BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Kim Thoa
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ CO 2
TRÊN CƠ SỞ SINH KHỐI CỦA RỪNG ĐƯỚC
ĐÔI (RHIZOPHORA APICULATA BLUME)
TRỒNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
ĐẤT NGẬP NƯỚC THẠNH PHÚ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Kim Thoa
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ CO 2
TRÊN CƠ SỞ SINH KHỐI CỦA RỪNG ĐƯỚC
ĐÔI (RHIZOPHORA APICULATA BLUME)
TRỒNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
ĐẤT NGẬP NƯỚC THẠNH PHÚ
Chuyên ngành:
Mã số:
Sinh thái học
hiện luận văn và hoàn thành khóa học.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giảng dạy ngành Sinh thái học - trường
Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến
thức quan trọng trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Xin chân thành cảm ơn các Cô Chú, cán bộ nhân viên thuộc Ban Quản lý Khu
Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin và đo đếm số
liệu ngoài thực địa.
Cuối cùng, xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã
động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2012
Học viên
Lê Thị Kim Thoa
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ....................................................................... v
Danh mục các bảng ...................................................................................................vii
Danh mục các hình ..................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................5
1.1. Nghiên cứu về sinh khối thực vật .....................................................................5
1.1.1. Nghiên cứu về sinh khối thực vật trên thế giới..........................................5
1.1.2. Nghiên cứu về sinh khối thực vật ở Việt Nam .........................................7
1.2. Nghiên cứu về hấp thụ CO 2 .............................................................................9
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................71
4.1. Kết luận ..........................................................................................................71
4.2. Kiến nghị ........................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................73
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
a, b, c
Các tham số của phương trình
ABD
Aboveground biomass – Sinh khối trên mặt đất
C
Carbon
Ct
Tổng carbon cây cá thể
C tm
Carbon thảm mục
C th
Carbon thân
Lượng CO 2 lá hấp thụ
CO 2 r
Lượng CO 2 rễ hấp thụ
CO 2 tqt
Tổng CO 2 của quần thể hấp thụ
CO 2 qttmđ
Tổng lượng CO 2 quần thể hấp thụ trên mặt đất
CO 2 qtdmđ
Tổng lượng CO 2 quần thể hấp thụ dưới mặt đất
CO 2 thqt
Lượng CO 2 thân quần thể hấp thụ
CO 2 cqt
Lượng CO 2 cành quần thể hấp thụ
CO 2 lqt
Lượng CO 2 lá quần thể hấp thụ
Intergovernment Panel on Climate Change - Ủy ban Liên chính
phủ về biến đổi khí hậu
KBTTN ĐNN
Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
LT
Lý thuyết
N
Mật độ quần thể (cây/ha)
ppm
Phần triệu
R2
Hệ số xác định
REDD
Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation
TT
W ck
Sinh khối cành khô cây cá thể
W lk
Sinh khối lá khô cây cá thể
W rk
Sinh khối rễ khô cây cá thể
W tkqt
Tổng sinh khối khô quần thể
W thkqt
Sinh khối thân khô quần thể
W ckqt
Sinh khối cành khô quần thể
W lkqt
Sinh khối lá khô quần thể
W rkqt
W ctqt
Sinh khối cành tươi quần thể
W ltqt
Sinh khối lá tươi quần thể
W rtqt
Sinh khối rễ tươi quần thể
%
Sai số tương đối
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Các phương trình tương quan giữa carbon tích lũy với sinh khối
khô của Viên Ngọc Nam (2010)............................................................ 12
Bảng 1.2.
Giá trị ρ phổ biến cho các loài cây thuộc rừng Sundarban của
Bangladesh ............................................................................................ 15
Bảng 1.3.
So sánh tương quan giữa sinh khối cây cá thể với H vn và D 1,3 ............. 40
Bảng 3.6.
Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối tươi cây Đước đôi
với H vn , D 1,3 (phụ bảng 2) ..................................................................... 42
Bảng 3.7.
Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khô cây Đước đôi
với H vn , D 1,3 (phụ bảng 3) ..................................................................... 43
Bảng 3.8.
Phương trình tương quan sinh khối tươi bộ phận cây cá thể với
D 1,3 ......................................................................................................... 44
Bảng 3.9.
Phương trình sinh khối khô bộ phận cây tương quan với D 1,3 .............. 46
Bảng 3.10. Phương trình tương quan tổng sinh khối khô và tươi............................ 47
Bảng 3.11. Phương trình tương quan giữa sinh khối khô và sinh khối tươi bộ
phận Đước đôi ....................................................................................... 48
Bảng 3.12. Kiểm tra sai số tương đối các phương trình sinh khối tươi (phụ
bảng 32) ................................................................................................. 49
Bảng 3.13. Kiểm tra sai số tương đối các phương trình sinh khối khô (phụ
bảng 33) ................................................................................................. 50
Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) .............................................. 27
Hình 2.4.
