http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LỜI NĨI ĐẦU
Nước ta đang từng bước q độ đi lên chủ nghĩa xã hội khơng qua giai
đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, nên nước ta thiếu cái " cốt vật chất" của một
OBO
OKS
.CO
M
nền kinh tế phát triển. Thực trạng của nền kinh tế biểu hiện ở những mặt: cơ cấu
hạ tầng vật chất và xã hội thấp kém, trình độ cơ sở vật chất và cơng nghệ trong
các doanh nghiệp lạc hậu, kém khả năng cạnh tranh; sản xuất phân tán, kỹ thuật
thủ cơng mang nặng tính bảo thủ, trì trệ; phân cơng lao động chưa sâu sắc, các
mối liên hệ kinh tế kém phát triển, thị trường còn sơ khai; thu nhập của dân cư
q thấp, sức mua thấp, nhu cầu tăng chậm dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh
là khó tránh khỏi; thiếu một đội ngũ những người quản lý sản xuất kinh doanh
có khả năng tham gia cạnh tranh trong và ngồi nước. Mặc dù sau hơn 15 năm
đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể, đang trong q trình
chuyển biến từ nền kinh tế kém phát triển sang nền kinh tế hàng hố vận hành
theo cơ chế thị trường nhưng nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều
nước trong khu vực là rất lớn.
Trước tình hình đó, cùng với xu thế phát triển của thời đại, Đảng và Nhà
nước ta cần tiếp tục tiến hành và đẩy mạnh cơng cuộc đổi mới tồn diện đất
nước, trong đó phát triển kinh tế đóng vai trò then chốt, giữ vai trò chủ đạo.
Đồng thời với đó là đổi mới về chính trị cũng mang tính cấp bách bởi giữa kinh
tế và chính trị có mối quan hệ biện chứng với nhau, ràng buộc chặt chẽ với
nhau, khơng thể tách rời. Chính vì vậy, tìm hiểu mối quan hệ giữa vật chất và ý
Vt cht l mt phm trự trit hc dựng ủ ch thc ti khỏch quan ủc
ủem li cho con ngi trong cm giỏc, ủc cm giỏc ca chỳng ta chộp li,
chp li, phn ỏnh v tn ti khụng ph thuc vo cm giỏc.
Th gii vt cht tn ti di dng cỏc s vt, hin tng c th rt phong
phỳ. Cỏc s vt, hin tng ủú rt khỏc nhau, song chỳng ủu cú thuc tớnh
chung, ủú l thuc tớnh tn ti khỏch quan ngoi v ủc lp vi ý thỳc ca con
ngi.
Lờ Nin gi ủõy l " thuc tớnh duy nht " ca vt cht m ch ngha duy
KI L
vt gn lin vi s tha nhn thuc tớnh ủú.
Mi ủi tng vt cht dự vi mụ hay v mụ,dự di dng ht hay dng
trng, dự tn ti trong t nhiờn hay trong xó hi cng ủu l nhng ủi tng
khỏnh quan, ủc lp vi ý thc con ngi, cú ngha chỳng ủu l cỏc dng c th
ca vt chõt m thụi. Bi vỡ " Khỏi nim vt cht khụng cú gỡ khỏc hn : thc ti
khỏch quan tn ti ủc lp ủi vi ý thc con ngi v ủc ý thc con ngi
phn ỏnh ".
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khi ủnh ngha " Vt cht l mt phm trự trit hc" Lờ Nin mt mt
mun ch rừ vt cht l mt khỏi nim rng nht, rng vụ hn v mt mt mun
phõn bit vt cht vi t cỏch l mt phm trự trit hc, l kt qu ca s khỏi
quỏt v tru tng vi nhng dng vt cht c th, vi nhng " ht nh " cm
th gii khỏch quan ca con ngi. Chớnh vỡ vy m khụng ch phõn bit ch
ngha duy vt vi ch ngha duy tõm, vi thuyt khụng th bit, ngoi ra cũn
phõn bit ủc ch ngha duy vt vi nh nguyờn lun.
