KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN CÔNG SUẤT 2 KVA SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU BIOGAS ĐƢỢC Ủ TỪ PHÂN HEO - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
************ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN
CÔNG SUẤT 2 KVA SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU
BIOGAS ĐƢỢC Ủ TỪ PHÂN HEO

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2003 – 2007
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN QUỐC DŨNG
Thành Phố Hồ Chí Minh
- 2007 -

iii

LỜI CẢM ƠN

Con xin thành kính ghi ơn ba má, hai ngƣời suốt đời trăn trở, dốc hết công lao
cho con đƣợc ngày hôm nay. Em xin ghi khắc ơn sâu của các anh chị, những ngƣời
luôn dành mọi điều kiện tốt đẹp cho em ăn học nên ngƣời.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến.
Ban giám hiệu trƣờng Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm
Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học cùng Quý thầy cô đã tạo điều kiện tốt đẹp cũng nhƣ
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Em xin trân trọng biết ơn thầy Dƣơng Nguyên Khang và Thầy Nguyễn Đình
Hùng, đã hết lòng hƣớng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quí báu cho em

liệu khí biogas đƣợc ủ từ phân heo” dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Dƣơng Nguyên
Khang.
Đề tài đƣợc tiến hành: Từ ngày 15/ 3/2007 – 21/8/2007, tại trại heo gia đình
anh Huỳnh Công Bằng số 23/3 tổ 13, ấp Trung Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn,
Thành phố Hồ Chí Minh và tại trại bò trƣờng Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh
Mục tiêu của đề tài là tận dụng gas sinh ra từ phân heo đƣợc lên men yếm
khí để chạy máy phát điện loại 2 kVA để sản xuất điện sạch đáp ứng tình hình thiếu
điện trầm trọng hiện nay.
Thí nghiệm đƣợc tiến hành so sánh động cơ chạy bằng khí biogas hoặc xăng ở ba
mức tải nhỏ, vừa và cao đƣợc lặp lại 10 lần mỗi lần cách nhau 7 ngày trong thời
gian khảo sát
Kết quả thu đƣợc ở 3 mức tải nhƣ sau:
 Độ chênh lệch giữa công suất máy chạy bằng biogas hoặc xăng tƣơng đƣơng
nhau: ở xăng lần lƣợt từ thấp, trung bình, và cao là 161,6 W; 851,6 W; 1.618 W,
còn ở biogas là 162,5 W; 700,2 W; 1163 W.
 Khí thải khi chạy bằng biogas ít ô nhiễm môi trƣờng hơn so với khi chạy bằng
xăng và đều đạt tiêu chuẩn Euro 1 và Euro 2.
Hàm lƣợng CO HC NO
x

Thấp Tb Cao Thấp Tb Cao Thấp Tb Cao
Xăng : 5 6 6 617 274 136 23 21 20
Biogas: 0.06 0.53 0.04 16,9 23,9 23,1 22,6 23,2 23,2
Euro 1: 3,16 3,16 3,16 1130 1130 1130 140 140 140
Euro 2: 2,2 2,2 2,2 500 500 500 190 190 190

v vi
MỤC LỤC
2.3.2.1. Bộ phận phát lực ...................................................................................................... 13
2.3.2.2. Bộ phận đánh lửa ............................................................................................. 14
2.3.2.3. Bộ phận phân phối khí ..................................................................................... 15
2.3.2.4. Bộ phận nhiên liệu ........................................................................................... 15
2.3.3. Cấu tạo động cơ đã đƣợc chuyển đổi sang sử dụng nhiên liệu biogas ............... 17
2.3.4. Một số động cơ sử dụng biogas thƣờng gặp ...................................................... 18
2.3.5. Khí thải của động cơ đốt trong ............................................................................ 22
2.3.5.1. Oxit cacbon (CO
x
) ...................................................................................................... 22
2.3.5.2. NO
x
, H
2
S và SO
2 .........................................................................................................................................................
22
2.3.5.3. Các chất hydrocacbua ......................................................................................... 23
2.3.5.4 . Các hợp chất chì ............................................................................................... 23
Chƣơng 3
3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài ................................................................... 24
3.2. Vật liệu và thiết bị sử dụng .................................................................................... 24
3.3. Phƣơng pháp thí nhiệm .......................................................................................... 24
Chƣơng 4
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Ảnh hƣởng của tốc độ vận hành máy

