thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao) - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
______________________

Nguyễn Thị Ngọc Diệp

THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ
VIỆC TỰ HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(BAN NÂNG CAO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
______________________

Nguyễn Thị Ngọc Diệp

THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ
VIỆC TỰ HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(BAN NÂNG CAO)
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số

: 60.14.10


Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...................... 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 4
1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học ............................................................... 6
1.2.1. Phương pháp dạy học ........................................................................... 6
1.2.2. Mục đích của đổi mới PPDH ................................................................ 7
1.2.3. Những xu hướng đổi mới PPDH .......................................................... 8
1.2.4. Công nghệ thông tin và truyền thông góp phần đổi mới PPDH ........... 9
1.3 Tự học ......................................................................................................... 13
1.3.1. Khái niệm tự học................................................................................. 13
1.3.2. Các hình thức của tự học .................................................................... 14
1.3.3. Chu trình của tự học............................................................................ 14
1.3.4. Vai trò của tự học ............................................................................... 16
1.3.5. Tự học qua mạng ................................................................................ 17
1.4. Kiểm tra đánh giá ...................................................................................... 19
1.4.1. Khái niệm về kiểm tra đánh giá ......................................................... 19
1.4.2. Mục đích kiểm tra đánh giá ............................................................... 20
1.4.3. Chức năng của kiểm tra ..................................................................... 20
1.4.4. Định hướng đổi mới về kiểm tra, đánh giá kết quả ............................ 21
1.4.5. Các hình thức kiểm tra đánh giá ......................................................... 23
1.4.6. Quy trình kiểm tra đánh giá ................................................................ 25
1.5. Thiết kế bài giảng điện tử và bài kiểm tra đánh giá .................................. 25
1.5.1. Bài giảng điện tử ................................................................................. 25
1.5.2. Bài kiểm tra đánh giá .......................................................................... 27

2.6.1. Phần “Bài giảng’’ ............................................................................... 71
2.6.2. Phần “Bài tập” .................................................................................... 72
2.6.3. Phần “Đề kiểm tra” ............................................................................. 73


2.6.4. Phần “Thí nghiệm” ............................................................................. 74
2.6.5. Phần “Hóa học vui” ............................................................................ 76
2.6.6. Phần “Tư liệu” .................................................................................... 85
2.6.7. Phần “Trao đổi” .................................................................................. 85
2.6.8. Phần “Liên hệ” .................................................................................... 85
2.7. Cách sử dụng website ................................................................................ 86
Tóm tắt chương 2 ............................................................................................... 87
Chương 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................ 88
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................... 88
3.2. Đối tượng thực nghiệm.............................................................................. 89
3.3. Tiến hành thực nghiệm .............................................................................. 89
3.4. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 90
3.5. Xử lý kết quả thực nghiệm ........................................................................ 90
3.6. Kết quả thực nghiệm ................................................................................. 93
Tóm tắt chương 3 ............................................................................................. 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 118
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CD

:


Điều kiện tiêu chuẩn

ĐHSP :

Đại học Sư phạm

GV

Giáo viên

:

HTML :

HyperText Markup Language

HS

:

Học sinh

SGK

:

Sách giáo khoa

THCS :


Bảng 3.1. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................. 89
Bảng 3.2. Danh sách giáo viên tham gia nhận xét ................................................... 93
Bảng 3.3. Nhận xét của giáo viên về website .......................................................... 95
Bảng 3.4. Nhận xét của HS về website ..................................................................... 97
Bảng 3.5. Điểm bài kiểm tra lần 1 (15 phút)............................................................. 99
Bảng 3.6. Điểm bài kiểm tra lần 2 (45 phút)........................................................... 100
Bảng 3.7. Điểm tổng hợp kết quả của hai bài kiểm tra. .......................................... 101
Bảng 3.8. % HS đạt điểm x i của hai bài kiểm tra.................................................... 102
Bảng 3.9. Phân phối tần suất lũy tích của hai bài kiểm tra .................................... 103
Bảng 3.10. Tổng hợp phân loại kết quả học tập của hai bài kiểm tra ..................... 107
Bảng 3.11. Các tham số đặc trưng của hai bài kiểm tra .......................................... 111
Bảng 3.12. Thống kê T kđ của 6 cặp thực nghiệm và đối chứng ............................. 111