Nh vy quan nim duy vt bin chng v ý thc ủó ủc th hin tp
trung ủnh ngha vt cht ca Lờ Nin nú cú ý ngha th gii quan v phng
phỏp lun quan trng ủ khc phc nhng cuc khng hong trong s phỏt trin
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ca khoa hc, ủ tip thu nhng phỏt minh mi ca khoa hc, ủ ủu tranh cú
kt qu chng li mi biu hin ca ch ngha duy tõm, thuyt khụng th bit
quan ủim siờu hỡnh, ch ngha ch quan duy ý chớ. nh ngha ủú c v cỏc nh
khoa hc ủi sõu nghiờn cu th gii vt cht khụng ngng lm phong phỳ thờm
OBO
OKS
.CO
M
tri thc con ngi v th gii. nh ngha ủú mc dự ra ủi cỏch ủõy gn mt
trm nm, nhng cho ủn nay nú vn gi nguyờn giỏ tr gúp phn giỳp chỳng ta
cú thỏi ủ khỏch quan v ủũi hi chỳng ta phi xut phỏt t thc t khỏch quan
trong suy ngh v hnh ủng.
2. Cỏc ủc tớnh ca vt cht
Vn ủng l phng thc tn ti ca vt cht v l thuc tớnh c hu ca
vt cht.
Thế giới vật chất bao giờ cũng ở trong q trình vận động khơng ngừng.
OBO
OKS
.CO
M
Khơng thể có vật chất khơng vận động, tức là vật chất tồn tại bằng cách vận
động và thơng qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình, hay nói cách khác
vận động là phườn thức tồn tại của vật chất. Ăngghen nhận định rằng các hình
thức và các dạng khác nhau của vật chất chỉ có thể nhận thức được thơng qua
vận động mới có thể thấy được thuộc tính của vật thể. Trong thế giới vật chất từ
các hạt cơ bản trong thế giới vĩ mơ đến các hệ thống hành tinnh khổng lồ, từ vơ
cơ đến hữu cơ, đến xã hội lồi người, tất cả đều ln ở trạng thái vận động. Bất
cứ một dạng vật chất nào cũng là một thể thống nhất có một kết cấu xác định
gồm những nhân tố, những bộ phận, những xu hướng khác nhau, cùng tồn tại,
ảnh hưởng và tác động lẫn nhau. Sự tác động qua lại gây ra biến đổi. Nguồn gốc
của vận động là do những ngun nhnân bêb trong, vận động của vật chất là tự
thân vận động.
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, khơng thể có vận động bên
ngồi vật chất. Vận động khơng do ai sáng tạo ra và khơng thể riêu diệt được, do
đó vận động được bảo tồn cả về số lượng lẫn chất lượng. Khoa học đã chứng
minh rằng, nếu một hình thức vận động nào đó cuẩ sự vật nhất định mất đi thì tất
yếu nó nảy sinh một hình thức vận động khác thay thế nó. Các hình thức vận
động chuyển hố lẫn nhau, còn vận động của vật chất nói chung thì vĩnh viễn
KI L
tồn tại cùng với sự tồn tại của vật chất.
Khơng gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt qng tính, sự tồn
tại, trật tự, kết cấu,sự tác động lẫn nhau. Thời gian là hình thức tồn tại của vật
chất xét về mặt độ dài diễn biến,sự kế tiếp của các q trình. Là thuộc tính vốn
có và là hình thức tồn tại khách quan của vật chất vận động, khơng gian, thời
gian là khơng gian thời gian vật chất; khơng có khơng gian và thời gian thuần
t bên ngồi vật chất. Ăngghen cho rằng : " Dĩ nhiên, cả hai hình thức tồn tại
này của vật chất nếu khơng có vật chất sẽ là hư vơ, là những quan niệm, những
trừu tượng trống rỗng chỉ tồn tại trong đầu óc của chúng ta".
Tóm lại : Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về khơng gian và
thời gian có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng. Q trình nhận thức sự vật,
hiện tượng phải gắn liền với điều kiện khơng gian và thời gian tồn tại của nó;
KI L
phải tính đến q khứ, hiện tại và tương lai phát triển của sự vật. Có như vậy
nhận thức mới có thể đạt tới chân lý khoa học.
* Sự thống nhất vật chất của thế giới.
Chủ nghĩa duy tâm coi ý thức, tinh thần có trước, quyết định vật chất, do đó
cũng cho rằng thế giới thống nhất ở tinh thần. Còn chủ nghĩa duy vật biện chứng
khẳng định rằng, tính thống nhất chân chính của thế giới là ở tính vật chất của
nó. Ăngghen viết: " Tính thống nhất chân chính của thế giới là ở tính vật chất
của nó. Tính vật chất ấy được chứng minh khơng phải bằng vài ba lời khéo léo
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
của kẻ làm trò ảo thuật, mà do một sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết
học và khoa học tự nhiên".
