợ người học trao đổi,
thảo luận trong tiết học, cách đưa ra câu hỏi khoa học, phân tích ý tưởng khoa học,
đánh giá thực nghiệm và đưa ra những chứng minh và rút ra kết luận. Để đạt được
những kĩ năng này, GV cần hỗ trợ thêm về các điểm ngữ pháp và từ vựng chuyên
ngành cần thiết.
1.4.3. Bốn chữ “C” của CLIL: