Khảo sát khả năng khử của các tác nhân khử acid ascorbic và thiếc clorua đối phức giữa photpho và molipdovanadat - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHỬ CỦA CÁC TÁC NHÂN KHỬ
ACID ASCORBIC VÀ THIẾC CLORUA ĐỐI VỚI PHỨC GIỮA
PHOTPHO VÀ MOLIPDOVANADAT
Giảng viên hướng dẫn: Ths. TRẦN NGHUYỄN AN SA
Sinh viên thực hiện:TRƯƠNG PHẠM BĂNG DƯƠNG
NGUYỄN NGỌC NHUNG
Lớp: DHPT6LT
Khoá: 2010 - 2012
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2011
2
`TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN HỌC PHẦN
Họ và tên sinh viên: MSSV
TRƯƠNG PHẠM BĂNG DƯƠNG 10335991
NGUYỄN NGỌC NHUNG 10335971
Lớp: DHPT6LT
Chuyên ngành: Hóa Phân Tích
Tên đồ án học phần: Khảo sát phức giữa photpho và molipdovanadat.
Nhiệm vụ của đồ án học phần:
1. Tổng quan về photpho
2. Tìm hiểu về các phương pháp xác định photpho
3. Tìm hiểu về các tác nhân khử thường dùng trong xác định phức giữa
photpho và molipdovanadat
4. Đề cương thực nghiệm và dự toán kinh phí thực nghiệm

́
t thơ
̀
i gian vư
̀
a
qua va
̀
đa
̃
ta
̣
o điê
̀
u kiê
̣
n tô
́
t nhâ
́
t cho chu
́
ng em đê
̉
chu
́
ng em co
́
thê
̉

.............................................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
.............................................................................................................................................

iv
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN HỌC PHẦN ............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN...................................................................iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN......................................................................iv
MỤC LỤC..................................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ......................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................vii
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHOSPHO VÀ CÁC TÁC NHÂN KHỬ..................................................1
1.1. Tống quan về phospho.........................................................................................................1
Định nghĩa phospho....................................................................................................................1
Vòng tuần hoàn của phospho......................................................................................................1
Nguồn gốc, vai trò và chức năng của Phospho..........................................................................6
Tính chất của phospho................................................................................................................8
Axit H3PO4 của chính quá trình (đã tách flo) được cho tác dụng với vôi nghiền trong máy
nhào liên tục. Bán sản phẩm được sấy khô, sàng và đóng bao. Các phần hạt quá mịn hoặc to
được quay vòng trở lại .............................................................................................................12
CHƯƠNG 2
CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHOTPHO....................................................................13
. Phương pháp xác định các hợp chất của phospho.................................................................13
CHƯƠNG 3

thuốc đánh răng, chất tẩy rửa...
Vòng tuần hoàn của phospho
Phospho là một trong các nguyên tố rất cần thiết cho sự sống. Trong vỏ trái đất
phôtpho là nguyên tố đứng ở vị trí thứ hai. Hóa học môi trường của phospho khác với
các nguyên tố phi kim loại khác ở chỗ các phản ứng khử đóng vai trò không ổn định.
Liên kết phospho tự nhiên (P
2
O
5
) chứa nguyên tử phospho hóa trị +5, đây là dạng liên
kết bền vững với oxy (E
D
> 500kj/mol) song vì đặc tính điện tử và phân tử lượng lớn
mà hợp chất phospho tự nhiên có áp suất hơi rất nhỏ. Do đó trong khí quyển thành
phần phospho rất ít có ý nghĩa. Nền tảng của liên kết phôtpho trong môi trường là
axit phosphoric H
3
PO
4
với hằng số phân ly pK
1
= 2,15; pK
2
= 7,20 và pK
3
= 12,35 ở
25
0
C. Nó tạo thành không ít hơn 200 loại khoáng tồn tại trong tự nhiên, trước hết là
với các cation như Na

PO
4
) sau đó thành các muối
ortohophosphate. Phosphate này là dẫn xuất của các axit phôtpho ở dạng chung
H
n+2
P
n
O
3n+1
(n = 2 điphospho axit, n = 3: triphosphoaxit) và chứa cầu liên kết P - - O -
- P.
Ví dụ: 2HPO
4
-2
P
2
O
7
-4
+ H
2
O.
Axit phospho có thể liên kết với các hợp chất hữu cơ hydroxyl là những hợp
chất có ý nghĩa nền tảng trong tất cả các hệ thống sinh học. Ví dụ về một số hợp chất
hữu cơ phôtpho như adenosintriphosphate, hợp chất uridintriphosphate và
cytidintriphosphate.
Vòng tuần hoàn phospho bao gồm các quá trình trao đổi phospho giữa các
phôtphate vô cơ và hữu cơ trong quá trình sống của sinh vật. Theo một số tác giả thì
vòng tuần hoàn sinh hóa của phôtpho có thể tách ra thành hai phần riêng: đất – cây