KI L
thế giới vật chất nói riêng đã từng tồn tại rất lâu trước khi xuất hiện con người;
rằng hoạt động cuẩ con người diễn ra trên cơ sở hoạt động ainh lý thần kinh của
bộ não con người. Khơng thể tách rời ý thức ra khỏi hoạt động của bộ não vì ý
thức là chức năng của bộ não, bộ não là khí quan của ý thức. Sự phụ thuộc của ý
thức vào sự hoạt động của bộ não thể hiện ở chỗ khi não bị tổn thương thì hoạt
động ý thức sẽ bị rối loạn. Tuy nhiên, khơng thể quy một cách đơn giản ý thức
về các q trình sinh lý bởi bộ óc con người chỉ là cơ quan phản ánh. ý thức là
sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người. Sự xuất hiện của ý thức
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
gắn liền với sự phát triển của đặc tính phản ánh, đặc tính này phát triển cùng với
sự phát triển của thế giới tự nhiên. Sự xuất hiên của con người và xã hội lồi
người đưa lại hình thức cao nhất của sự phản ánh, đó là sự phản ánh ý thức. Sự
phát triển của xã hội.
OBO
OKS
.CO
M
phản ánh ý thức ln gắn liền với việc làm cho tự nhiên thích nghi với nhu cầu
* Nguồn gốc xã hội.
Ý thức khơng giản đơn là phản ánh mà là phản ánh sáng tạo thế giới xung
quanh bộ óc con người.
2. Bn cht ca ý thc
í thc l s phn ỏnh hin thc khỏch quan vo b úc con ngi. Phn
ỏnhn l thuc tớnh ca vt cht, song thuc tớnh phn ỏnh ủú phỏt trin t thp
tớnh ttớch cc sỏng to.
OBO
OKS
.CO
M
ủn cao. c ủim ni bt ca s phn ỏnh ý thc con ngi l phn ỏnh mang
Bn tớnh phn ỏnh ca vt cht th hin thụng tin v th gii bờn ngoi l
biu th ni dung nhn ủc t vt gõy ra tỏc ủng v ủc truyn ủi trong quỏ
trỡnh phn ỏnh. Bn tớnh phn ỏnh quy ủnh mt khỏch quan ca ý thc, tc l ý
thc ly cỏi khỏch quan lm tin ủ, b cỏi khỏch quan quy ủnh v cú ni dung
phn ỏnh l th gii khỏch quan.
í thc ngay t ủu ủó gn lin vi lao ủng, vi hot ủng sỏng to, ci
bin, thng tr t nhiờn ca con ngi v ủó tr thnh mt khụng th thiu ủc
ca hot ủng ủú. Tớnh sỏng to ca ý thc cũn th hin ch, nú khụng chp
li mt cỏch th ủng nguyờn xi s vt m phn ỏnh gn lin vi quỏ trỡnh ci
bin, thu nhp thụng tin gn lin vi quỏ trỡnh x lý thụng tin. Tớnh sỏng to ca
ý thc cũn th hin kh nng giỏn tip khỏi quỏt th gii khỏch quan, quỏ
trỡnh ch ủng tỏc ủng vo th gii ủ phn ỏnh th gii ủú.
Phn ỏn v sỏng to liờn quan cht ch vi nhau, khụng th tỏch ri.
Khụng cú phn ỏnh thỡ s khụng cú sỏng to vỡ phn ỏnh l ủim xut phỏt, l c
s ca sỏng to. Ngc li khụng cú sỏng to thỡ khụng phi l s phn ỏnh ý
thc. ú l mi quan h bin chng gia hai quỏ trỡnh thu nhn v x lý thụng
tin, l s thng nht gia mt khỏch quan v ch quan ca ý thc.
í thc l mt hin tng tõm lý xó hi cú kt cu phc tp bao gm t ý
thc, tri thc, tỡnh cm, ý trớ. Trong ủú cỏc b phn ủú tri thc l quan trng
nht, l phng thc tn ti ca ý thc.
Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ý thc cng chớnh l quỏ trỡnh con ngi
tỡm kim, tớach lu tri thc v th gii xung quanh. Hiu bit v s vt cng
nhiu thỡ ý thc ca con ngi v s vt ủú cng sõu sc. Vic nhn mnh tri
thc l yu t c bn, quan trng nht ca ý thc, cú ý ngha chng quan ủim
gin ủn coi ý thc ch l tỡnh cm, nim tin, ý chớ. Quan ủim ủú chớnh l biu
hi cu bnh ch quan duy ý chớ, ca nim tin mự quỏng, ca sh tng tng
ch quan. Tuy nhiờn vic nhn nnh yu t tri thc cng khụng ủũng ngha vi
vic ph nhn hoc coi nh vai trũ ca cỏc nhõn t tỡnh cm, ý chớ.
T ý thc cng l mt yu t quan trng ca ý thc. Ch ngha duy tõm coi
t ý thc l mt thc th ủc lp, t nú cú sn trong cỏc cỏ nhõn, biu hin s
KI L
hng v bn thõn mỡnh, t khng ủnh " cỏi tụi" riờng bit tỏch ri nhng quan
h xó hi. Trỏi li, ch ngha duy vt bin chng cho rng t ý thc v ý thc
hng v nhn thc bn thõn mỡnh thụng qua quan h vi th gii bờn ngoi.
Khi phn ỏnh th gii khỏch quan, con ngi t phõn bit mỡnh, ủi lp mỡnh
vi th gii ủú v t nhn thc mỡnh nh mt thc th hot ủng, cú cm giỏc,
cú t duy, cú cỏc hnh vi ủo ủc v cú v trớ trong xó hi. Mt khỏc, s giao
tip xó hi v hot ủng thc tin xó hi ủũi hi con ngi phi nhn thc bn
thõn mỡnh v t ủiờud chnh bn thõn theo cỏc quy tc, cỏc tiờu chun m xó hi
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
đề ra. Ngồi ra, văn hố cũng đóng vai trò " gương soi", giúp cho con người tự ý
.CO
M
LêNin viết :" Sự đối lập giữa vật chất và ý thức chỉ có ý nghía tuyệt đối
trong những phạm vi hết sức hạn chế. Trong trường hợp này, chỉ giới hạn trong
vấn đè nhận thức luận cơ bản là thừa nhận cái gì có trước, cái gì có sau ?. Ngồi
phạm vi đó thì khơng còn nghi ngờ gì nữa, rằng sự đối lập chỉ là tương đối".
Như vậy dể phân định ranh giới giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,
để xác định bản tính và sự thống nhất của thế giới, cần có sự đối lập tuyệt đối
giữa vật chất và ý thức trong khi trả lời câu hỏi cái nào có trước, cái nào quyết
định. Khơng như vậy thì sẽ lẫn lộn hai đường lối cơ bản của triết học, lẫn lộn vật
chất vầ ý thức và cuối cùng sẽ xa rời quan điểm duy vật. Song sự đối lập giữa
vật chất và ý thức chỉ là tương dối nếu chúng ta xét chúng như là những nhân tố,
những mặt khơng thể thiếu được trong hoạt động của con người, đặc biệt là hoạt
động thực tiễn cải tạo thế giới của con người. Bởi vì, ý thức tự nó khơng thể cải
biến được sự vật, khơng có khả năng tự biến thành hiện thực; nhưng thơng qua
hoạt độngthực tiễn của cob người, ý thức có thể cải biến được tự nhiên, thâm
nhập vào sự vật, hiện thức hố những mục đích mà nó đề ra cho hoạt động của
mình. Điều này bắt nguồn từ ngay bản tính phản ánh, sáng tạo và xã hội của ý
thức; và chính nhờ bản tính đó mà chỉ có con người có ý thức mới có khả năng
cải biến và thống trị tự nhiên, biến tự nhiên xa lạ, hoang dã thành tự nhiên trù
phú, sinh động, tự nhiên của con người. Như vậy, tính tương đối trong sự đối lập
KI L
giữa vật chất và ý thức thể hiệnở tính độc lập tương đối, tính năng động của ý
thức. Mặt khác, đơid sống con người là sự thống nhất khơng thể tách rời giữa
đời sống vật chất và đời sống tinh thần trong đó những nhu cầu về tinh thần
ngày càng phong phú, đa dạng bà những nhu cầu vật chất cũng bị tinh thần hố.
