BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
Đỗ Thị Việt Phương
THIẾT KẾ E-BOOK HƯỚNG DẪN
HỌC SINH TỰ HỌC PHẦN HÓA VÔ CƠ
LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ TRỌNG TÍN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................ 0
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 4
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................................................................ 4
1.3. TỰ HỌC ......................................................................................................................................... 14
1.3.1. Tự học là gì? ............................................................................................................................ 14
1.3.2. Vai trò của tự học ..................................................................................................................... 14
1.3.3 Các hình thức của tự học ........................................................................................................... 15
1.3.4. Chu trình học ........................................................................................................................... 15
1.3.5. Vai trò của người thầy đối với việc tự học của học sinh ............................................................ 17
1.3.6. Tự học với việc tiếp cận và tận dụng những công nghệ mới ..................................................... 17
1.4. E-BOOK ......................................................................................................................................... 18
1.4.1.Khái niệm e-book...................................................................................................................... 18
1.4.2. Ưu và nhược điểm của e-book .................................................................................................. 19
1.4.3. Các yêu cầu thiết kế e-book ..................................................................................................... 19
1.4.4. Các công cụ chính thiết kế e-book ............................................................................................ 20
1.4.4.1. ELearning XHTML editor (eXe) [10] ............................................................................... 20
1.4.4.2. Adobe Captivate 3 [10] ..................................................................................................... 22
1.5. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG E-BOOK TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
.............................................................................................................................................................. 27
2.1.2.3. Phương pháp dạy học ....................................................................................................... 42
2.1.3. Cấu trúc chung và phương pháp dạy học phần hóa vô cơ lớp 10 nâng cao [29] ......................... 42
2.1.3.1. Cấu trúc chung ................................................................................................................. 43
2.1.3.2. Phương pháp dạy học các bài về chất sau lý thuyết chủ đạo .............................................. 43
2.2.NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ E-BOOK HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC ................................... 43
2.3.QUY TRÌNH THIẾT KẾ E-BOOK HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC ....................................... 44
2.3.1. Chuẩn bị .................................................................................................................................. 44
2.3.2. Xây dựng nội dung................................................................................................................... 44
2.3.2.1. Phiếu học tập trong dạy học hóa học ................................................................................. 45
2.3.2.2. Thiết kế phiếu học tập hướng dẫn tự học lý thuyết ............................................................ 46
2.3.2.3. Thiết kế phần hướng dẫn giải bài tập SGK ........................................................................ 50
2.3.3. Thiết kế e-book ........................................................................................................................ 51
2.3.4. Chạy thử sản phẩm - Ghi đĩa CD .............................................................................................. 51
2.3.5. Thực nghiệm sư phạm .............................................................................................................. 51
2.3.6. Đánh giá kết quả - Rút kinh nghiệm – Hoàn thiện e-book ......................................................... 51
bổ sung ......................................................................................................................................... 79
3. Hình thức 3: HS tự ôn tập bằng e-book ở nhà sau khi học trên lớp ............................................. 81
2.5.3. Một số lưu ý để sử dụng e-book hướng dẫn HS tự học hiệu quả ............................................... 83
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................................... 85
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM ......................................................................................................... 85
3.2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM ......................................................................................................... 85
3.3. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM ...................................................................................................... 85
3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .................................................................. 86
3.5. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM ....................................................................................................... 87
3.5.1. Chọn lớp thực nghiệm – đối chứng .......................................................................................... 87
3.5.2. Gặp GV tham gia thực nghiệm ................................................................................................. 87
3.5.3. Tiến hành sử dụng e-book hướng dẫn HS tự học ...................................................................... 87
3.5.4. Kiểm tra đánh giá kết quả ........................................................................................................ 88
3.6. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ........................................................................................................... 89
3.6.1. Nhận xét của giáo viên về e-book ............................................................................................. 89
3.7. BÀI HỌC KINH NGHIỆM ........................................................................................................... 118
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 1191. Kết luận ........................................................................................................................................... 119
2. Kiến nghị và đề xuất ......................................................................................................................... 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 123
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 128
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, tự học đang trở thành chiếc chìa khóa vàng trong việc
chiếm lĩnh kho tàng tri thức nhân loại và là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Bởi
lẽ tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với
quỹ thời gian ít ỏi ở học đường. Nói về tự học, Bác Hồ đã dạy “Về cách học, phải lấy tự học làm
cốt”. Luật Giáo dục (2005), điều 28.2 cũng đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Chính vì tầm quan trọng của tự học mà việc phục vụ ngày càng tốt hơn cho hoạt động tự học và
phương châm học suốt đời đang là một trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện
nay. Tuy nhiên, điều cốt lõi là người giáo viên cần giúp học sinh tìm ra phương pháp tự học thích
hợp và cung cấp cho học sinh những công cụ tự học có hiệu quả.
