Sử dụng phần mềm Activinspire thiết kế bài lên lớp phần hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thơ

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thơ Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn hoá học

Khánh Hòa đã tạo điều kiện để chúng tôi hoàn thành tốt đợt thực nghiệm sư phạm.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành và tình thân ái đến các bạn cùng lớp Cao học hóa
khóa 19, những đồng nghiệp, những người đã cùng chúng tôi trao đổi và chia sẻ
những khó khăn, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian
thực hiện luận văn.
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị ở công ty cổ phần
mạng trực tuyến Việt Sin, trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ giáo dục số
VSIONGLOBAL, những người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi.
Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã luôn luôn động
viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho con hoàn thành tốt luận văn
của mình
Tác giả

Lê Thị Thơ
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................... 3

MỤC LỤC ........................................................................................... 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................... 7

DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................. 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................ 10

MỞ ĐẦU ........................................................................................... 12

1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 12

2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 12


1.3.3. Các kiểu bài lên lớp khi dạy môn hóa học ở trường THPT ......................... 27

1.4. Phần mềm ActivInspire .............................................................................. 28

1.4.1. Khái quát về phần mềm [35] ........................................................................ 28

1.4.2. Các thao tác cơ bản để sử dụng phần mềm ActivInspire ............................. 31

1.4.3. Thuộc tính và hiệu ứng tương tác thường dùng ........................................... 32

1.4.4. Các kĩ năng khác trong phần mềm ActivInspire .......................................... 34

1.5. Thực trạng việc sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy và học hóa học
ở trường THPT .................................................................................................. 36

1.5.1. Mục đích điều tra .................................................................................... 36

1.5.3. Đối tượng điều tra ................................................................................... 36

1.5.4. Nội dung điều tra ..................................................................................... 36

Chương 2. SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE THIẾT KẾ
BÀI LÊN LỚP PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ, LỚP 11, CHƯƠNG
TRÌNH NÂNG CAO, Ở TRƯỜNG THPT .................................... 41

2.1. Vị trí, nội dung và PPDH phần hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng
cao ...................................................................................................................... 41

2.1.1. Vị trí và kế hoạch giảng dạy ......................................................................... 41


3.3. Tiến hành thực nghiệm ............................................................................... 89

3.4. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm .................................................... 90

3.5. Kết quả thực nghiệm .................................................................................. 93

3.5.1. Kết quả định tính .......................................................................................... 93

3.5.2. Kết quả định lượng ....................................................................................... 97

3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm ................................................................. 115

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 118

1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 118

2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 121

PHỤ LỤC ........................................................................................ 126

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLL bài lên lớp
CNTT công nghệ thông tin
CT công thức
CTPT công thức phân tử
CTCT công thức cấu tạo
ĐC đối chứng