Khẳng định tính tương đối của sự đối lập giữa vật chất và ý thức khơng có nghĩa
nhân tố vật chất. Hơn nữa, trong hoạt động của mình, con người khơng thể để
cho thế giớ khách quan, quy luặt khách quan chi phối mà chủ động hướng nó đi
theo con đường có lợi cho mình. ý thức con người khơng htể tạo ra các đối
tương vật chất, cũng khơng thể thây đổi được quy luật vận động của nó. Do đó,
trong qq trình hoạt động của mình. Con người phải tn theo quy luật và chỉ
phép.
KI L
có thể đề ra nhưng muc đích, chủ trương trong phạm vi hồn cảnh vật chất cho
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
PHN III
VN DNG MI QUAN H GIA VT CHT V í THC
TRONG VIC NGHIấN CU CễNG CUC XY DNG V PHT
OBO
OKS
.CO
M
TRIN NN KINH T NC TA HIN NAY
I. Vn dng mi quan h vt cht v ý thc vo mi quan h bin chng
gia kinh t v chớnh tr
Khi khng ủnh vai trũ quyt ủnh ca vt cht ủi vi ý thc, ch ngha
duy vt bin chng cng ủng thi vch rừ s tỏc ủng tr li vo cựng quan
trng ca ý thc ủi vi vt cht. Gia vt cht v ý thc cú mi quan h bin
giàu có thì cuộc sống của nhân dân ngày càng ấm no hạnh phúc. Ngược lại, nếu
OBO
OKS
.CO
M
nnhư nước đó nghèo thì dù cho chính trị có ổn định đến đâu, cuộc sống của nhân
dân cũng trở nên khó khăn và ắt sẽ dẫn tới đảo chính, sụp đổ chính quyền, để
thay thế một chính quyền mới đem lại nhiều lợi ích cho nhân dân hơn.
Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị thay đổi theo từng hình thái kinh tế
xã hội. Con người đã trải qua năm hình thái xã hội : thời kỳ ngun thủy, nơ lệ,
phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Trình độ tổ chức, quản lý và
tính chất hiện đại của nền sản xuất sẽ là nhân tố quy định trình độ hiện đại và
mức sống xã hội. Sản xuất vật chất còn là nền tảng hình thành tất cả các quan hệ
xã hội và đời sống tinh thần của xã hội. Hiện thực lịch sử đã chỉ ra rằng : mọi
quan hệ của đời sống xã hội bao gồm quan hệ chính trị, nhà nước pháp quyền,
đạo đức, khoa học, nghệ thuật, tơn giáo... được hình thành và biến đổi phát triển
gắn liền với cơ sở kinh tế, sản xuất nhất định. Trong xã hội ấy, theo Mac, quan
hệ giữa người với người trong q trình sản xuất ( quan hệ kinh tế ) là quan hệ
cơ bản nhất quyết định tất cả các quan hệ khác. Một khi sản xuất phát triển, cách
thức sản xuất cuẩ con người thay đổi, năng suất lao động tăng, mức sống được
nâng cao thì các mối quan hệ và mọi mặt của đời sống xã hội cũng thay đổi theo.
Sản xuất vật chất hay kinh tế kà cơ sở đầu tiên, quan trọng nhất tham gia vào
q trình phân hố và hồn thiện các chức năng của con người, thoả mãn những
KI L
nhu cầu của con người và xã hội. Sản xuất vật chất, mơi trường tự nhiên và điều
kiện xã hội... đòi hỏi thể lực, trí tuệ và nhân cách của con người phải phát triển
dụng ngược trở lại, thể chế chính trị (ý thức )của một n]ớcc cung rất quan trọng
trong việc xây dưng ñất nứơc. chính trị ổn ñinh là ñiều kiện tốt, tạo không khí
yên ấm,thoải mái và tự do ñể mọi người,nhà nhà, các công ty,các tổ hhứ hoạt
ñộng trong các lĩnh vực kinh tế,xã hội cống hiến và phát huy hết khả năng của
mình ñể ñem lại lợi ích cho bản thân mình và cho xã hội.