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Giao diện thiết kế bài giảng điện tử của Microsot Powerpoint. ............... 32
Hình 1.2. Giao diện thiết kế website của Macromedia Dreamweaver...................... 33
Hình 1.3. Giao diện thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm của violet. ..................... 35
Hình 1.4. Giao diện thiết kế của Macromedia Firewords-8 ...................................... 35
Hình 2.1. Trang chủ dịch vụ freewebtemplates.com ................................................ 65
Hình 2.2. Một số mẫu thiết kế website trong freewebtemplates ............................... 66
Hình 2.3. Tạo hiệu ứng text trong cooltext.com ....................................................... 67
Hình 2.4. Trang tạo button trong www.cooltext.com ............................................... 67
Hình 2.5. Trang website ........................................................................................... 70
Hình 2.6. Nội dung phần Hóa học vui (trang chủ) .................................................... 76
Hình 2.7. Trang Hóa học vui phần mẹo vặt .............................................................. 77
Hình 2.8. Trang Hóa học vui phần ô chữ .................................................................. 78
Hình 2.9. Trang Hóa học vui phần hóa học và đời sống. .......................................... 78
Hình 2.10. Trang Hóa học vui phần hóa học với tiếng anh. ................................... ..79
Hình 2.11. Trang Hóa học vui phần nhà hóa học ................................................... ..80

Vậy đổi mới giáo dục hay phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá
người học là một trong những xu hướng mới hiện nay của tất cả các môn học không
chỉ riêng bộ môn hoá học, bản thân là một giáo viên tôi luôn mong muốn trang bị
cho học sinh những kiến thức đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu tự học của học sinh.
Với hệ thống công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ, các hình thức
học cũng có nhiều điểm mới, học sinh không những được học tại lớp mà còn có thể
học trên mạng internet, tự do chọn lựa môn học, chương trình học, cách thức học,
thời gian học, nơi học…
Để giúp học sinh tự học người giáo viên phải biết sử dụng linh hoạt và có sáng
tạo các phương pháp dạy học hiệu quả vào các bài giảng để kích thích sự hứng thú
học tập của học sinh, giúp học sinh cảm thấy hứng thú với môn học. Ngoài ra cần
phải thiết kế các nội dung hấp dẫn, đầy đủ để giúp học sinh tự học, tự lĩnh hội kiến
thức.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “ Thiết kế website hỗ trợ việc tự
học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT (ban nâng cao)” làm đề tài nghiên cứu với
mục đích đáp ứng nhu cầu tự học của học sinh, phù hợp với xu hướng phát triển của
giáo dục hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.


2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cách thiết kế website chứa đựng các nội dung hỗ trợ việc dạy và
học phần hóa hữu cơ lớp 11, ban nâng cao THPT, nhằm phát huy tính tự học của
học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Việc thiết kế website hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 (nâng cao).
Khách thể nghiên cứu:
- Quá trình dạy và học hoá học hữu cơ ở trường THPT.
4. Nhiệm vụ của đề tài
-

tập, để thu nhận kiến thức một cách tự nhiên sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả
dạy học.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành các nhiệm vụ của đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Dùng toán học thống kê để xử lý các kết quả thực nghiệm.
8. Điểm mới của luận văn
- Xây dựng website trong đó có các bài giảng được trình bày dưới nhiều hình
thức như: giáo án word, bài giảng điện tử, và bài giảng trực tuyến để học sinh có
thể tiện theo dõi và xem lại những nội dung kiến thức mà tại lớp học, học sinh chưa
nắm hết và hiểu rõ.
- Trong dạng bài tập nhận biết và bài thực hành có phim thí nghiệm để học
sinh có thể quan sát, xem hiện tượng rõ ràng.
- Cung cấp một số tài liệu, kiến thức liên quan đến thực tiễn, nhằm nâng cao
kiến thức cho học sinh.
- Xây dựng website động, có sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa
học sinh và học sinh với nhau, giáo viên luôn luôn cập nhật những nội dung mới và
phù hợp với chương trình học của học sinh.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều website, ebook về hóa học phổ thông như ebook.here,
violet, thaytro.vn, hocmai.vn…nhưng đa số đều trình bày kiến thức tổng quát, rất
nhiều nội dung. Nội dung không theo trình tự, không sát với yêu cầu của người sử


9. Thái Hoàng Minh (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá môn
hóa học lớp 10 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học , ĐH Sư
phạm TP. Hồ Chí Minh.

10. Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia
Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ
cho việc học tập và củng cố kiến thức môn Hóa học phần hidrocacbon không
no mạch hở dành cho học sinh THPT, khóa luận tốt nghiệp, ĐH Sư phạm
TP. HCM.

11. Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia
Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang website hỗ
trợ cho học sinh trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương
trình phân ban thí điểm, khóa luận tốt nghiệp, ĐH Sư phạm TP. HCM.

12. Đỗ Thị Việt Phương (2006), Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và
Dreamweaver MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hóa
học của học sinh phổ thông trong chương trình halogen lớp 10, Khóa luận
tốt nghiệp, ĐH Sư phạm TP. HCM.

13. Cao Duy Chí Trung (2005), Thiết kế website giáo dục môi trường qua môn
Hóa học ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐH Sư phạm TP. HCM.

14. Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia
Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ
cho việc học tập và củng cố kiến thức cho học sinh môn Hóa học nhóm oxilưu huỳnh chương trình cải cách , Khóa luận tốt nghiệp, ĐH Sư phạm TP.
HCM.





chắn. Xã hội đòi hỏi người có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí
nhớ các tri thức dưới dạng có sắn, đã lĩnh hội ở nhà trường mà còn phải có năng lực
chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập, khả năng đánh giá các sự
kiện, hiện tượng mới, các tư tưởng một cách thông minh, sáng suốt trong cuộc sống,
trong lao động và trong quan hệ với mọi người. Vì thế giáo dục phải tập trung vào
đổi mới phương pháp dạy học.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định “ Đổi mới phương pháp
dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi
trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học
chay, đổi mới và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thi cử…” [11, tr. 68]
Có thể nói mục tiêu cốt lõi của sự đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động
học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
1.2.2. Mục đích của đổi mới PPDH [10, tr. 30-31]
Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đòi hỏi phải đồng bộ từ mục
tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học đến cách thức đánh giá kết quả
dạy học.
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học
truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực nhằm giúp
HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả
năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những hình thức
khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong
học tập. Làm cho “học” là quá trình kiến tạo, HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện
tập, khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Tổ
chức hoạt động nhận thức cho HS , dạy học sinh cách tìm ra chân lí. Chú trọng hình
thành các năng lực tự học, dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy
cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai.
Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển của
xã hội.



 Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình
trường và các môn học.
Việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của PPDH nói
chung nhưng tập trung vào các hướng chính sau:
- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận
thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ học tập giải quyết các
vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu
và vận dụng kiến thức một cách chủ động và sáng tạo.
- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên PPDH hóa
học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học
giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học.
1.2.4. Công nghệ thông tin và truyền thông góp phần đổi mới PPDH
1.2.4.1. Dạy và học theo quan điểm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông hay còn được viết tắt là ICT
(Information and Communication Technologies) [63]
Công nghệ thông tin và truyền thông được coi là những công cụ tiềm năng
mạnh mẽ, có khả năng tạo ra những thay đổi và cải cách giáo dục. Ở đó những cơ
cấu cứng nhắc theo truyền thống về mối quan hệ “ không gian- thời gian – trật tự
thang bậc” sẽ bị phá vỡ. Chẳng hạn, việc phát sóng chương trình giáo dục trên đài
hay trên vô tuyến không cần thiết phải có GV và học viên tại cùng một địa điểm.
Bài học, bài tập, bài giảng… được ghi vào đĩa CD hoặc được đưa lên mạng internet
nhờ đó mà mọi người có thể học bất cứ lúc nào. Những diễn đàn trao đổi về mọi
vấn đề, những buỗi hội thảo trực tuyến…sẽ giúp cho người học có thể học mọi lúc,
mọi nơi, mọi lứa tuổi, bất kì ai có khả năng và mong muốn đều học được [64]
Với sự phát triển như vũ bão cảu công nghệ thông tin và truyền thông, những
thành tựu và sản phẩm mới liên tục ra đời, trong đó thành tựu quan trọng nhất là
mạng internet thì việc tạo ra, phổ biến, lưu trữ và quản lý, trao đổi thông tin là rất
dễ dàng. Vì vậy, trong những năm gần đây, người ta đặc biệt quan tâm đến việc làm