điện thế và lƣợng nhiên liệu tiêu thụ ở chế độ có tải ............................................. 33
Bảng 4.4. Giá điện tạo ra khi chạy máy bằng biogas hoặc xăng .......................... 37
Bảng 4.5. Bảng giá thành một số loại hầm biogas ................................................. 37

ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH

TÊN HÌNH TRANG
Hình 2.1: Các kỳ động cơ đốt trong 4 kỳ ..................................................................... 13
Hình 2.2: Sơ đồ bộ chế hòa khí .................................................................................... 16
Hình 2.3: Động cơ gas sử dụng phƣơng pháp hòa trộn trƣớc ...................................... 18
Hình 2.4: Động cơ Diesel Gas ..................................................................................... 19
Hình 2.5: Động cơ gas sử dụng phƣơng pháp hòa trộn trƣớc có buồng cháy phụ ...... 19
Hình 2.6: Động cơ gas sử dụng phƣơng pháp phun trên đƣờng ống nạp .................... 20
Hình 2.7: Động cơ Gas Diesel ..................................................................................... 21
Hình 4.1. Biểu đồ so sánh lƣợng khí HC, NO
2
thải ra của máy sử dụng xăng
hoặc biogas ở chế độ không tải ................................................................................... 30
Hình 4.2. Biểu đồ lƣợng khí CO, CO
2
, O
2


thải ra của máy sử dụng xăng
hoặc biogas ở chế độ không tải .................................................................................... 31

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT 1. MCCT: Môi chất công tác
2. ĐCT: Điểm chết trên
3. Điểm chết dƣới
4. CNSH: Công nghệ Sinh Học
5. NL
x
: Nhiên liệu xăng
6. NL
b
: Nhiên liệu biogas
7. W
tt
: Công suất thực tế
8. W
lt
: Công suất lý thuyết
9. TS: Tiến sĩ
1
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nƣớc ta là nƣớc có nền nông nghiệp lâu đời, ngƣời nông dân chúng ta thƣờng
sử dụng phân chuồng bón cho cây trồng, làm thức ăn cho cá…Ngoài ra, khi ủ phân
heo và phân bò bằng cách lên men vi sinh vật trong điều kiện yếm khí sẽ cho lƣợng

Tận dụng gas sinh ra từ phân heo đƣợc lên men yếm khí chạy máy phát điện
loại 2 kVA để sản xuất điện sạch.
1.2.2. Yêu cầu
 Ghi nhận lƣợng khí biogas hoặc xăng cần để chạy máy phát điện công
suất 2 kVA trong vòng 1 giờ ở chế độ không và có tải.
 Ghi nhận công suất và khả năng tải của máy phát điện khi chạy bằng
biogas hoặc xăng ở chế độ không tải và có tải.
 Xác định thành phần khí xả ra từ máy khi chạy bằng biogas hoặc xăng ở
chế độ không tải và có tải.
3
Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Sơ lƣợt về thành phần hóa học và tính chất khí sinh học biogas[1]
2.1.1. Định nghĩa
Biogas là hỗn hợp nhiều loại khí khác nhau gồm: metan (CH
4
), cacbon dioxit
(CO
2
), hydro sulfit (H
2
S), nitơ (N
2
), và một lƣợng nhỏ các tạp khí khác. Hỗn hợp
các loại khí trên sinh ra từ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong môi trƣờng
yếm khí.
2.1.2. Thành phần


Nhiệt độ bắt lửa 700 C
0

Thể tích tăng khi cháy 6-12 %
b. Tính chất hoá học
Do biogas là hỗn hợp gồm nhiều chất nên nó mang tính chất hoá học của từng
chất có trong thành phần biogas. Ở phần này chỉ nói về tính chất vật lý cũng nhƣ sơ
lƣợc về tính chất hoá học của từng thành phần trong biogas còn cơ chế sinh ra các
4
chất đƣợc trình bày cụ thể trong phần lên men tạo CH
4
là thành phần chính của
biogas.
Metan (CH
4
)
Metan là dạng parafin có công thức cấu tạo chung C
n
H
2n+1.
 Tính chất vật lý
Metan là chất khí không màu, không mùi và nhẹ hơn không khí. Nhiệt độ
đông đặc -182,5
0
C, nhiệt độ hoá lỏng -161,6
0

cháy của động cơ. Tuy nhiên, lƣợng CO
2
có trong biogas chiếm 30 – 60% làm giảm
thể tích của CH
4
, làm ảnh hƣởng đến công suất của động cơ.
Khí nitơ (N
2
)
 Tính chất vật lý
Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị. Khối lƣợng riêng của nitơ
là 1,146 Kg/m
3
ở 25
0
C, 1 atm. Khí nitơ tồn tại ở khắp nơi, chiếm 78,084% theo thể
tích không khí. Nitơ đông đặc ở 63,34
0
K và hoá lỏng ở 77,4
0
K.
 Tính chất hoá học
Ở nhiệt độ bình thƣờng, trong không khí, khí nitơ không phản ứng với các chất
khác. Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao (khoảng 1600
0
C) nitơ phản ứng với O
2
có trong
không khí tạo thành các NO
x

, nhiệt độ đông đặc -77,73
0
C, nhiệt độ hoá lỏng -33,34
0
C. Ở 0
0
C,
88,9g amoniac có thể hoà tan hoàn toàn trong 100 ml nƣớc.
 Tính chất hoá học
Ở nhiệt độ cao amoniac kết hợp với oxy để tạo thành các hợp chất NO
x
. Ví dụ
phản ứng sau xảy ra ở 850
0
C và cần có xúc tác:
phƣơng trình phản ứng: 4NH
3
+5O
2
= 4NO + 6H
2
O
Khí hydro sulfua (H
2
S)
 Tính chất vật lý
Là chất khí không màu, có mùi trứng thối. Khối lƣợng riêng 1,363 Kg/m
3
,
nhiệt độ đông đặc -82,3

= 2 H
2
SO
3

H
2
S + 2 O
2
= H
2
SO
4

Do trong biogas thành phần H
2
S có khả năng làm mòn động cơ nên biogas
dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong ta phải tiến hành khử, lọc đi thành phần
H
2
S.
Hơi nƣớc
Trong không khí luôn luôn tồn tại một lƣợng hơi nƣớc nên thành phần của
biogas cũng chứa một lƣợng hơi nƣớc đáng kể có ảnh hƣởng đến quá trình cháy làm
giảm lƣợng nhiệt sinh ra.

6

O = n C
6
H
12
O
6

Một phần CH
4
đã bị giữ lại trong một số sản phẩm quá trình lên men bằng cách
kết hợp với các ion K
+
, Ca
2+
, NH
4
+
, Na
+
. Do đó, hỗn hợp khí sinh ra có từ 60 – 70
% CH
4
và khoảng 30 – 40% CO
2
.
Những chất hữu cơ liên kết phân tử thấp nhƣ đƣờng, đạm, tinh bột và ngay cả
cellulose có thể phân hủy nhanh tạo ra acid hữu cơ. Các acid hữu cơ này tích tụ
nhanh sẽ gây giảm sự phân hủy. Ngƣợc lại, lignin, cellulose đƣợc phân hủy từ từ
nên gas đƣợc sinh ra một cách liên tục. Tóm lại, quá trình tạo khí metan có thể diễn
ra theo hai con đƣờng và mỗi con đƣờng theo 2 giai đọan sau:

7
Giai đoạn 2: Lên men metan do sự thủy phân của muối hữu cơ
CH
3
COONH
4
+ H
2
O = CH
4
+ CO
2
+ NH
4
OH.
b. Con đƣờng thứ hai
Giai đoạn 1
Sự acid hoá: (C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2

