Đề tài: THIẾT KẾ WEBSITE HỔ TRỢ VIỆC DẠY VÀ TỰ HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 (NÂNG CAO) pot - Pdf 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ LIỄU THIẾT KẾ WEBSITE HỔ TRỢ VIỆC DẠY
VÀ TỰ HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11
(NÂNG CAO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học :
TS. TRỊNH VĂN BIỀU
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008


Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè lớp Hóa (1993 – 1997), lớp Cao
học Lý luận và dạy học hóa học Khóa 16, quý thầy cô các trường
THPT Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Hữu Cầu, Thạnh Lộc, Nguyễn Thị
Minh K
hai đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực nghiệm
đề tài này.
Tôi xin cảm ơn gia đình. Tôi trân trọng dành tặng thành quả
của luận văn này cho Cha Mẹ. Nhờ công lao dưỡng dục của
Người mà chúng con mới có được thành quả như ngày hôm nay
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 10 năm 2008
Nguyễn Thị Liễu
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1. Lịch sử vấn đề 3
1.2. Tự học 4
1.3. Kiểm tra đánh giá 9
1.4. Thiết kế bài giảng điện tử, câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi trắc
nghiệm tự luận và bài kiểm tra đánh giá
15
1.5. Website hỗ trợ việc dạy học và tự học 20
1.6. Các phần mềm hỗ trợ thiết kế website dạy học 25
1.7. Mục tiêu và kiến thức hóa hữu cơ lớp 11 (nâng cao) 33
Chương 2. THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ VIỆC DẠY VÀ HỌC HÓA

3.1. Mục đích thực nghiệm 79
3.2. Đối tượng thực nghiệm 79
3.3. Phương pháp thực nghiệm 79
3.4. Tiến hành thực nghiệm 83
3.5. Kết quả thực nghiệm 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
107
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CD
CTTQ
CTPT
ĐC
đktc
ĐHSP
GV
GTĐT
HS
HLĐT
tr.
TN
TNKQ
TNTL
THPT
THCS

: Compact disk

các lớp TN và ĐC của trường Thạnh Lộc 86
Bảng 3.2 : HS đạt điểm x
i
trở xuống của các lớp TN và ĐC trường Thạnh
Lộc 87
Bảng 3.3 : Tổng hợp phân loại kết quả học tập của các lớp TN và ĐC
trường Thạnh Lộc 87
Bảng 3.4 : Giá trị các tham số đặc trưng của các lớp TN và ĐC trường
Thạnh Lộc 88
Bảng 3.5 : % HS đạt điểm x
i
của các lớp TN và ĐC trường Nguyễn Hữu
Cầu 89
Bảng 3.6 : % HS đạt điểm x
i
trở xuống của các lớp TN và ĐC trường
Nguyễn Hữu Cầu 90
Bảng 3.7 : Tổng hợp phân loại kết quả học tập của các lớp TN và ĐC
trường Nguyễn Hữu Cầu 91
Bảng 3.8 : Giá trị các tham số đặc trưng của các lớp TN và ĐC trường
Nguyễn Hữu Cầu 91
Bảng 3.9 : % HS đạt điểm x
i
của các lớp TN và ĐC trường Mạc Đĩnh Chi 92
Bảng 3.10 : % HS đạt điểm x
i
trở xuống của các lớp TN và ĐC trường Mạc
Đĩnh Chi 93
Bảng 3.11 : Tổng hợp phân loại kết quả học tập của các lớp TN và ĐC
trường Mạc Đĩnh Chi 93