Bảng 1.9. Ưu điểm nổi bật của phần mềm ActivInspire
Bảng 3.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm
Bảng 3.2. Kết quả nhận xét của HS khối lớp TN
Bảng 3.3. Kết quả HS trả lời về việc thích giờ học có bảng tương tác
Bảng 3.4. Kết quả HS trả lời về việc thích được tương tác với bảng Activboard
Bảng 3.5. Phân phối tần số điểm bài kiểm tra của HS trường Hòa Bình
Bảng 3.6. Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra của HS trường Hòa Bình
Bảng 3.7. Phân phối tần suất lũy tích điểm bài kiểm tra của HS trường Hòa Bình
Bảng 3.8. Xếp loại kết qủa kiểm tra của HS trường Hòa Bình
Bảng 3.9. Giá trị các tham số cặp lớp TN1-ĐC1 trường Hòa Bình
Bảng 3.10. Phân phối tần số điểm bài kiểm tra của HS trường Phan Bội Châu
Bảng 3.11. Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra của HS trường Phan Bội Châu
Bảng 3.12. Phân phối tần suất lũy tích điểm kiểm tra của HS trường Phan Bội Châu
Bảng 3.13. Xếp loại kết qủa kiểm tra của HS trường Phan Bội Châu
Bảng 3.14. Giá trị các tham số của các lớp TN-ĐC trường Phan Bội Châu
Bảng 3.15. Phân phối tần số điểm bài kiểm tra của HS trường Hà Huy Tập
Bảng 3.16. Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra của HS trường Hà Huy Tập
Bảng 3.17. Phân phối tần suất lũy tích điểm bài kiểm tra của HS trường Hà Huy Tập
Bảng 3.18. Xếp loại kết qủa kiểm tra của HS trường Hà Huy Tập
Bảng 3.19. Giá trị các tham số của các lớp TN-ĐC trường Hà Huy Tập
Bảng 3.20. Phân phối tần số điểm 2 bài kiểm tra của HS cả 3 trường thực nghiệm
Bảng 3.21. Phân phối tần suất điểm số 2 bài kiểm tra của HS cả 3 trường thực nghiệm
Bảng 3.22. Phân phối tần suất lũy tích điểm 2 bài kiểm tra của HS 3 trường thực nghiệm
Bảng 3.23. Xếp loại kết qủa kiểm tra của HS cả 3 trường thực nghiệm
Bảng 3.24. Giá trị các tham số của các lớp TN-ĐC cả 3 trường thực nghiệm
Châu
Hình 3.12. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 1 cặp TN4-ĐC4 trường Phan Bội
Châu
Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 2 cặp TN4-ĐC4 trường Phan Bội
Châu
Hình 3.14. Đồ thị đường lũy tích tổng của 3 cặp TN-ĐC trường Phan Bội Châu
Hình 3.15. Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN2-ĐC2 trường Phan Bội
Châu
Hình 3.16. Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN3-ĐC3 trường Phan Bội
Châu
Hình 3.17. Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN4-ĐC4 trường Phan Bội
Châu
Hình 3.18. Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra của 3 cặp TN-ĐC trường Phan Bội Châu
Hình 3.19. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 1 cặp TN5-ĐC5 trường Hà Huy Tập
Hình 3.20. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 2 cặp TN5-ĐC5 trường Hà Huy Tập
Hình 3.21. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 1 cặp TN6-ĐC6 trường Hà Huy Tập
Hình 3.22. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra hệ số 2 cặp TN6-ĐC6 trường Hà Huy Tập
Hình 3.23. Đồ thị đường lũy tích của 2 cặp TN-ĐC trường Hà Huy Tập
Hình 3.24. Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN5-ĐC5 trường Hà Huy Tập
Hình 3.25. Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra cặp TN6-ĐC6 trường Hà Huy Tập
Hình 3.26. Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra của 2 cặp TN-ĐC trường Hà Huy
Tập
Hình 3.27. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp của 6 cặp TN-ĐC cả 3 trường thực nghiệm
Hình 3.28. Biểu đồ phân loại kết qủa kiểm tra của HS cả 3 trường thực nghiệm
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt
Nam khóa VIII chỉ rõ nhiệm vụ quan trọng của ngành Giáo dục và Đào tạo là: “Đổi
mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,
rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp

- Cơ sở lý luận về PPDH, xu hướng đổi mới, đổi mới với sự hỗ trợ của CNTT.
- Cơ sở lý thuyết về BLL.
- Nghiên cứu phần mềm ActivInspire.
- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK bộ môn hoá học ở trường THPT.
• Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: tìm hiểu thực trạng việc sử dụng phần
mềm ActivInspire trong dạy học hóa học ở trường THPT.
• Sử dụng phần mềm ActivInspire thiết kế hệ thống bài lên lớp phần hóa học vô cơ
lớp 11 chương trình nâng cao ở trường THPT .
• Tiến hành TNSP nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả khi và hiệu quả của hệ thống
BLL đã thiết kế bằng phần mềm ActivInspire.
• Kết luận và đề xuất.
5. Phạm vi nghiên cứu
Chương 2 “Nhóm Nitơ” và chương 3 “Nhóm cacbon” lớp 11, chương trình nâng
cao, ở trường THPT.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu lý luận
• Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học và các tài liệu
khoa học cơ bản liên quan đến đề tài.
• Nghiên cứu phần mềm ActivInspire để thiết kế BLL và cách sử dụng bảng
Activboard, bút Activpen v.v...
• Truy cập thông tin trên mạng Internet và sử dụng các phần mềm tin học bổ trợ.
• Phân tích, tổng hợp.
6.2. Nghiên cứu thực tiễn
• Điều tra cơ bản về tình hình sử dụng phần mềm ActivInspire trong dạy học môn
hóa ở trường THPT.
• Trao đổi kinh nghiệm với các GV hóa đã sử dụng phần mềm ActivInspire trong
dạy học.
• Thăm dò ý kiến của HS sau khi được học với phần mềm ActivInspire.
6.3. Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học
7. Đóng góp mới của đề tài