2
O
Nhƣ vậy, cả hai con đƣờng năng suất tạo khí metan phụ thuộc vào quá trình
acid hoá. Nếu quá trình lên men quá nhanh hoặc dịch phân có nhiều chất liên kết
phân tử thấp sẽ dễ dàng bị thủy phân nhanh chóng đƣa đến tình trạng acid hoá và
ngƣng trệ quá trình lên men metan.
Mặt khác, vi sinh vật tham gia trong giai đoạn một của quá trình phân hủy kỵ
khí đều thuộc nhóm biến dƣỡng cellulose. Nhóm vi khuẩn này hầu hết có các
enzyme cellulolase và nằm rải rác trong các họ khác nhau. Hầu hết là các trực trùng
có bào tử, có trong các họ: Clostridium, Plectridium, Caduceus, Endosponus,
Terminosponus. Chúng biến dƣỡng ở điều kiện yếm khí cho ra CO
2
, H
2
và một số
các chất tan trong nƣớc nhƣ formate, acetat, alcohol, methylique, methylamine.
2.1.5. Một số mô hình tạo khí biogas đang đƣợc ứng dụng hiện nay[7].
a. Loại hầm ủ nắp cố định
Loại hầm nắp cố định đƣợc xây bằng gạch có vòm chứa gas đúc liền với bể
chứa dịch phân, thể tích bể chiếm 75% dung tích thiết kế, vòm chứa gas chiếm 25%
thể tích thiết kế, phần bể điều áp chiếm 25 - 30% thể tích tùy nhu cầu gas cần khai
thác.
Loại bể này kích thƣớc tùy theo nhu cầu xử lý của hộ chăn nuôi (tùy số lƣợng
đàn heo mà thiết kế thể tích bể chứa cho phù hợp để xử lý) cấu tạo của bể thƣờng
hình trụ tròn, vòm chứa gas hình chóp cụt, bể điều áp hình chữ nhật hay tròn, vuông
8
tùy địa hình, tại Đồng Nai và các vùng lân cận thƣờng ứng dụng loại bể 5 m

trở lên khó áp dụng. Loại hầm này xây
dựng rất tốn kém, đòi hỏi trình độ kỹ thuật rất cao, thƣờng chỉ áp dụng cho các
trang trại lớn.
c. Các loại túi biogas
Đối tƣợng: các hộ chăn nuôi ít đất rộng phù hợp cho vùng nông thôn ngoại
thành. Hệ thống gồm mƣơng dẫn nƣớc thải từ các nguồn thải tự chảy vào túi phân
hủy hình sống gồm 3 lớp túi nhựa dẻo polyetylen dày 0,3 – 0,5 mm đƣờng kính 1
m, dài 8 – 12 m tùy lƣợng phân, chất thải và nhu cầu xử lý. Chu kỳ phân hủy
thƣờng chọn T = 30 ngày trong điều kiện nhiệt độ trung bình 25 – 35
0
C. Vi sinh vật
lên men có sẵn từ các loại phân gia súc trong điều kiện kỵ khí (không có không
khí).
Lƣợng khí metan đƣợc sinh ra sau quá trình lên men chiếm 50 - 70% đƣợc khai
thác tận thu làm chất đốt, chất thải giảm mùi từ 70 - 80% có thể pha loãng hay sục
khí tiếp theo dùng cho tƣới cây hoặc nuôi cá.
9
Túi chứa khí gồm 2 ống hình trụ dài 3,5 – 4 m lồng vào nhau đƣợc cột chắc
theo hƣớng dẫn của kỹ thuật viên, đảm bảo khí kín tuyệt đối, đƣờng ống dẫn gas
đến 2 bếp, có hệ thống thoát nƣớc đọng và chống tăng áp đột ngột (Đồng Nai đã lắp
đặt trên 7.000 túi các loại). Loại hầm này hiện nay phát triển rộng rãi nhiều nơi do
dạng hầm này lắp đặt nhanh giá lại rẽ thu hồi vốn trong vòng 1 năm.
2.1.6. Tiềm năng và ý nghĩa của biogas [1]
a. Tiềm năng
Theo thống kê sơ bộ của tổng cục thống kê Việt Nam, trong năm 2005 cả nƣớc
có trên 119.586 trang trại chăn nuôi.
 Miền bắc

- Lƣợng khí biogas lấy đƣợc từ trâu và bò ở miền trung
3.697.000 con 14 kg phân/ngày/con =51.758.000 kg phân/ngày
51.758.000 kg phân/ngày 0.036 = 1.863.288 m
3
gas/ngày
Tổng lƣợng khí biogas thu đƣợc từ lợn, bò và trâu ở miền trung
850.565,7 m
3
gas/ngày + 1.863.288 m
3
gas/ngày = 2.713.853,7 m
3
gas/ngày
10
 Miền nam
- Lƣợng khí biogas lấy đƣợc từ lợn ở miền nam
6.446.600 con 2,44 kg phân/ngày/con = 15.729.704 kg phân/ngày
15.729.704 kg phân/ngày 0.045 = 707.836,68 m
3
gas/ngày
- Lƣợng khí biogas lấy từ phân bò và trâu ở miền nam
1.362.100 con 14 kg phân/ngày/con =19.69.400 kg phân/ngày
19.69.400 kg phân/ngày 0,036 = 686.498,4 m
3
gas/ngày
Tổng lƣợng khí biogas thu đƣợc từ lợn, bò và trâu ở miền nam
707.836,68 m