Bản đồ khu vực nghiên cứu ................................................................... 30
Hình 3.1.
Đồ thị tương quan giữa H vn và D 1,3 ....................................................... 33
Hình 3.2.
Tỉ lệ phần trăm sinh khối tươi các bộ phận cây Đước đôi .................... 36
Hình 3.3.
Tỉ lệ phần trăm sinh khối khô các bộ phận cây Đước đôi ..................... 39
Hình 3.4.
Đồ thị tương quan tỉ lệ sinh khối cá thể tươi và khô ............................. 40
Hình 3.5.
Đồ thị mô tả mối tương quan giữa sinh khối khô cây Đước đôi
với D 1,3 .................................................................................................. 42
Hình 3.6.
%.
Kết cấu sinh khối khô trên mặt đất cây Đước đôi: Sinh khối thân khô > sinh
khối rễ khô > sinh khối cành khô > sinh khối lá khô với tỉ lệ tương ứng lá 45,02 % >
23,31 % > 19,71 % > 11,96 %.
Sinh khối của quần thể Đước đôi gồm các bộ phận trên mặt đất và rễ dưới mặt
đất.
Tổng sinh khối khô của quần thể trung bình là 257,49 ± 24 tấn/ha. Sinh khối
khô quần thể trên mặt đất trung bình là 236,23 ± 22,34 tấn/ha, sinh khối khô của
quần thể dưới mặt đất trung bình là 13,55 ± 1,14 tấn/ha. Sinh khối quần thể (gồm
tươi và khô) cấp tuổi 1 > sinh khối quần thể cấp tuổi 2 > sinh khối quần thể cấp
tuổi 3.
Phương trình tương quan giữa nhân tố sinh khối với nhân tố D 1,3 tốt nhất có
dạng hàm số mũ Y = a * Xb với hệ số xác định cao, hệ số biến động (V%) và hệ số
chính xác (P%) thấp, sai số tiêu chuẩn của ước lượng (SEE) thấp.
Lượng carbon tích lũy ở các bộ phận cây Đước đôi khác nhau: Thân > rễ >
cành > lá tương ứng với tỉ lệ 43,92 ± 2,1 % > 23,66 ± 1,3 % > 19,57 ± 1,5 % >
12,85 ± 1,8 %.
Lượng CO 2 quần thể Đước hấp thụ trung bình 415,07 ± 38,86 tấn/ha., thay
đổi theo cấp tuổi. Trong đó, lượng CO 2 quần thể hấp thụ khác nhau ở các bộ phận:
thân > rễ > cành > lá tương ứng với tỉ lệ 44,11 ± 0,54 % > 27,27 ± 0,18% > 19,02 ±
0,15 % > 12,89 ± 0,5 %. Lượng CO 2 quần thể trên mặt đất hấp thụ trung bình là
391,46 ± 36,94 tấn/ha và 23,35 ± 1,97 tấn/ha cho bộ phận rễ dưới mặt đất. Trên cơ
sở đó, đề tài ước lượng được lượng CO 2 cả khu vực nghiên cứu hấp thụ là
332.746,46 tấn và tính toán được giá trị CO 2 của rừng Đước ở khu vực nghiên cứu.
SUMMARY
Thesis “ Estimate the capability of CO 2 sequestration based on biomass of
27.27 ± 0.18% > 19.02% > 12.89 ± 0,5%. The capability of CO 2 sequestration of
aboveground population is 391.46 ± 36.94 tons and 23.35 ± 1.97 tones for
belowground root. Based on estimating the total of CO 2 , the total of CO 2
sequestrate is 332,746.46 tons, for the value of Rhizophora apiculata Blume CO 2
of forest in study area.
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, nóng lên toàn cầu không chỉ là vấn đề chuyên môn được giới các
nhà khoa học môi trường quan tâm. Trên bình diện rộng, vấn đề này là chủ đề trọng
đại bậc nhất trên các bàn nghị sự liên quan về môi trường.