THPT có bảng tương tác tính đến tháng 9 năm 2010 (xem phụ lục 2)).
Đã có một số đề tài nghiên cứu về HTDHTT như:
- Luận văn thạc sĩ: “Sử dụng hệ thống dạy học tương tác Activboard trong dạy học
hóa học 10 THPT” của Lê Trung Thu Hằng, năm 2010, ở trường Đại học Sư phạm
Tp. Hồ Chí Minh. Luận văn có nhiều BLL hay, được thiết kế với phần mềm
Activstudio. Đó là tài liệu hữu ích cho sinh viên tham khảo và GV có thể sử dụng
khi dạy phần “nhóm halogen” và “nhóm oxi”. Tuy nhiên, phần mềm Activstudio là
phần mềm hỗ trợ dạy học tương tác đầu tiên. Activstudio có giao diện chưa đẹp và
ít tính năng.
- Đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng phần mềm ActivInspire để thiết kế bài giảng môn
sinh học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy” của Phạm Quang Tiến, năm 2011, ở
trường THPT Vũ Tiên, Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Tác giả đã hướng dẫn GV ứng
dụng phần mềm ActivInspire để tạo các hoạt động phù với các bước lên lớp, nhưng
còn sơ sài. Chúng tôi nhận thấy bài viết hay ở chỗ đã phân tích được ưu điểm cũng
như hạn chế của việc ứng dụng phần mềm ActivInspire để soạn BLL môn sinh học
ở trường THPT.
Năm 2010, ở trường THPT Khánh Sơn, Khánh Hòa đã có một số GV dạy các môn
khác nhau ứng dụng phần mềm ActivInspire thiết kế BLL. Ở đây, chúng tôi nêu
đường dẫn liên kết đến website có các BLL đó:
http://www.mediafire.com/?on4g4dd8bjnv7gl. Các BLL thiết kế sinh động, đã tận
dụng được các tính năng của phần mềm. Đây là những bài tham khảo bổ ích cho
GV mới bắt đầu sử dụng HTDHTT.
Ở trường THPT Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên đã tổ chức “Hội giảng cấp
trường sử dụng phần mềm ActivInspire” vào tháng 12 năm 2010. Mỗi tổ chuyên
môn cử một GV tham gia giảng dạy. Qua hội giảng cho thấy HS rất thích thú học
tập nhờ những BLL thiết kế đẹp, sinh động.
Ngoài ra, chúng tôi liệt kê đường dẫn đến website có các BLL do nhiều GV khác
thiết kế ở các môn học khác nhau như sau:
• http://www.mediafire.com/?djhd616321872h5 (Toán học)
• http://www.mediafire.com/?0lngj9sena6lo58 (Sinh Học)

• PPDH được định hướng bởi mục đích dạy học.
• PPDH có sự thống nhất giữa phương pháp dạy và phương pháp học.
• PPDH thực hiện thống nhất chức năng đào tạo và giáo dục.
• PPDH có sự thống nhất của logic nội dung dạy học và logic tâm lí nhận thức.
• PPDH có mặt bên ngoài và bên trong, có mặt khách quan và chủ quan.
• PPDH có sự thống nhất của cách thức hành động và phương tiện dạy học.
1.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học
1.2.2.1. Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học
Một thời gian dài, chúng ta được trang bị phương
pháp để truyền thụ tri thức cho HS theo quan hệ một
chiều: thầy truyền đạt, trò tiếp nhận. Với phương pháp
dạy học này, HS như một cái kho và thầy cô đem những
điều tốt đẹp của khoa học để chất đầy cái kho đó. Kết
quả là HS học tập một cách thụ động, thiếu tính độc lập
sáng tạo trong quá trình học tập.