biogas thu đƣợc từ sự phân hủy phân động vật, thực vật, rác thải…thì vô tận. Ngoài
ra, việc sử dụng nhiên liệu biogas còn giảm đáng kể lƣợng khí thải thoát ra từ động
cơ so với nhiên liệu truyền thống, đảm bảo cho môi trƣờng xanh sạch. 11

2.2. Tình hình nghiên cứu biogas trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình trong nƣớc
Các nhà khoa học ở Phân viện Kỹ thuật công binh (Bộ Quốc phòng) phối
hợp với Trung tâm Nhiệt - Thủy - Khí - Động học trƣờng Đại học Bách khoa Hà
Nội vừa thực hiện thành công công trình sử dụng khí sinh học chạy máy phát điện
công suất nhỏ, phục vụ các hộ gia đình, trang trại chăn nuôi và làng nghề… So sánh
nhiệt lƣợng hữu ích của 1 m
3
khí sinh học tƣơng đƣơng với 0,96 lít dầu, bằng 4,7
kW điện, gần 4,4 kg củi gỗ và hơn 6 kg rơm rạ[8]
GS.TSKH Bùi Văn Ga, giám đốc đại học Đà Nẵng, đƣợc TS Nhan Hồng
Quang (Phân viện Bảo hộ lao động và Bảo vệ môi trƣờng miền Trung Tây Nguyên)
triển khai tại xã Hoà Ninh, huyện Hoà Vang. Nhóm nghiên cứu đã chuyển đổi thành
công động cơ máy phát điện chạy bằng diesel sang chạy bằng khí biogas đã qua xử
lý[11].
Anh Võ Thanh Phong năm 2005 cải tiến động cơ ôtô hết thời kỳ sử dụng để
sản xuất ra máy phát điện chạy bằng khí mê tan. Đến giữa năm 2007 anh đã lắp đặt
đƣợc trên 100 máy phát điện mini công suất từ 10 – 30 kW.
Gia đình anh Đặng Đức Binh ở xã Xuân Quan, Văn Giang, Hƣng Yên mua
một máy phát điện 3kW về thay bình xăng, chỉ cần dùng các túi nilông để chứa gas