Việc tăng nhiệt độ trong quá khứ chủ yếu là do quá trình vận hành tự nhiên
của những biến đổi địa chất, nhưng sự gia tăng nhiệt độ ngày nay chủ yếu là do hoạt
động của con người, được chứng minh qua các số liệu mấy thế kỷ và nhất là trong
vài thập kỷ gần đây [30]. Tiểu bang liên chính phủ về biến đổi khí hậu của LHQ dự
báo nhiệt độ toàn cầu trong thế kỉ 21 này sẽ tăng từ 5 – 25oC. Trong kịch bản biến
đổi khí hậu cho Việt Nam, kết quả phân tích cho thấy nhiệt độ trong 50 năm qua
(1958 – 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng khoảng từ 0,5 – 0,7oC,
theo kịch bản phát thảo trung bình - B2 dự báo vào cuối thế kỉ 21 nhiệt độ trung
bình năm có thể tăng lên 2,6oC ở Tây Bắc, 2,5oC ở Đông Bắc, 2,4oC ở Đồng bằng
Bắc Bộ, 2,8oC ở Bắc Trung Bộ, 1,9oC ở Tây Nam Trung Bộ và 2oC ở Tây Nam Bộ
so với thời kỳ 1980 – 1999 [3].
Hệ lụy của hiện tượng nóng lên toàn cầu này là làm cho các sông băng trên
Trái Đất tan chảy, mực nước biển dâng cao, một số vùng trũng thấp và ven biển sẽ
có nguy cơ bị chìm ngập trong nước, lũ lụt triền miên, một số nơi khác lại hứng
chịu các đợt nắng nóng khốc liệt kéo dài, nguy cơ cháy rừng cao, bệnh dịch lan
tràn,…đe dọa đến sự sống của con người, các sinh vật và ảnh hưởng tiêu cực đến
Rừng ngập mặn là hệ sinh thái đặc biệt phân bố vùng ven biển nhiệt đới và
cận nhiệt đới. Hệ sinh thái rừng không chỉ có vai trò bảo vệ đất chống xói lở vùng
ven biển, tạo điều kiện cho việc bồi lắng phù sa, hạn chế tác động của thiên
tai,…Ngoài ra, rừng ngập mặn còn là phòng thí nghiệm sống cho nghiên cứu khoa
học, các điểm tham quan du lịch sinh thái hấp dẫn. Với vai trò quan trọng đó và
trong bối cảnh hiện nay, khi mà diện tích rừng tự nhiên ngày càng thu hẹp thì việc
nghiên cứu, lượng hóa giá trị của rừng bao gồm cả về mặt môi trường mà đặc biệt là
hiện tượng nóng lên toàn cầu có liên quan đến vấn đề tích tụ carbon trong sinh khối
cây rừng là điều rất cần thiết, để khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư và bảo vệ rừng.
Báo động môi trường về biến đổi khí hậu đang thách thức các nhà khoa học,
đòi hỏi sự chung tay góp sức của cộng đồng thế giới. Lượng phát thải khí nhà kính
giữa các nước có sự khác nhau nên cộng đồng quốc tế đã có phương pháp nhằm
ràng buộc nghĩa vụ tham gia chống biến đổi khí hậu bằng việc đưa ra định mức
giảm phát thải khí nhà kính ở các nước công nghiệp phát triển. Điều này được thể
hiện rõ trong Nghị định thư Kyoto (1997) và CDM là một trong ba cơ chế linh hoạt
của Nghị định này, có lợi ích kinh tế đối với các nước đang phát triển [6]. Công cụ
kinh tế để thực hiện cơ chế này là REDD+ hiện đang trong giai đoạn thử nghiệm và
hoàn thiện. Đối tượng của CDM là thực hiện trồng rừng và tái sinh rừng tự nhiên
hiện có, đối tượng của REDD+ là rừng tự nhiên hiện có, cả hai đều nhằm hướng đến
tăng cường sự hấp thụ carbon của rừng.
Việt Nam đã có những định hướng chiến lược góp phần tham gia chống lại sự
biến đổi khí hậu toàn cầu do hiệu ứng nhà kính. Bằng chứng là Việt Nam đã sớm ký
Nghị định thư Kyoto và triển khai nhiều giải pháp nhằm phát triển rừng bền vững.
Hiện nay, Việt Nam còn là một trong những nước được chọn tiến hành thí điểm dự
án REDD+.
Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) là cây ưu thế tại Khu Bảo tồn thiên
nhiên đất ngập nước Thạnh Phú. Trong thời gian qua, giới khoa học Việt Nam đã có
Từ đó xác định giá trị hấp thụ CO 2 của rừng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm rõ phương pháp tính toán lượng CO 2 hấp
thụ của rừng Đước đôi tại Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, cung
cấp dữ liệu cho các nhà quản lý rừng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Xác định giá trị hấp thụ CO 2 của rừng Đước đôi thông
qua xây dựng các phương trình tương quan toán học. Kết quả nghiên cứu là cơ sở
cho việc chi trả dịch vụ môi trường theo Nghị định 99/2010 NĐ-CP của Chính phủ.