Nghiên cứu sách giáo khoa hóa học lớp 10 chương trình nâng cao đặc biệt là phần hóa vô cơ.
Xây dựng nguyên tắc và quy trình thiết kế e-book hướng dẫn học sinh tự học
.
Thiết kế e-book hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vô cơ lớp 10 chương trình nâng cao.
Nghiên cứu cách sử dụng e-book hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học phần hóa vô cơ
lớp 10 chương trình nâng cao.
Thực nghiệm sư phạm.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-
Nội dung : Phần hóa vô cơ lớp 10 chương trình nâng cao.
-
Địa bàn: Tp.HCM.
-
Thời gian: năm học 2009 – 2010.
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế e-book có nội dung chính xác, khoa học, dễ hiểu và giao diện đẹp, hấp dẫn; phần
hướng dẫn học sinh tự học có tác dụng tích cực trong việc rèn luyện năng lực tự học cho học sinh
thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
-
Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
-
Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa.
Nhóm các phương pháp thực tiễn
-
Điều tra bằng các phiếu câu hỏi.
-
tài liệu… hay các lớp học e-learning thì lại thu phí và đòi hỏi đường truyền Internet phải thông suốt
; còn các e-book thì chủ yếu là bản số hóa của sách in, định dạng dưới nhiều dạng file chủ yếu là
kênh chữ, ít sinh động. Những điều trên, phần nào gây khó khăn rất lớn cho học sinh phổ thông
trong việc chọn lọc để tiếp nhận được kiến thức cần thiết trong khi quỹ thời gian của các em lại
không nhiều.
Khắc phục những hạn chế trên, việc xuất hiện loại hình e-book có nội dung lý thuyết và bài tập
hỗ trợ tự học được thiết kế dưới dạng một website offline, thường được ghi lên một đĩa CD-ROM để
người học có thể dùng bất cứ lúc nào với máy tính cá nhân của mình đang được các giáo viên và học
sinh hưởng ứng nồng nhiệt. Nó nhanh chóng trở thành đề tài nghiên cứu của sinh viên đại học và các
học viên cao học. Sau đây là một số khoá luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học, trường
ĐHSP TP. Hồ Chí Minh và ĐHSP Hà Nội:
1. Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm,
Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
2. Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và
Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức
môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT, Khóa luận tốt
nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
3. Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macromedia
Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học,
Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
4. Phạm Duy Nghĩa (2006), Thiết kế Web site phục vụ việc học tập và ôn tập chương nguyên tử
cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver, Khóa luận tốt
nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
5. Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và
Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong việc tự học môn hóa
học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
6. Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004 và
Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức cho
học sinh môn hoá học nhóm oxi – lưu huỳnh chương trình cải cách, Khóa luận tốt nghiệp,
learning.
-
Các bài học chưa có phần mục tiêu và mở đầu bài học. Một bài học thường không được phân
rõ mục lục để thuận tiện tìm kiếm trong quá trình học. HS xem từng phần phải kéo hết toàn
bài.
-
Phần lý thuyết của các bài học chủ yếu là nội dung y hệt sách giáo khoa, có bổ sung thêm
hình ảnh, phim, tư liệu… minh họa mà chưa có phần hướng dẫn tự học bằng những câu hỏi
gợi ý, các phiếu học tập để kích thích tư duy của học sinh.
-
Ở phần bài tập, chưa có phần hướng dẫn giải và đáp án cho tất cả các bài tập trong sách giáo
khoa. Trong phần trắc nghiệm, các tác giả chỉ chủ yếu cung cấp dạng câu hỏi trắc nghiệm đa
lựa chọn mà thiếu các dạng câu hỏi điền khuyết, ghép đôi...
-
Phần hóa học vui, chưa chú trọng đến hình thức các ô chữ hóa học.
1.2. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
1.2.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [9]
Định hướng đổi mới trong phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung
ương 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trong
Luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chị thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt chị thị
số 14 (4-1999).
Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.”
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại
thói quen học tập thụ động.