Nguyên lý triết học Mác-Lênin về mối quan hệ biện chứng giữ vật chất và
ý thức ñòi hỏi chúng ta phải xem xét tình hình các sự vật ( ở ñây là nền kinh tế )
từ thực tế khách quan, tránh chủ nghĩa chủ quan, duy ý chí, ñồng thời phát huuy
KI L
vai trò năng ñộng sáng tạo của ý thức, phát huy nỗ lực chủ quan trong hoạt ñộng
của con người ( như trong hoạt ñộng kinh tế của nước ta, trong công cuộc ñổi
mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng ñã rất chú trọng ñến việc ñề cao
yếu tố con người, làm cho ý thức thay ñổi mới xâm nhập vào các cơ sở kinh tế,
vào ñông ñảo quần chúng ).
II. Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong việc xây dựng nền
kinh tế mới ở nước ta hiện nay
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Như chúng ta đã biết, sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất
nước,nền kinh tế miền Bắc còn nhiều nhược điểm. Cơ sở vật chất kỹ thuật yếu
kém, cơ cấu kinh tế nhiều mặt mất cân đối, năng suất lao động thấp, sản xuất
chưa đảm bảo nhu cầu đời sống, sản xuất nơng nghiệp chưa cung cấp đủ thực
OBO
nghiêm trọng trong lĩnh vực phân pối lưu thơng. Nhìn chung, chúng ta chưa thực
hiện được mục tiêu tổng qt do Đại hội lần thứ V đề ra là cơ bản ổn định tình
hình kinh tế _xã hội, ổn định đời sống nhân dân.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ q độ lên chủ nghĩa xã
hội nhận định : " Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Đảng ta đã có nhiều cố
gắng nghiên cứu, tìm tòi, xây dựng đường lối, xác định đúng mục tiêu và
phương hướng xã hội chủ nghĩa. Nhưng Đảng đã phạm sai lầm chủ quan duy ý
OBO
OKS
.CO
M
chí, vi phạm quy luật khách quan : Nóng vội trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, xố
bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần; có lúc đẩy mạnh q mức việc xây dựng
cơng nghiệp nặng; duy trì q lâu cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp; có
nhiều chủ trương sai trong việc cải cách giá cả, tiền tệ, tiền lương".
Tất nhiên, ngồi những khuyết điểm chủ quan nêu trên, còn có những
ngun nhân khách quan như hậu quả của nhiều năm chiến tranh, bối cảnh quốc
tế... song chủ yếu là do chúng ta đã phạm sai lầm chủ quan, những sai lầm đó
cùng với sự trì trệ trong cơng tác tổ chức, cán bộ đã kìm hãm lực lượng sản xuất
và triệt tiêu nhiều động lực phát triển.
Nhắc lại tình hình trên để thấy rõ tác động tiêu cực của ý thức ( ở đây là các
chủ trương chính sách về quản lý ) đối với vật chất ( là nền kinh tế ) và thấy tác
động qua lại giữa kinh tế và chinhs trị trước khi có cơng cuộc đổi mới. Phép
M
khăn, kiên trì tìm tòi, khai phá con đường đổi mới. Và đến Đại hội đại biểu tồn
quốc lần thứ VII, ta đã đánh giá tình hình kinh tế xã hội Việt Nam sau hơn bốn
năm thực hiện đường lối đổi mới : cơng cuộc đổi mới đã đạt được những thành
tựu bước đầu rất quan trọng. Tình hình chính trị của đất nước ổn định, nền kinh
tế có những chuyển biến tích cực, bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hố
nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thi trường có sự quản lý của nhà nước,
nguồn lực sản xuất của xã hội được huy động tốt hơn, tốc độ lạm phát được
kiềm chế bớt; đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phận nhân dân có phần
được cải thiện. So với trước đây thì mức dộ khủng hoảng đã giảm bớt. Sinh hoạt
dân chủ trong xã hội ngày càng được phát huy...Xuất phát từ ý nghĩa đó, Đảng ta
ln xác định : " Một trong những điều kiện cơ bản để đảm bảo chức năng lãnh
đạo đúng đắn của mình là phải ln ln xuất phát từ thực tế, tơn trọng và hành
động theo quy luật khách quan".