Hình 2.6 : Trang “Bài giảng ” giới thiệu danh mục các bài giảng điện tử 49
Hình 2.7 : Trang “Thí nghiệm – mô hình” giới thiệu danh mục các thí
nghiệm phần hóa hữu cơ lớp 11 51
Hình 2.8 : Giao diện phần mềm Vio
let khi thiết kế hệ thống câu hỏi TNKQ
nhiều lựa chọn 53
Hình 2.9 : Giao diện phầm mềm Violet sau khi thiết hệ thống câu hỏi
TNKQ nhiều lựa chọn 54
Hình 2.10 : Giao diện phần mềm Violet khi thiết kế hệ thống câu hỏi TNKQ
đúng sai 55
Hình 2.11 : Giao diện phần mềm Violet sau khi thiết kế hệ thống câu hỏi
TNKQ đúng sai 55
Hình 2.12 : Giao diện phần mềm Violet khi thiết kế hệ thống câu hỏi TNKQ
ghé
p đôi 56
Hình 2.13 : Giao diện phần mềm Violet sau khi thiết kế hệ thống câu hỏi
TNKQ ghép đôi 57
Hình 2.14 : Cách tạo đường link từ câu hỏi TNTL đến website 57
Hình 2.15 : Câu hỏi TNTL được lưu dưới dạng webpage 58
Hình 2.16 : Trang “Bài tập” giới thiệu hệ thống bài tập phần hóa hữu cơ 59
Hình 2.17 : Cách tạo nút liên kết đến bài kiểm tra 66
Hình 2.18 : Trang “Đề kiểm tra” giới thiệu một số đề kiểm tra 67
Hình 2.19 : Trang “Tư liệu” giới thiệu một số phương pháp giải toán hóa
hữu cơ 77
Hình 3.1 : Đồ thị biểu diễn % HS đạt điểm x
i
của các lớp TN và ĐC trường
Thạnh Lộc 86
Hình 3.2 : Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra của các lớp TN và ĐC trường
Thạnh Lộc 87

TN và ĐC 97

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại bước vào thế kỷ 21, thế kỷ của khoa học kỹ thuật phát triển, nền kinh tế cạnh tranh cao, tri
thức và kỹ năng của con người được xem là yếu tố quyết định sự phát triển xã hội. Con người do giáo
dục đào tạo phải có tri thức và phẩm chất trí tuệ cao, có năng lực giao tiếp, có những giá trị nhân văn
đạo đức sâu sắc, phong phú, có kỹ năng, kỹ xảo, khả năng t
hích ứng và tự điều chỉnh. Để đào tạo con
người đáp ứng được nhu cầu xã hội, hòa nhập với nền giáo dục trên thế giới, phục vụ nhu cầu ngày
càng cao của sự phát triển xã hội, nghị quyết Đại hội Đảng IX đã khẳng định: “Sự cần thiết phải đổi
mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực đào tạo của người học, coi trọng
thực hà
nh, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay, đổi mới và tổ chức thực
nghiệm nghiêm chỉnh chế độ thi cử”[10, tr.6].
Hiện nay, quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn đòi hỏi con người phải có kiến thức và phương
pháp tư duy độc lập, sáng tạo. Nhà trường phổ thông phải trang bị kiến t
hức cơ bản và rèn luyện năng
lực tư duy độc lập, sáng tạo thông qua quá trình học tập của các em - học có hướng dẫn của giáo viên
và tự học của học sinh. Muốn vậy, cần phải có sự đổi mới về nội dung lẫn phương pháp dạy học. Tuy
nhiên, hiện nay tư liệu hỗ trợ cho việc giảng dạy của giáo viên cũng như việc học tập, nghiên cứu của
học sinh về m
ôn hóa nói chung và phần hữu cơ nói riêng còn hạn chế. Vì vậy “Thiết kế Website nhằm
hỗ trợ việc dạy và tự học phần hữu cơ lớp 11 (nâng cao) THPT” là vấn đề cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế website để hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 (nâng cao) THPT.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý
luận về kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 ở một số trường trung học phổ thông.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử vấn đề
Hiện nay, có không ít các website về hóa học phổ thông nhưng đa số các trang website này đều sử
dụng ngôn ngữ nước ngoài hoặc kiến thức tổng quát. Một số đề tài nghiên cứu sử dụng công nghệ
thông tin và thiết kế website trong dạy học hóa học:
1. Nguyễn Thị Diệp (2003), Sử dụng phối hợp một số phần mềm dạy học với các phương tiện kỹ
thuật dạy học khác trong dạy học hoá học ở lớp 10 trường trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ, ĐHSP
Hà Nội.
2. Lê Thị Phương Lan (2003), Ứng dụng công nghệ t
hông tin trong kiểm tra đánh giá kiến thức hoá
học phần hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Kim Thành (2003), Sử dụng phần mềm thí nghiệm hoá học để dạy học phần kim loại
và phi kim (THPT) nhằm phát huy tính tích cực của học viên ở các trung tâm giáo dục thường xuyên,
Luận án tiến sĩ, trường ĐHSP Hà Nội.
4. Nguyễn Thị Điểu (2004), Xây dựng đĩa CD - ROM về thí nghiệm
và hình ảnh minh hoạ cấu trúc
một số phân tử hoá học lớp 9 – THCS, Luận án tiến sĩ, ĐHSPHN.
5. Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm,
Khóa luận tốt nghiệp, trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
6. Cao Duy Chí Trung (2005), Thiết kế webiste giáo dục môi trường qua môn Hóa Học ở trường
THPT, Khóa luận tốt nghiệp, trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
7. Phạm Dương H
oàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và
Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn Hóa
học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT, Khóa luận tốt nghiệp, trường
ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.