1.2.2. Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học
Theo TS. Trịnh Văn Biều [2], một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới và ở
- Hoạt động cá nhân hoặc hợp tác theo nhóm nhỏ để tìm tòi, giải quyết các vấn đề đặt ra. Các
hoạt động có thể là: dự đoán tính chất, hiện tượng thí nghiệm; làm thí nghiệm, quan sát, mô tả,
giải thích và rút ra kết luận…; phán đoán, suy luận, đề ra giả thuyết ; trả lời câu hỏi ; giải bài
toán hóa học; quan sát sơ đồ, hình ảnh, tranh vẽ…; đọc SGK, thu thập và xử lí thông tin, trả lời
câu hỏi, rút ra nhận xét; tham gia thảo luận nhóm : trình bày quan điểm của mình, lắng nghe,
nhận xét ý kiến của người khác; báo cáo kết quả hoạt động cá nhân hay nhóm; rút ra kết luận …
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã biết để giải thích một số hiện tượng hóa học giải quyết một số
vấn đề xảy ra trong đời sống và sản xuất.
- Tự học, tự đánh giá và đánh giá việc nắm kiến thức kĩ năng của bản thân và của nhóm.
b. Đổi mới hoạt động dạy của GV
Dạy hóa học chủ yếu là quá trình GV thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, điều khiển các hoạt động của
HS để đạt được các mục tiêu cụ thể ở mỗi bài, chương, phần hóa học cụ thể. Hoạt động của GV là:
- Thiết kế giáo án bao gồm các hoạt động của GV và HS theo những mục tiêu cụ thể của bài học
hóa học mà HS cần đạt được, thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập để định hướng cho HS hoạt
động.
- Tổ chức các hoạt động trên lớp để HS hoạt động theo cá nhân hoặc theo nhóm.
- Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS.
- Thiết kế và thực hiện việc sử dụng các phương tiện trực quan, hiện tượng thực tế, thí nghiệm
hóa học, mô hình mẫu vật như là nguồn để HS khai thác, tìm kiếm, phát hiện những kiến thức, kĩ
năng về hóa học.
- Tạo điều kiện cho HS được vận dụng nhiều hơn những tri thức của mình để giải quyết một số
vấn đề có liên quan tới hóa học trong đời sống và sản xuất.
c. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực
- Sử dụng yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học nêu vấn đề, đàm thoại, tìm tòi, thí nghiệm
nghiên cứu …
- Sử dụng các phương pháp trực quan, phương pháp thuyết trình… theo hướng tích cực nhất.
- Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm dạy học mới như: dạy học hợp tác,
dạy học kiến tạo, dạy học theo dự án.
- Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học đã có với thiết bị dạy học hiện đại một cách linh
2008-2009 là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT” hay chỉ thị 55/2008/CT – BGDĐT về “Tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 – 2012”.
Ứng dụng của CNTT đã thực sự trao quyền chủ động học tập cho HS và cũng làm thay đổi vai
trò của người thầy trong giáo dục. Từ vai trò là nhân tố quan trọng, quyết định trong kiểu dạy học
tập trung vào thầy cô, thì nay các thầy cô phải chuyển sang giữ vai trò nhà điều phối theo kiểu dạy
học hướng tập trung vào HS (dạy học lấy học sinh làm trung tâm). Kiểu dạy học hướng tập trung
vào HS và hoạt động hoá người học có thể thực hiện được một cách tốt hơn với sự trợ giúp của máy
tính và mạng Internet.
Đối với ngành Hoá học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy hoá học sẽ tạo ra một bước
chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, phương pháp dạy học. Cụ thể hơn đó là :
- CNTT là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc xây dựng các kiến thức mới.
- CNTT tạo môi trường để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập.
- CNTT tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng đồng và qua phản ánh.
- CNTT giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng hoá học chính xác, công bằng hơn.
1.2.5. Ưu điểm và hạn chế của việc ứng dụng ICT trong dạy học hoá học
a. Ưu điểm
- Là công cụ đắc lực, hỗ trợ cho việc xây dựng kiến thức.
- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài một cách sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn do việc thu nhận thông
tin về sự vật, hiện tượng một cách sinh động, chính xác đầy đủ từ đó nâng cao hứng thú học tập môn
học, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học.
- Giúp HS tiếp cận, làm quen với các thiết bị và công nghệ hiện đại.
- Giúp cho bài học sinh động, phong phú, hấp dẫn đối với HS.
- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học, giúp GV điều khiển được hoạt
động nhận thức của HS, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và cho hiệu
suất cao hơn.