Qua những dẫn chứng trên, ta thấy rõ tác động qua lại giữa ý thức và vật
chất, giữa kinh tế và chính trị. Nhờ có đường lối đổi mới, sản xuất phát triển, đời
sống của nhân dân nói chung được cải thiện, mức độ khủng hoảng đã giảm bớt
do đó đã góp phần ổn định tình hình chính trị của đất nước, góp phàn vào việc
phát huy dân chủ trong xã hội. Khơng chủ quan với những thành tựu đã đạt
KI L
được, Đại hơi VII đã chỉ ra những tồn tại lớn cần giải quyết, đặc biệt về mặt
kinh tế đó là : lạm phát còn ở mức cao, nhiều cơ sỏ sản xuất ngừng đốn kéo dài,
lao động thiếu việc làm tăng lên..., đồng thời cũng tự phê bình về việc châm xác
định rõ u cầu và nội dung đổi mới, còn nhiều lúng túng và sơ hở trong điều
hành, quản lý vĩ mơ nền kinh tế thị trường...Đặc biệt, Đại hội cũng xác định : "
Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung sức đổi mới
và đời sống, góp phần cải thiện cán cân thanh tốn thương mại... Khoa học cơng
nghệ có bước phát triển, đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực
tiễn trong sự nghiệp đổi mới và phát triển của n]ớcc ta, phục vụ cho việc xây
dựng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Lĩnh vực văn hố và xã hội
có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện một bước, quốc
phòng, an ninh được giữ vững.
Hội nghị Đại biểu tồn quốc cũng nêu lên thành tựu về tiếp tục giữ vững và
củng cố sự ổn định chính trị, về mở rộng quan hệ đối ngoại, cơng tác quốc
phòng và an ninh...Đổi mới kinh tế quyết định nhưng các nhân tố chính trị, xã
hội, đối ngoại... cũng ảnh hưởng tích cực trở lại một cách biện chứng đối với
kinh tế. Vận dụng đúng đắn các quy luật của phép biện chứng duy vật, Hội nghị
Đại biểu tồn quốc giữa nhiệm kỳ cũng vạch ra những yếu kém về kinh tế : "
Nền kinh tế vẫn con mang tính chất nơng nghiệp lạc hậu, cơng nghiệp nhỏ bé,
kết cấu hạ tầng kém phát triển, kinh tế tuy tăng trưởng khá nhưng năng suất,
chất lượng, hiệu quảcòn rất thấp..." và những vấn đề tồn tại lớn về mặt văn hố
xã hội...Để có những chủ trương và biện pháp giải quyết, Hội nghị đã dự đốn
những thách thức lớn và những cơ hội lớn trong thời gian tới, từ đó đề ra những
KI L
nhiệm vụ chủ yếu : thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng
nghịp hố, hiện đại hố, thực hiện chính sách nhất qn kinh tế nhiều thành
phần, xây dựng đồng bộ cơ chế thị trường co sự quản lý của nhà nước theo
hướng xã hội chủ nghĩa, chăm lo các vấn đề văn hố_xã hội, đảm bảo quốc
phòng và an ninh, xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân và
vì dân, đổi mới chỉnh đốn Đảng, củng cố mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân.
Sau hội nghị Đại biểu tồn quốc giữa nhiệm kỳ, TW Đảng (khố VII ) ra
nghị quyết về phát triển cơng nghiệp, cơng nghệ đến năm 2000 theo hướng cơng
hình trực tế của nước ta, Đảng ta đã vận dụng một cách tổng hợp các mặt của
chủ nghĩa tư bản và đã đưa ra phương châm phát triển kinh tế Việt Nam sang
KI L
nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ
mơ của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, qua thực tiễn
mười năm đổi mới, chúng ta cũng nhận thức rõ là khơng chờ kinh tế phát triển
cao rồi mới giải quyết các vấn đề xã hội,mà ngay trong từng bước và suốt q
trình phát triển, tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với cơng bằng và tiến bộ xã
hội.