Hình 1.1. HS học tập thụ động
.

Theo quan điểm giáo dục hiện đại, dạy học là một quá
trình tương tác (GV – HS, HS – HS, HS - GV, HS với
những người hiểu biết hơn…), trong đó, “học” là một
hoạt động trung tâm. Người học – đối tượng của hoạt
động “dạy”, là chủ thể của hoạt động “học” – được lôi
cuốn vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ
đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình
chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những
tri thức được GV sắp đặt.
đến những ứng dụng của CNTT.
Theo TS. Lê Trọng Tín: việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới
của PPDH nói chung như đã nêu ở trên, nhưng trước hết tập trung vào hai hướng
sau:
- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận
thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, tập cho họ giải quyết các vấn đề của
khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận
dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo.
- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm (TN), nên PPDH hóa
học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học
giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học.
1.2.2.3. Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Chiến lược phát triển giáo dục (2001–2002) đã chỉ rõ: Một trong những giải
pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới phương pháp giáo dục "Đổi mới và
hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển việc truyền đạt tri thức thụ động:
Thầy giảng, trò ghi sang hướng người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp

cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một
cách có hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp phát triển được năng lực của
mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS …" Như chúng ta biết:
"Tự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong
điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau”. Đó cũng là giáo dục
được hình thành trong quá trình tự giáo dục.
a. Dạy học bằng hoạt động của người học
Thực chất của dạy học bằng hoạt động của người học là chuyển từ lối dạy cũ
(thầy nặng về truyền đạt, trò tiếp thu một cách thụ động) sang lối dạy mới, trong
đó vai trò chủ yếu của thầy là tổ chức, hướng dẫn hoạt động, trò chủ động tìm
kiếm, phát hiện ra kiến thức.
 Ý nghĩa, tác dụng của dạy học bằng hoạt động của người học.
- Dạy học bằng hoạt động của người học là một nội dung của dạy học hướng vào

- Giờ học sẽ sinh động, hấp dẫn, HS hứng thú và có cơ hội hoạt động tích cực hơn.
- Góp phần đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả dạy học.
 Một số căn cứ để lựa chọn phương pháp dạy học
Sử dụng PPDH thích hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. Mỗi PPDH chỉ phát huy tác
dụng cao nhất khi được sử dụng phù hợp với thực tế dạy học. Một số căn cứ để lựa
chọn PPDH:
- Mục đích dạy học chung và mục tiêu môn học.
- Đặc trưng của môn học.
- Nội dung dạy học.
- Đặc điểm lứa tuổi và trình độ HS.
- Điều kiện cơ sở vật chất (phòng ốc và trang thiết bị).
- Thời gian cho phép và thời điểm dạy học.
- Trình độ và năng lực của GV.
- Thế mạnh và hạn chế của mỗi phương pháp.
c. Dạy học tương tác [37; tr.21]

 Hoạt động dạy học là sự tương tác giữa người dạy, người học và mơi
trường
Dạy học tương tác cơ bản dựa trên mối quan hệ tương hỗ tồn tại giữa ba tác nhân:
người dạy, người học và mơi trường. Ba tác nhân này ln quan hệ với nhau sao
cho mỗi một tác nhân hoạt động và phản ứng dưới ảnh hưởng của hai tác nhân kia.
Người học trong phương pháp học của mình, cung cấp đều đặn thơng tin cho
người dạy hoặc bằng lời, bằng bình luận, bằng suy nghĩ, câu hỏi hoặc bằng thái
độ, cử chỉ hay cách ứng xử. Người dạy phản ứng bằng cách cung cấp cho người
học thông tin phụ, câu trả lời cho câu hỏi do người học đặt ra hoặc động viên
người học. Qua đó, người dạy nắm bắt được thông tin của người học để có
những điều chỉnh trong phương pháp dạy. Như vậy người dạy và người học đã
tác động qua lại, một mối liên hệ qua lại mà phương pháp sư phạm rất quan
tâm.
Tương tự đối với người dạy, trong phương pháp sư phạm của mình, gợi ý cho