học sinh ra đƣợc sử dụng để cung cấp cho các tổ máy đồng phát nhiệt và điện có
công suất điện là 20, 150, 200, và 500 kWe. Tới cuối năm 2002, đã có trên 1200
công trình khí sinh học, góp 1,7% sản lƣợng điện từ năng lƣợng tái tạo[6].
Ở Châu Âu, ngƣời ta đã chế tạo các loại động cơ chạy bằng biogas sản xuất
chủ yếu từ các nhà máy xử lý chất thải, các loại động cơ hai kỳ (n=400-1250
vòng/phút), công suất 42 HP, các loại động cơ tốc độ cao, đa xylanh của hãng
Cantebury có thể cho công suất lên đến 105 KWh ở Anh, Đức, một số sản phẩm đã
đƣợc ứng dụng rộng rãi ra thực tế nhƣ tàu lửa chạy bằng biogas ở Thụy Điển, xe hơi
Hybrid bán rất chạy ở Mỹ … Các giải pháp động cơ lƣỡng nhiên liệu (Biogas –
Diesel) cũng đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng ở Đan Mạch, Đức, Thụy Điển …
2.3. Sơ lƣợt vài nét về động cơ máy 2 kVA [1].
Máy phát điện 2KVA đang khảo sát là một động cơ đốt trong, động cơ 4 kỳ có
thể hoạt động tốt cả 2 loại nhiên liệu xăng hay biogas.
Nguyên lý hoạt động của máy nhƣ sau
2.3.1. Khái niệm động cơ đốt trong bốn kỳ
Là động cơ mà một chu kỳ hoàn thành trong 4 hành trình. Nói cách khác,
piston phải chạy lên xuống 4 lần và trong 4 hành trình của piston chỉ có một hành
trình sinh công. Trong mỗi chu kỳ của động cơ đốt trong xảy ra 4 quá trình liên tiếp
nhau: Kỳ nạp, kỳ nén, kỳ nổ, kỳ xả.
Kỳ nạp: Piston đi từ ĐCT đến ĐCD; xupap hút mở cho phép hút môi chất
vào trong xylanh.
Kỳ nén: Cả hai xupap hút và xả đều đóng kín, piston đi từ ĐCD đến ĐCT.
Môi chất bên trong xylanh bị nén; dẫn đến áp suất, nhiệt độ trong xylanh
tăng nhanh.
13
Kỳ nổ: Cả hai xupap vẫn đóng kín. Khi piston ở gần ĐCT môi chất bên trong
xylanh bị đốt cháy, sinh công và toả nhiệt, áp suất và nhiệt độ tăng vọt lên rất
Secmăng: Có nhiệm vụ bao kín buồng xylanh ngăn dầu bôi trơn vào
buồng xylanh trong quá trình động cơ hoạt động và bơm dầu lên bôi trơn
thành xylanh.
Chốt piston: Là chi tiết nối piston với thanh truyền và truyền lực tác
dụng của khí thể từ piston xuống thanh truyền. Chốt piston thƣờng có cấu
tạo hình trụ rỗng và đƣợc lắp lỏng với bệ chốt piston và đầu nhỏ thanh
truyền
Thanh truyền: Là chi tiết trung gian, trong đó đầu nhỏ lắp ghép với
piston, đầu lớn liên kết với chốt khuỷu. Thanh truyền có nhiệm vụ truyền
lực tác dụng từ piston đến trục khuỷu.
Nhóm trục khuỷu – bánh đà:
 Trục khuỷu: Có nhiệm vụ nhận lực tác dụng từ thanh truyền, biến
thành moment quay để kéo máy công tác.
 Bánh đà: Có nhiệm vụ tích trữ công dƣ và phát triển năng lƣợng giúp
cho trục khuỷu quay đều, tạo sự êm dịu cho động cơ.
2.3.2.2. Bộ phận đánh lửa
Bộ chia điện: Nhiệm vụ của bộ chia điện là phân điện áp đến từng bugi
theo đúng thứ tự xilanh vào đúng thời điểm, để có thể bật tia lửa đốt cháy
hòa khí vào cuối kỳ nén. Bộ chia điện có thể đƣợc dẫn từ trục khuỷu hoặc
trục cam. Đối với động cơ khảo sát đầu ra của bộ chia điện đƣợc nối với
4 bugi tƣơng ứng ở từng xilanh. Thứ tự các bugi tƣơng ứng với một vòng
quay bộ chia điện là 1-3-4-2, tƣơng ứng với thứ tự nổ của động cơ.
Bôbin: Là một biến thế, gồm hai cuộn dây; với số vòng khác nhau cùng
quấn trên cùng một lõi sắt từ. Số vòng dây của cuộn thứ cấp nhiều hơn
gấp nhiều lần số vòng của cuộn sơ cấp. Khi xuất hiện điện áp biến thiên
từ cuộn sơ cấp, sinh ra từ trƣờng biến thiên trong lõi sắt từ, từ trƣờng biến
thiên này xuyên qua cuộn thứ cấp và sinh ra dòng điện trong cuộn thứ
cấp.

trƣớc bao gồm các chi tiết: Bình chứa, các ống dẫn, lọc, bơm nhiên liệu, bộ chế hòa
khí… Tuy nhiên ở hệ thống nhiên liệu quan trọng nhất là bộ chế hoà khí. Bộ chế
hòa khí có nhiệm vụ tạo ra hỗn hợp đồng nhất giữa nhiên liệu và không khí theo
một tỉ lệ thích hợp nhằm giúp cho hỗn hợp này đƣợc cháy hoàn toàn.Thông thƣờng
tỉ lệ hỗn hợp đƣợc tính bằng tỉ lệ khối lƣợng giữa nhiên liệu và không khí. Đối với
động cơ xăng tỉ lệ này là 1:14,7 nhƣng đối với động cơ chạy bằng biogas thì tỉ lệ
này là 1:12,5 [4 ].

Trích đoạn Vật liệu và thiết bị sử dụng Hiệu quả kinh tế của máy nổ phát điện sử dụng biogas hoặc xăng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status