Trên tinh thần đó, cùng với những kinh nghiệm đã thu được trong
những năm đổi mới, ở Đại hội VIII cũng đã đi từ thực tế khách quan, đánh giá
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
những đặc điểm của nền kinh tế,chính trị, xã hội Việt Nam, những thận lợivà
khó khăn, thời cơ và nguy cơ. Đảng ta cũng đã nhận định thuận lợi và khó khăn,
thời cơ và nguy cơ đan xen lẫn nhau, vì vậy chúng ta phải chủ động nắm thời cơ
vươn lên phát triển nhanh và vững chắc, tạo ra thế và lực mới; đồng thời ln
OBO
OKS
.CO
M
ln tỉnh táo kiên quyết đẩy lùi và khắc phục các nguy cơ, kể cả những nguy cơ
mới nảy sinh,bảo đảm phát triển đúng hướng. Xuất phát từ tình hình nói trênvà
Như vậy, cơng cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Viêt Nam khởi xướng và
lãnh đạo ngày càng được cụ thể hố và đi vào chiều sâu được nhân dân nhiệt liệt
hưởng ứng và hăng hái thực hiện, chính vì Đảng ngày càng nắm vững và vận
dụng đúng đắn sáng tạo phương pháp luận triết học tồn diện Mác_ Lênin và tư
OBO
OKS
.CO
M
tưởng Hồ Chí Minh. Mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị trong
cơng cuộc đổi mới nhằm tăng trưởng nền kinh tế là rất rõ ràng. Chỉ xin đơn cử
một ví dụ về sản xuất nơng nghiệp đặc biệt là sản suất lương thực trong cơng
cuộc đổi mới : từ năm 1988 trở về trước, đất nước ta vẫn trong tình trạng triền
miên thiếu lương thực. Mỗi năm phải nhập khẩu hơn hàng chục vạn tấn lương
thực cho nhu cầu trong nước, năm cao nhất phải nhập khẩu hơn một triệu tấn.
Tình đó là một trong những ngun nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế xã hội
ngày càng nghiêm trọng. Các đồng chí T.Ư Đảng và một số địa phương ( Vĩnh
n, Hải Hưng... ) đã đi sâu tìm hiểu ngun nhân và biện pháp giải quyết. Sản
xuất nơng nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực sự từng bước khởi sắc kể từ
khi thực hiện chỉ thị 100 của ban Bí thư T.Ư Đảng về khốn sản phẩm đến nhóm
và người lao động, đặc biệt là từ khi thực hiện nghị quyết 10 của bộ chính trị,
sản xuất lương thực đạt 21 triệu 516 ngàn tấn, bình qn lương thực đầu người
đạt 333 kg ; xuất khẩu 1 triệu 405 tấn gạo. Những năm tiếp đó cho đến nay, sản
lượng lương thực, cũng như sản xuất nơng nghiệp nói chung vẫn tiếp tục phát
triển, năm sau tăng hơn năm trước từ 1,2 đến hơn 10%. năm 1994, mặc dù thiên
tai gay gắt ở cả hai miền làm thiệt hại hơn 1triệu tấn nhưng sản lượng lương
thực vẫn đạt 26 triệu tấn, mức cao nhất từ trước đến nay, tăng 2,7% so với năm
KI L
GDP là 7,5%. Trên cơ sở 9 tháng đầu năm đạt 7% và với quyết tâm lớn trrong 3
tháng tới chỉ có thể đạt 7,1%, như thế đã tăng trưởng so với năm 200 là 6,8% và
nếu đối sách với nền kinh tế khu vực thì đứng thứ nhì sau Trung Quốc. Mặc dù
chưa bằng lòng nhưng chung ta cũng có quyền phấn khởi, kế quả tăng trưởng
này thể hiện ở tất cả các lĩnh vực. Sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu cây trồng
vật ni và mùa vụ trong nơng nghiệp đã cho hiệu quả tốt, mặc dù lũ lụt vẫn
diễn ra phức tạp, dặc biệt nghành thuỷ sản vẫn tiếp tục tăng nhanh, xuất khẩu
tăng. Riêng cơng nghiệp tăng trưởng vượt 0,5% so với dự kiến. Tăng đơng đều
trrong khu vực kinh tế và trung tâm cơng nghiệp, đặc biệt là cơng nghiệp ngồi
quốc doanh. Các mặt dịch vụ, kim nghạch xuất khẩu, thu ngân sách đều tiến
triển tốt. Cơng cuộc xố đói giảm nghèo được ghi nhận, đời sơng nhân dân được
ổn định.
KI L
Trên đà phát triển đó bước vào năm 2000 có những thuận lợi sau :
+ Các cơ chế chính sách dần được hồn thiện, chuyển đổi cơ cấu kinh tế xã
hội, tăng cương sức cạnh tranh.
+ Nghị quyết Đại hội Đảng IX được đưa vào hiện thực cuộc sống đã trở
thành một động lực cho sự phát triển
+ Luật doanh nghiệp phát huy hiệu quả, đổi mới sắp, xếp lại các doanh
nghiệp nhà nước