sinh phải biết đánh giá và lựa chọn thông tin, không được nhận thông tin một cách
thụ động vì nguồn thông tin vô cùng phong phú.
1.2.4.2. Vai trò của CNTT trong giảng dạy hóa học [30]
Đối với môn hóa học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy sẽ tạo ra một
bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.
Cụ thể là:
+ CNTT là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc xây dựng các kiến thức mới.
+ CNTT tạo môi trường để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập.
+ CNTT tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng đồng và qua
phản ánh.
+ CNTT giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng hóa học được chính xác
hơn.
Ưu điểm của CNTT và truyền thông trong dạy học:
Là công cụ đắc lực , hỗ trợ cho việc xây dựng kiến thức.
Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài một cách sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn do
việc thu nhận thông tin về sự vật hiện tượng một cách sinh động, chính xác đầy đủ
từ đó nâng cao hứng thú học tập môn học, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học.
HS được tiếp cận, làm quen với các thiết bị, công nghệ hiện đại.
HS không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ…
và điều quan trọng hơn là nhiều HS được dự và nghe giảng bài của nhiều GV giỏi.
GV chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần chỉ cần bổ sung
những kiến thức mới.
Các phương tiện hiện đại sẽ tạo ra khả năng để GV trình bày bài giảng sinh
động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của khoa
học hiện đại.
Các phương tiện sẽ hỗ trợ, chuẩn hóa các bài giảng mẫu, đặc biệt với những
phần khó giảng, những khái niệm phức tạp.




trong các bài giảng. Nó chỉ có hiệu quả trong một số bài nhất định chứ không phải
toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân như là do nội dung của bài học. Ví dụ
như một bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo
phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì GV sẽ ghi tất cả nội
dung lên bảng và dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối không phải lật lại từng
slide như khi dạy trên bài giảng điện tử. Những mạch kiến thức vận dụng đòi hỏi
GV phải kết hợp với phấn trắng bảng đen và các phương pháp dạy học truyền thống
mới rèn luyện được kĩ năng cho HS.
+ Ngoài ra, kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo viên
vẫn còn hạn chế, chưa đủ khả năng để thiết kế một bài giảng điện tử hấp dẫn.
+ Việc dạy học tương tác giữa người – máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp
tư duy sáng tạo cho học sinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách tự
khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với GV và đỏi hỏi GV phải kết hợp hài hòa
các phương pháp dạy học, đồng thời phát huy ưu điểm của phương pháp dạy học
này làm hạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống. Điều
đó làm cho CNTT dù đã được đưa vào quá trình dạy học vẫn chưa thể phát huy tính
trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó.
+ Việc sử dụng CNTT để đổi mới PPDH chưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến
việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó.
+ Việc kết nối và sử dụng internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều
sâu. Sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí. GV chưa đủ kiến thức, hiểu
biết để sử dụng và việc sử dụng mất nhiều thời gian và công sức.

1.3 Tự học
1.3.1. Khái niệm tự học
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [20 ], tự học
là :“...quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng
thực hành...”.

luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau theo những quy
luật riêng nhằm kết hợp chặt chẽ quá trình dạy của thầy với quá trình tự học của trò


làm cho dạy học cộng hưởng với tự học tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục cao.”
[25]
1.3.3.1. Chu trình tự học của trò [7], [42]
Chu trình tự học của HS là một chu trình 3 thời:
+ Tự nghiên cứu
+ Tự thể hiện
+ Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Thời (1): Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng,
giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản
phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân.
Thời (2): Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các
tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu
của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và
thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.
Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi
thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa
sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).
1.3.3.2. Chu trình dạy của thầy
Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp và cộng hưởng với chu
trình tự học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình học ba thời
của trò.
+ Hướng dẫn
+ Tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status