những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động
dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của n
gười học, phản ánh tính tự giác và
sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết
quả nhất định tr
ong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”.
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình,
nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người
có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Người tự
học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm
chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đă
đọc, đă nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách
tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện…Đối với học sinh, tự học còn thể
hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động
ngoại khóa khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.
1.2.
2. Các hình thức của tự học
Theo tài liệu lý luận dạy học [3, tr.38], tự học có 3 hình thức:

- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức
trong đó. Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, đòi hỏi khả năng tự học rất
cao.
- Tự học có hướng dẫn: Có giáo viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các
phương tiện thông tin khác.
- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với giáo viên một số tiết trong ngày,
trong tuần, đư
ợc thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.
1.2.3. Chu trình của tự học
Theo các tài liệu [3], [26], [28], việc tự học của học sinh là một chu trình có 3 thời:
1. Tự nghiên cứu.

Tự điểu chỉnh
(2)
Tự thể hiện
(1)
Tự nghiên cứu
Tự học

Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với
quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường. Nó giúp khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường
thời có hạn.
Tự học giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của sự hứng thú, sự tìm
tòi, nghiên cứu và lựa chọn. C
ó phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn. Khi học
sinh biết cách tự học, học sinh sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài
liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo
thành quá trình tự đào tạo”. Như vậy, tự học có ý nghĩa quyết định với sự thành đạt của mỗi người [2,
tr.39].
Tự học của học sinh TH
PT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào
tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc
lĩnh hội tri thức khoa học. Vì vậy, tự học chính là con đường phá
t triển phù hợp với quy luật tiến hóa
của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông.
Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc biệt đối với học sinh
THPT. Vì nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học
cao hơn như đại học, cao đẳng… học sin
h sẽ khó thích ứng do đó khó có thể thu được một kết quả học
tập tốt. Hơn thế nữa, nếu không có khả năng tự học thì chúng ta không thể đáp ứng được phương châm
“Học suốt đời” mà Hội đồng quốc tế về giáo dục đã đề ra vào tháng 4 năm 1996.

phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo.
Tự học qua mạng giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn
thông tin bổ ích. Về mặt này, người học hoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo.
Với tính năng siêu liên kết và giao diện t
hân thiện, website sinh động, hấp dẫn, tiện dụng cho
người học góp phần nâng cao hứng thú học tập.
Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của
mình. Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người. Tuy tự học có một vai
trò hết sức quan trọng nhưng tự học của học sinh cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không
có sự hướng dẫn,
chỉ dạy của người thầy. Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là
nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ,
phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề” (Thủ tướng Phạm
Văn Đồng-1969). Giáo viên cần giúp cho học sinh tìm
ra phương pháp tự học thích hợp và cung cấp
cho học sinh những phương tiện tự học có hiệu quả. Dạy cho học sinh biết cách tự học qua mạng chính
là một trong những cách giúp học sinh tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận
của nhân loại.
1.3. Kiểm tra đánh giá
1.3.1. Khái niệm về kiểm tra đánh giá
Kiểm tra là sự xem xét một cách kỹ lưỡng một vật, một hiện tượng, một quá trình dựa trên mục
tiêu đã xác
định trước. Trong lý luận dạy học, “kiểm tra là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy
học, đảm nhận một chức năng lý luận dạy học cơ bản chủ yếu không thể thiếu được của quá trình này”
[41, tr.178].
Đánh giá là phương tiện để xác định các mục đích và mục tiêu của một công việc có đạt đư
ợc
hay không. Nó cũng gồm việc xem xét các phương tiện đang được sử dụng để đạt đến mục đích và
mục tiêu. Đánh giá làm rõ các sản phẩm có được ngoài dự kiến, cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực, từ các
hoạt động bổ trợ.