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về sinh khối thực vật
Có nhiều khái niệm về sinh khối khác nhau nhưng nhìn chung sinh khối thực
vật là bao gồm lượng vật chất được tích lũy trong tất cả các bộ phận cây sống hoặc
chết, trên và dưới mặt đất thông qua quá trình quang hợp, có được trên một đơn vị
diện tích tại một thời điểm xác định, thường được tính bằng tấn/ha.
Theo Brown (1997) sinh khối được xác định là tất cả chất hữu cơ ở dạng sống
hoặc chết (còn ở trên cây) ở trên hoặc ở dưới mặt đất [24].
Sinh khối là tổng lượng mà cây tích lũy trong quá trình sinh trưởng và phát
triển, là chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và sản lượng cây rừng [16].
Theo Viên Ngọc Nam (1998, 2010) sinh khối thực vật bao gồm tổng lượng
thân, cành, hoa, lá, rễ trên và dưới mặt đất, lượng rơi, xác phân hủy.
Sinh khối còn là kho chứa, hấp thụ CO 2 và dự trữ carbon.
Vì vậy, việc nghiên cứu sinh khối là cần thiết để định lượng carbon tích lũy,
ước đoán hàm lượng CO 2 thực vật hấp thu được, cung cấp thông tin cho các nhà
quản lý tài nguyên rừng đánh giá được chất lượng cũng như đề ra được kế hoạch
điều chế và sử dụng hiệu quả các quần hệ thực vật, tham gia vào thị trường carbon,
làm cơ sở khoa học cho chi trả các dịch vụ môi trường mà trong đó có chi trả cho
loại dịch vụ hấp thu và lưu giữ carbon rừng.
Phương pháp định lượng, mô hình dự báo sinh khối thông qua mối tương quan
thể Đước đôi ở tuổi 5 là 16,25 tấn/ha, tổng sinh khối ở độ tuổi 10 là 180 tấn/ha và
đạt cao nhất là quần thể Đước đôi ở độ tuổi 20 với khoảng 200 tấn/ha [9].
Christensen Bo (1997) khi nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp rừng
Đước trên đảo Phuket thuộc bờ biển phía Tây, Thái Lan đã xác định được tổng
lượng sinh khối khô trên mặt đất của rừng ở độ tuổi 15 là 159 tấn/ha, tổng năng suất
sinh khối khô tăng hàng năm ước tính 27 tấn/ha/năm. Đề tài cũng đã so sánh và chỉ
ra lượng vật rụng rừng ngập mặn cao hơn so với rừng mưa nhiệt đới do rừng ngập
mặn có tuổi nhỏ hơn và sinh trưởng nhanh [25].
1.1.2. Nghiên cứu về sinh khối thực vật ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về sinh khối thực vật. Sau đây là một số
công trình công bố gần nhất :
Phạm Tuấn Anh (2007) với đề tài “Dự báo năng lực hấp thụ CO 2 của rừng tự
nhiên lá rộng thường xanh tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông”. Phạm vi của đề tài
này là nghiên cứu về thực vật thân gỗ với các bộ phận thân cây sống trên mặt đất
gồm thân, cành, vỏ và lá cây ở 3 trạng thái của lâm phần tự nhiên là rừng non, rừng
nghèo và rừng trung bình thuộc kiểu rừng lá rộng thường xanh. Trong đề tài này, tác
giả sử dụng phương pháp đặt 41 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có diện tích 900 m2 (30 m x 30
m) bố trí rải đều trên các địa phận lâm phần, tiến hành điều tra giải tích trên 34 cây
tiêu chuẩn. Qua nghiên cứu, đề tài rút ra được tương quan giữa sinh khối khô và
sinh khối tươi cây cá thể có dạng mô hình hàm dạng mũ W tk (khô) = 0,454 * W tt
(tươi)1,032 [4]. Hệ số mũ của phương trình gần bằng 1 nên có thể kết luận thực vật
thân gỗ có sinh khối khô bằng 45,4 % sinh khối tươi.