- Giải phóng người thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, do đó làm tăng khả
năng nâng cao chất lượng dạy học.
- Đặc biệt nếu áp dụng hình thức đào tạo điện tử (E-Learning) sẽ đáp ứng được mọi tiêu chí : Hình
thức đào tạo đa dạng, học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ và học mềm dẻo, học một cách mở, học
đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết
cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với học sinh, tự học
còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các
hoạt động ngoại khóa khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.
1.3.2. Vai trò của tự học
Theo GS - TS Chu Hảo, thứ trưởng Bộ KHCNMT: “Tự học là một chìa khóa quan trọng để mở
cánh cửa tri thức’’.
- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.
- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người. Tự học giúp cho con người giải quyết mâu
thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân.
- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn. Sự bùng nổ thông
tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự
học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu”. Đối với học sinh THPT, quỹ thời gian 3
năm được đào tạo ở bậc học này chắc chắn sẽ không thể nào tiếp thu được hết khối lượng kiến thức
khổng lồ trong chương trình. Vì vậy, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn
giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường.
- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Quá trình tự học khác hẳn với quá
trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt. Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động
nhận thức. Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao
giờ cũng vững chắc bền lâu. Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn. Khi học
sinh biết cách tự học, học sinh sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình,
tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào
tạo thành quá trình tự đào tạo”.
- Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời. Đối với học sinh THPT,
nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn
như đại học, cao đẳng… học sinh sẽ khó thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên
cứu thường xuyên do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt.
- Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào
đề của tình huống học: Đây là vấn đề gì? Có ý nghĩa ra sao? Có thể giải quyết theo hướng nào? Từ
chỗ nhận biết vấn đề, chủ thể tiến hành thu nhận thông tin có liên quan đến vấn đề đó, xử lý thông
tin, xây dựng các giải pháp, thử nghiệm giải pháp, kết quả, đưa ra kết luận và giải quyết vấn đề.
Chủ thể ghi lại kết quả “tự nghiên cứu” của thời (I) thành sản phẩm học cá nhân ban đầu. Tất
nhiên sản phẩm đó có thể mang tính chủ quan, phiến diện, thiếu khoa học nhưng nó sẽ được hoàn
thiện ở thời học tiếp theo.
Thời (II): Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy
Sản phẩm của thời (I) được mà chủ thể đạt được bây giờ được thử thách bới các yêu cầu tự trình
bày, hỏi và tham gia tranh luận với bạn và thầy về những mâu thuẫn xuất hiện, tỏ rõ thái độ của
mình trước chủ kiến của bạn. Tranh luận có trọng tài, có kết luận của thầy. Kết luận của thầy sẽ cho
phép chủ thể bổ sung sản phẩm ban đầu của mình thành một sản phẩm khách quan hơn, có tính hợp
tác, xã hội.
Thời (III): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Đây là thời học mà chủ thể chuyển kết luận của thầy thành của bản thân. Tức là sau khi so sánh,
đối chiếu, tự kiểm tra lại sản phẩm học, tự đánh giá, tự phê bình chủ thể sẽ tổng hợp, chốt lại vấn đề
rồi tự sửa sai, điều chỉnh, hoàn chỉnh thành sản phẩm khoa học, và tự rút kinh nghiệm về cách học,
cách tư duy, cách giải quyết vấn đề của mình, sẵn sàng bước vào một tình huống học mới.
Chu trình học ba thời không có nghĩa tuyệt đối là có “ba bước”, “ba giai đoạn”, có ranh giới rạch
ròi, máy móc, tách rời nhau, mà có thể đan xen, hoà nhập lẫn nhau và có thể biến động theo hoàn
cảnh người học. Ngay trong lúc đang tham gia thảo luận (thời II), chủ thể có thể động não, suy nghĩ
(tự nghiên cứu – thời I), hoặc tự kiểm tra, tự phê bình về sản phẩm học của mình (thời III). Thời chỉ
có nghĩa là vào lúc đó, nổi bật lên vai trò của cá nhân người học, của lớp hay của thầy. Ở thời (I),
nổi lên vai trò lao động cá nhân (học cá nhân) của người học với kết quả là sản phẩm học ban đầu.