Thông qua kiểm tra, học sinh có điều kiện học tập tích cực, tiến hành các hoạt động trí tuệ,
phát huy cao độ năng lực tư duy, độc lập, s
áng tạo của bản thân. Từ đó, học sinh có thể ghi nhớ, tái
hiện, khái quát hóa những tri thức thu lượm được. Trên cơ sở đó học sinh được củng cố, rèn luyện,
hoàn thiện những kỹ năng, kỹ xảo và phát triển năng lực chú ý, khả năng ghi nhớ, vận dụng…
1.3.2.3. Chức năng giáo dục
Chức năng giáo dục là một trong những chức năng qua
n trọng của kiểm tra, có tác dụng giáo
dục học sinh thái độ học tập, khuyến khích học sinh học tập chăm chỉ, tính cẩn thận, có tinh thần trách
nhiệm. Bên cạnh đó, việc kiểm tra đánh giá còn giúp học sinh rèn luyện năng lực tự kiểm tra, tự đánh

giá, tự hoàn thiện học vấn, giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần tập thể, tạo dư luận lành mạnh, đấu
tranh chống lại các biểu hiện sai trái, ủng hộ cái tốt và giúp đỡ nhau học tập.

1.3.3. Định hướng đổi mới về kiểm tra, đánh giá kết quả
1.3.3.1. Mục tiêu
Theo tài liệu [43, tr. 17], đổi mới kiểm tra đánh giá phải đáp ứng các mục tiêu sau đây
:
- Đánh giá phải đúng thực chất trình độ của, năng lực của người học; kết quả kiểm tra, thi cử
đủ độ tin cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm căn cứ tuyển sinh.
- Tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
- Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và bảo đảm tốt hơn lợi ích của người học.
1.3.
3.2. Định hướng về nội dung và hình thức đáng giá [5]
- Coi trọng kiểm tra đánh giá chất lượng của việc nắm vững hệ thống khái niệm cơ bản hóa
học, không nặng thuộc lòng.
- Chú ý đánh giá năng lực thực hành vận dụng tổng hợp kiến thức , vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, coi đó là sự thể hiện của sự phát triển tiềm lực trí tuệ của học sinh.
-
Tăng yêu cầu về kiểm tra thí nghiệm hóa học và năng lực tự học của học sinh.

hoặc kết luận về tính chất của chất, hiện tượng hoá học.
+ Kỹ năng tiến hành các thí nghiệm cụ thể nhằm mục đích nghiên cứu hoặc kiểm chứng cho
dự đoán về tính chất, hiện tượng,…
- Kỹ năng vận dụng kiến thức hoá
học có nâng cao:
+ Phân biệt một số chất đã học bằng phương pháp hoá học.
+ Giải một loại bài tập hoá học cụ thể (tính thành phần phần trăm của hỗn hợp, xác định
công thức hoá học của một chất, tính khối lượng sản phẩm dự kiến theo hiệu suất, bài tập tổng hợp, bài
tập thực nghiệm…)
+ Loại bỏ chất thải độc hại.
+ Giải bài tập trắc nghiệm
khách quan hoá học có yêu cầu vận dụng kiến thức và kỹ năng.
- Kỹ năng thực hành hoá học:
+ Sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành thành công, an toàn một số thí nghiệm:
 Trong bài thực hành hoá học để kiểm tra các kiến thức đã học ở bài lý thuyết.
 Trong một số bài lý thuyết để nghiên cứu tính chất các chất, để kiểm tra
dự đoán.
+ Quan sát, mô tả được các hiện tượng, nhận xét, rút ra kết luận.
+ Viết tường trình bài thực hành thí nghiệm.
1.3.6. Các hình thức kiểm tra đánh giá
1.3.6.1. Theo truyền thống
Theo tài liệu [41, tr.183], kiểm tra đánh giá kết học tập của học sinh được tiến hành dưới nhiều
hình thức, phương pháp truyền thống tổ chức kiểm tra đánh giá kết học tập của học sinh là kiểm tra
miệng và kiểm tra
viết.
a. Kiểm tra miệng
Kiểm tra miệng là kiểm tra vấn đáp, là hình thức kiểm tra thường xuyên. Kiểm tra miệng được
thực hiện qua các khâu ôn tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới, vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn. Kiểm tra miệng giúp cho giáo viên phát hiện kịp thời những lệch lạc của học sinh để điều chỉnh
cách học của học sinh và điều c