Võ Thị Bích Liễu (2007) đã xây dựng phương trình tính sinh khối quần thể Dà
vôi thông qua hai biến độc lập là chiều cao vút ngọn (Hvn) và mật độ cây (N) khi
nghiên cứu sinh khối quần thể Dà vôi (Ceriops tagal C. B. Rob) trồng tại Khu Dự
trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.HCM [9]. Phương trình được tác giả
chọn có dạng: logW tk = 2,8564 + 1,0770*logH vn – 0,3330*logN
Như vậy theo phương trình này, sinh khối khô tăng tỉ lệ thuận với chiều cao và
Thông ba lá bằng 48,47% so với sinh khối tươi. Phương trình sinh khối được thiết
b
lập theo hai biến độc lập là đường kính D 1,3 và thể tích đều có dạng Y = a * X . Đối
với sinh khối quần thể, qua đo đếm 44 ô tiêu chuẩn 1000 m2 (20 m x 50 m) bố trí
theo cấp độ cao, được sinh khối tươi bình quân của quần thể là 360,61 ± 30,28
tấn/ha. Sinh khối khô của quần thể trung bình đạt 180,25 ± 15,1 tấn/ha [8].
Viên Ngọc Nam (1998) đã nghiên cứu về sinh khối và năng suất sơ cấp rừng
Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) tại Cần Giờ bao gồm lượng rơi, xác phân
hủy, dinh dưỡng và các chất dinh dưỡng trả lại đất sau các lần tỉa thưa. Trên cơ sở
phương pháp của Ong Jin - Eong và cs (1983), tác giả sử dụng ô tiêu chuẩn diện tích
2
100 m (10 m x 10 m) ), hạ cây ngã để thu thập số liệu tính sinh khối rừng Đước tại
Cần Giờ. Kết quả tính được: Năng suất sinh khối rừng Đước tăng từ 5,93 đến 12,44
tấn/ha/năm, đường kính tăng từ 0,46 đến 0,81 cm/năm, trữ lượng thảm mục tích lũy
trên sàn rừng tăng từ 3,4 đến 12,46 tấn/ha. Tổng sinh khối khô rừng Đước ở các độ
tuổi 4, 8, 12, 16 và 21 theo thứ tự là 16,24 tấn/ha; 89,01 tấn/ha; 118,21 tấn/ha;
138,98 tấn/ha và 139,98 tấn khô/ha [10]. Như vậy, sinh khối Đước đôi tăng tỉ thuận
theo độ tuổi.
Đặng Trung Tấn và cs (1999) đã nghiên cứu sinh khối rừng Đước ở Cà Mau.
Kết quả sinh khối khô rừng Đước ở tuổi 34 đạt 340 tấn/ha. Phương trình tương quan
sinh khối khô với D 1,3 được tác giả chọn có dạng hàm số mũ : W tk = 0,1709 * (D 1,3 )
2,5627
[20].
Viên Ngọc Nam (2010) khi nghiên cứu về sinh khối rừng trồng Đước đôi ở
theo độ tuổi và có sự khác nhau giữa các loài: với cùng độ tuổi 11 lượng carbon tích
lũy cao nhất ở loài R. apiculata là 74,75 tấn/ha, tiếp theo là Rhizophora mucronata
với 65,50 tấn/ha và cuối cùng B.cylindrica chỉ có 1,47 tấn/ha [dẫn theo Viên Ngọc
Nam, 2010]. Như vậy, dù trong cùng độ tuổi nhưng mức sinh trưởng của các loài
khác nhau dẫn đến lượng carbon tích lũy khác nhau.
1.2.2. Nghiên cứu về hấp thụ CO 2 ở Việt Nam
Trong thời gian qua, các nhà khoa học Việt Nam đã có nhiều công trình
nghiên cứu về khả năng hấp thụ CO 2 của rừng. Tuy mới bước đầu nhưng đã góp
phần cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho các nhà quản lý tài nguyên rừng, tham
gia vào các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Vũ Tấn Phương (2006), đã nghiên cứu carbon tích lũy trong thảm tươi và cây
bụi tại các vùng đất không có rừng ở các huyện Cao Phong và Đông Bắc tỉnh Hoà
Bình và Hà Trung, Thạch Thành và Ngọc Lạc tỉnh Thanh Hóa. Đối tượng nghiên
cứu là năm dạng cỏ gồm cỏ chỉ, cỏ lông lợn, cỏ lá tre, lau lách và tế guột; cây bụi
gồm cây cao dưới 2 m và cây cao 2 – 3 m. Đây là những dạng thảm tươi và cây bụi
phân bố phổ biến trên đất không có rừng ở Việt Nam. Hàm lượng carbon trong sinh
khối thảm tươi và cây bụi được xác định thông qua việc áp dụng hệ số mặc định 0,5
được Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, 2003) thừa nhận. Hàm
lượng carbon được tính bằng cách nhân sinh khối khô với hệ số mặc định 0,5. Hàm