Thời (II) là vai trò của lao động hợp tác (học hợp tác) với thầy và bạn ở lớp học, tạo ra sản phẩm
học mang tính hợp tác – xã hội. Ở thời (III), nổi lên vai trò lao động cá nhân (học cá nhân) ở trình
độ cao hơn thời I: tự kiểm tra, tự phê bình, tự sửa sai, tự điều chỉnh, rút kinh nghiệm…
Điều cốt yếu là cả ba thời đều diễn ra trên cái nền chung là hành động học, tự học, tự nghiên
việc tự học ở mọi nơi, mọi lúc, mọi địa bàn, mọi hoàn cảnh.
Thật vậy, với sự trợ giúp của máy tính, internet và các phần mềm dạy học, việc tự học ngày nay
trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết. Đứng trên góc độ sư phạm, có thể quan niệm phần
mềm dạy học là một phương tiện thông qua máy tính hướng dẫn người học thiết lập kiến thức hoặc
tự học để lĩnh hội kiến thức hay kỹ năng nhất định thông qua việc tự mình phát hiện, xử lí các thông
tin, đáp ứng các câu hỏi, tự làm các bài tập, trắc nghiệm, kiểm tra để tự đánh giá, hiệu chỉnh kiến
thức, tự ôn tập… Đặc biệt bằng sự kết hợp sinh động của kênh hình, kênh tiếng đồng hành với nội
dung kiến thức, phần mềm sẽ giúp người tự học khắc phục tâm lí “cô đơn” khi không có thầy bên
cạnh.
Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của
mình. Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người. Tuy tự học có một
vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của HS cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu
không có sự hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy. Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu
không phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò
phương pháp suy nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn
đề” (Thủ tướng Phạm Văn Đồng-1969). GV cần giúp cho HS tìm ra phương pháp tự học thích hợp
và cung cấp cho HS những phương tiện tự học có hiệu quả. Dạy cho HS biết cách tự học bằng cách
khai thác và tận dụng những công nghệ mới chính là một trong những cách giúp HS tìm ra chiếc
chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại.
1.4. E-BOOK
1.4.1.Khái niệm e-book
Theo trang web www.thuvien-ebook.com [71] “E-book là từ viết tắt của electronic book (sách
điện tử). Hiểu theo cách đơn giản nhất, sách điện tử (e-books hay digital books) là phiên bản dạng
số (hay điện tử) của sách. Nội dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy
thuộc vào người xuất bản. Một số người thường sử dụng thuật ngữ này để chỉ luôn cả thiết bị dùng
để đọc sách dạng số (còn gọi là book – reading appliances hay e-book readers)”.
Trong luận văn này, có thể hiểu e-book là một quyển sách điện tử hướng dẫn học sinh tự học
theo nội dung của sách giáo khoa hóa học 10 nâng cao với những câu hỏi tư duy, phiếu học tập, bài
tập, hình ảnh, phim thí nghiệm…… để dẫn dắt học sinh có thể tự mình hiểu được kiến thức mà sách
Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia).
-
Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng.
3. Development (phát triển các quá trình):
-
Thiết kế đồ hoạ.
-
Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia).
-
Hình thức và nội dung các trang Web.
-
Phương tiện thực tế ảo.
4. Implementation (triển khai thực hiện):
Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học :
-
Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính.
-
Thủ tục tiến hành với thầy.
-
Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí.
-
Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực).
5. Evaluation (lượng giá):
Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick phát triển
(1994). Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc
trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp:
-
Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions).
-
-
Activity: Các hoạt động xảy ra trong quá trình học.
-
Case Study: Một câu chuyện có liên quan đến nội dung học tập, qua đó có thể đưa vào các
câu hỏi thảo luận và rút ra các kết luận.
-
Cloze Activity: Các câu hỏi điền khuyết hỗ trợ học viên nắm được nội dung bài học.
-
External Website: Đưa một trang web vào nội dung học tập, qua đó học viên có thể duyệt
nội dung của website ngay trong bài mà không cần mở cửa sổ khác.
-
Free Text: Nhập văn bản đơn thuần vào nội dung tài liệu .
-
Image Gallery: Nhập một thư viện ảnh vào nội dung tài liệu.
-
Image Magnifier: Cho phép xem phóng đại một ảnh được chèn vào.
-
Multi choice: Câu hỏi đa lựa chọn.
-
Objective: Mục tiêu, mục đích của quá trình học.
-
Preknowlege: Các kiến thức cần có để có thể tham gia khoá học.
-
Reading Activity: Một thu gọn của Case study với một hoạt động.
-
Reflection: Cho phép đưa vào các câu hỏi tự luận.
-
Scorm Quiz: Câu hỏi đa lựa chọn theo chuẩn SCORM.
-