(kiểm tra miệng) và kiểm tra viết 15 phút. Kiểm tra vấn đá giúp giáo viê
n thu được thông tin phản hồi
nhanh và có tác dụng thúc đẩy, kích thích học sinh học tập.
Kiểm tra vấn đáp có thể tiến hành bất kì lúc nào trong giờ học. Còn kiểm tra viết 15 phút
được tiến hành sau khi kết thúc một tiết học. Nó có tác dụng kiểm tra kiến thức học sinh trong một
phạm vi không quá nhiều, giúp cho học sinh ôn luyện kiến thức và rèn luyện năng lực trình bày.
b. Kiểm tra định kỳ
Theo tài liệu [43, tr.17], kiểm tra định kỳ được tiến hành sau một khi kết thúc một số phần,
một số chương, gồm có
: kiểm tra viết một tiết, kiểm tra học kì, thực hành. Nó có tác dụng kiểm tra
kiến thức, kĩ năng của học sinh về vấn đề tương đối hoàn chỉnh trong phạm vi kiến thức đã học, giúp
học sinh rèn luyện năng lực phân tích tổng hợp vấn đề, kĩ năng kĩ xảo thực hà
nh thí nghiệm.

1.3.7. Quy trình kiểm tra đánh giá
Thông thường, quy trình đánh giá tri thức khoa học gồm có ba bước:
- Xây dựng hệ thống tiêu chí về nội dung đánh giá và các tiêu chuẩn cần đạt được tương ứng với
các mục tiêu dạy học đã được cụ thể hóa đến chi tiết.
- Thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá và kế hoạch sử dụng chúng.
- Thu thập số liệu đánh giá.
- Xử lí số liệu.
- Báo cáo kết quả để rút ra kết luận về việc đánh giá và đưa ra những điều c
hỉnh quá trình dạy
học.
1.4. Thiết kế bài giảng điện tử, câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi trắc nghiệm tự luận và
bài kiểm tra đánh giá
1.4.1. Bài giảng điện tử
1.4.1.1. Khái niệm
Theo TS. Trần Trung Ninh [15], giáo án điện tử là hệ thống bao gồm ba thành tố:
a. Kế hoạch bài dạy học gồm:

- Khai thác internet, sách báo, sách tham khảo… tìm kiếm xây dựng tư liệu hỗ trợ bài dạy.
- Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài trình diễn.
- Kiểm tra toàn bộ giáo án điện tử, sửa chữa những sai sót trước khi trình diễn.
1.4.2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận
1.4.2.1. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
“Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng
hệ thống câu hỏi gọi là “khách qua
n” vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào
người chấm ” [36, tr.187].
Trắc nghiệm khách quan được chia làm bốn loại chính
- Câu trắc nghiệm đúng sai.
- Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn.
- Câu trắc nghiệm ghép đôi
- Câu trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn.
Khi soạn thảo bài trắc nghiệm khách quan cần lưu ý các vấn đề sau:
- Xác định mục tiêu cụ thể muốn kiểm tra.
-
Xác định nội dung cần kiểm tra. Căn cứ vào nội dung trong sách giáo khoa, chuẩn kiến thức
và kĩ năng, chia nội dung chương trình thành những nội dung cụ thể. Xác định tầm quan trọng của từng
nội dung để phân bố số câu hỏi hợp lí.
- Thiết kế câu hỏi gồm ba mức độ: biết, hiểu,
vận dụng có nội dung về lí thuyết, định lượng và
thực nghiệm.
- Số lượng câu hỏi được soạn nên nhiều hơn số câu hỏi cần dùng trong kiểm tra nhằm lựa chọn
được câu hỏi có chất lượng.
- Mỗi câu hỏi phải liên quan đến một mục tiêu nhất định. Câu hỏi phải biểu diễn được mục tiêu
dưới dạng đo được hay quan sát được.
- Câu hỏi phải diễn đạt rõ ràng, không nên dùng những cụm từ có ý n
ghĩa mơ hồ: “thường
thường”, “đôi khi”, “có lẽ” ….