Hình 1.3. Bộ ba người dạy - người học - mơi trường.
• Tương tác mơi trường - thầy - trò: Một ngày người thầy nhận ra rằng sự học
phải là sự vận động nội tại. Nếu thầy tích cực mà học sinh thờ ơ thì dù có giảng
giải thế nào cũng không có hiệu quả và rơi vào tình trạng”nước đổ lá khoai”.
Vì vậy, họ phải thay đổi chiến lược, tổ chức cho các em tự học tập mà nắm bắt
kiến thức. Người thầy phải tìm hiểu môi trường dạy học và phải tìm cách phát
huy thế mạnh của nó qua những tác động và xử lí khéo léo của mình. Hoạt
động sáng tạo của người thầy đa dạng như:

- Tổ chức cho HS hệ thống những kinh nghiệm đã có và đúc kết thành lí luận
bằng cách ra những bài tập và tổ chức để họ báo cáo trước lớp. Đó là một dạng
tương tác giữa môi trường và người học nhờ sự khơi dậy, tổ chức của GV theo
cơ chế: môi trường – thầy - trò. Nếu không có vai trò của người thầy thì kinh
nghiệm của họ không thể hệ thống hóa thành hệ thống kiến thức và không có
giá trò phổ biến.
- Tổ chức cho họ khai thác các nguồn thông tin thông qua: thư viện, mạng
internet…
- Giao cho người học tiến hành điều tra, khảo sát bằng cách trao đổi, tọa đàm,
phỏng vấn … những vấn đề hẹp phù hợp với nội dung và điều kiện học tập của
họ.
Tóm lại, nếu thầy giáo khéo léo tổ chức cho HS khai thác ảnh hưởng của môi
trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học thì đó là một nguồn tiềm năng vô tận
và đa dạng. Việc dạy học sẽ trở nên gắn liền với cuộc sống, có khả năng nâng
cao hứng thú của học sinh và kết quả có thể không lường trước được.
1.2.3. Đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT
Đổi mới PPDH bằng CNTT và truyền thơng là một chủ đề lớn được
UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình của thế kỉ XXI, dự đốn sẽ có sự
thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào những năm đầu của thế kỉ XXI do ảnh
hưởng của CNTT. CNTT và truyền thơng đã góp một phần đáng kể trong q trình
tự học tự đào tạo con người trong thế kỉ XXI. Hiện nay CNTT và truyền thơng đã

tiện truyền
tải thông tin
Từ kênh chữ
Từ SGK thuần chữ (text)
Sang multimedia (đa phương tiện)
với hình ảnh, video, tiếng nói, âm
thanh,…sinh động.

Vai trò GV Từ độc thoại, người dạy
dỗ
Sang vai trò hướng dẫn, tổ chức các
hoạt động, để HS tự động não, thu
nhận, thảo luận…
Thầy soạn bài, giáo án ngay trên
máy vi tính bằng word,
powerpoint…
Vai trò HS Tăng cường tính tự học, giao lưu
quốc tế, nhiều khi trò giỏi hơn
thầy…
Bảng 1.1. Đổi mới phương pháp dạy và học bằng CNTT
1.3. Cơ sở lý thuyết về bài lên lớp
1.3.1. Khái niệm về bài lên lớp [16, tr.258]
- Có nhiều cách định nghĩa về BLL nhưng về cơ bản theo GS. Nguyễn Ngọc
Quang thì: “BLL là hình thức dạy học cơ bản chính yếu ở trường phổ thông. Nó là
quá trình sơ đẳng, trọn vẹn. BLL có thời lượng xác định, sĩ số giới hạn, tập hợp
thành lớp những HS có cùng độ tuổi, cùng trình độ học lực. Ở đây, dưới sự điều
khiển sư phạm của GV, HS trực tiếp lĩnh hội một đoạn trọn vẹn của nội dung trí
dục của môn học”. - BLL là một hệ thống
trọn vẹn và phức tạp gồm cả sự tiếp thu kiến thức, sự phát triển trí tuệ và thế giới
quan, sự giáo dục tình cảm và nhân cách cho HS.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status