- Bộ đề kiểm tra (hệ thống câu hỏi và bài tập, thang điểm ) đảm bảo đánh giá được những kiến
thức, kỹ năng cơ bản về Hóa học mà học sinh cần đạt được trong quá trình học tập.
-
Hệ thống câu hỏi và bài tập đảm bảo tính chính xác khoa học hóa học.
- Hướng dẫn chấm rõ ràng, chính xác, khoa học dễ thực hiện phù hợp với đề bài về nội dung
và biểu điểm.
- Các số liệu phải được xử lý chính xác, khoa học.
Các kết quả thu được đảm bảo phân biệt được trình độ học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu
về Hó
a học.
- Bộ đề cần mang tính khả thi.
1.4.3.2. Các bước thiết kế bài kiểm tra đánh giá

Theo các tài liệu [5], [41], [43], ở trường phổ thông hiện nay, kiểm tra đánh giá có thể được
tiến hành dưới hình thức: kiểm tra định kì và kiểm tra thường xuyên.
- Xác định yêu cầu, mục đích của đề kiểm tra.
Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập xong một chủ đề, một chương, một học kỳ
hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp học. Qua đó đánh giá được quá trình học tập của
học sinh :có tiến bộ hay sa sút. Từ đó giáo viên sẽ điều chỉnh về phương pháp giảng dạy và học sinh tự
điều chỉnh phương pháp học tập của chính bản thân của
mình.
- Xác định mục tiêu, nội dung kiến thức của đề kiểm tra
Để xây dưng được đề kiểm tra tốt, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy, t
hể hiện hành vi
hay năng lực cần phát triển cho học sinh như là kết quả của việc dạy học (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
đồng thời với các nội dung kiến thức cụ thể cần kiểm tra. Xác định các nội dung Hóa học cụ thể cần
kiểm tra. Việc xác định những nội dung này cần phải dựa vào chuẩn kiến thức, kỷ năng của chủ đề, nội
dung cụ thể của chương, phần trong sách giáo khoa.
-
Thiết kế ma trận của đề kiểm tra môn Hóa học.

Theo các tài liệu [16], [47], [48], Website dạy học còn gọi là Giáo trình điện tử (GTĐT) hoặc học
liệu điện tử (HLĐT)- hay còn gọi là những phần mềm học tập hay phần mềm Dạy và Học -Teaching
Learning software- nói chung là những giáo trình được sử dụng công nghệ thông tin để xây dựng.
Các website dạy học sử dụng cho những học viên có gắn kết với nhà trường - dù là theo loại hìn
h
học tập truyền thống hoặc các loại hình vừa học vừa làm, học từ xa- và website dạy học sử dụng cho
những người tự học hoàn toàn (ở cơ quan, công ty, tự học ở nhà, học trực tuyến ) là hai lĩnh vực có
những điểm khác biệt cơ bản.
Trong đào tạo gắn với nhà trường, mục đích chủ yếu của website dạy học là tạo ra môi trường
học tập ảo với sự hỗ trợ của IT (
Infomatic Technology) cho học viên hơn là chú trọng cung cấp các
giáo tiếp điện tử giữa học viên và tổ chức hướng dẫn người học.
1.5.2. Đặc điểm của website dạy học
Điểm khác biệt cơ bản giữa học tập theo lớp - có giáo viên giảng dạy (face to face) và học tập
từ xa hay tự học qua website là : Người tự học (học tại nhà , học viên từ xa, học v
iên cô độc - isolated
learner) thiếu hẳn những tương tác hết sức quan trọng sau đây trong quá trình học tập:
- Tương tác Thầy - Trò
- Tương tác Trò - Bạn đồng học
- Tương tác Trò - Môi trường học tập
Website dạy học sử dụng những thành tựu trong công nghệ nhằm khắc phục những thiếu thốn
đó bằng cách cố gắng tạo ra những tương tác ảo để hỗ trợ người học trong quá trình tự học.
Trong
các lớp học truyền thống, giáo viên chuẩn bị bài giảng, trực tiếp giảng dạy và đối thoại
với học viên, trả lời các câu hỏi của người học. Học viên còn được thường xuyên trao đổi thảo luận với
bạn học, động viên khuyến khích nhau khi có tâm lý chán nản. Ngoài ra, người học còn luôn được tiếp
xúc, nắm bắt thông tin từ các tổ chức nhà trường, trong lớp học và các tổ chức
khác, điều này cũng có
tác động rất quan trọng thúc đẩy học viên học tập.Tất cả các giao tiếp nói trên đều được chuyển tải qua
tất cả các dạng truyền thông (media) như : văn bản (sách báo, công văn giấy tờ ), âm thanh , hình ảnh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status