kim loại vào pH rất có ý nghĩa đối với quá trình kết tủa phôtphate trong các hồ nước
ngọt có hiện tượng phì dưỡng (eutrophication). Nồng độ phosphate thực tế cao hơn
nhiều so với nồng độ ở trạng thái cân bằng tương ứng. Điều này có thể là do ảnh
2
hưởng của một số ion lạ có khả năng hòa tan tốt hoặc là do quá trình kết tinh hoặc
liên kết xảy ra chập chạp.
Liên kết của các ion kim loại với phosphate tạo thành từ bước quá độ của các
phản ứng kết tủa và phản ứng bề mặt. Quá trình hấp thụ phosphate bằng nhôm
hydroxyt, sắt hydroxyt hoặc các oxit ngậm nước tuân theo cơ chế liên hợp và đạt cực
đạt cực đại ở giá trị pH mà tại đó tồn tại dạng ion H
2
PO
4
-
. Bước quá độ chuyển sang
môi trường kiềm có tác dụng như là quá trình khử hấp phụ. Đặc trưng tổng hợp quá
trình chuyển pha của phôtphate từ pha lỏng sang pha rắn là tỷ lệ giữa kim loại và
phospho trong sản phẩm kết tủa. Tỷ lệ này thường lớn hơn 1, kết quả là một phần lớn
phosphate đưa vào đất dưới dạng phân bón không chuyển hóa được thành chất dinh
dưỡng. Vì vậy tùy theo tính chất của từng loại đất mà phần phosphate theo phân bón
có thể bị giữ lại, không có tác dụng tích cực.
Dung dịch nước của các sản phẩm phân ly của H
3
PO
4
phụ thuộc nhiều vào giá
trị pH ở những hình thái H
3
PO
4

-2
. Ở pH ≤ 6 bắt đầu có sự cố định phosphate với
liên kết Fe
+3
và Al
+3
chủ yếu dẫn tới kết tủa các phosphate kiềm của Fe
+3
và Al
+3
(M(PO
4
)
6
(OH)
3(1-X)
, với M là nhôm hoặc sắt). Quá trình hấp phụ trên bề mặt các oxit
ngậm nước hoặc keo là nhờ các sản phẩm thủy phân. Ơ pH ≥ 7 bắt đầu kết tủa các
caxiphosphate như CaHPO
4
hoặc các hdroxylapatit Ca
10
(PO
4
)
6
(OH)
2
. Do đó khi sử
dụng phosphate làm chất dinh dưỡng cho thực vật thì yêu cầu giá trị pH trong một

2
S hoặc các hợp chất hữu cơ trong nước.
Nước biển với pH = 8,1 là một điều kiện tốt để kết tủa PO
4
-3
. Nồng độ phospho
tính toán theo lý thuyết cân băng pha vào khoảng 1,1 µg/l. Nhưng thực tế thì nồng độ
phôtpho trong nước biển lớn hơn nhiều, đó là do quá trình hòa tan trở lại của các keo
phospho hoặc các hợp chất hữu cơ phôtpho. Nồng độ phospho trong nước biển tăng
dần theo chiều sâu của biển so với lớp bề mặt. Điều này có thể giải thích rằng các sản
phẩm sinh học chứa phôtpho ở dưới lớp nước sâu của biển sẽ bị hạn chế do các tia
mặt trời không tới được để tham gia quá trình tổng hợp.
1.1.1 Các hợp chất của Phospho.
1.1.3.1 Phospho đỏ
Phospho đỏ là một dạng thù hình của phôtpho nhưng là chất trơ, không có các
hoạt tính đặc biệt như của P trắng. Phôtpho đỏ được chế tạo từ phospho trắng và
được xem là an toàn.
Trước đây, trong quá trình sử dụng P đỏ người ta thấy nó gây ra một số tác hại
sức khỏe, nguyên nhân là do trong P đỏ có lẫn P trắng, được xem là tạp chất ô nhiễm.
P đỏ chủ yếu được dùng trong công nghiệp diêm, chế tạo pháo hoa, pháo lệnh,

1.1.3.2 Phosphin (PH
3
).
Là chất khí không màu, tinh khiết không mùi (mùi tỏi khi tạo thành từ
phôtphua). Tỉ trọng 1,175; sôi ở -87,4 oC; nóng chảy -132,5 oC.
Rất ít tan trong nước, tan nhiều trong cồn và ête. Nó có thể hóa lỏng và cháy với
ngọn lửa màu xanh sáng.
Rất độc, tác dụng lên hệ thần kinh trung ương gây hôn mê. Gây kích ứng phần
da hở, niêm mạc mắt, đường hô hấp, gây xuất huyết ở phổi.

5
)
Còn gọi là anhiđrit phosphoric, phosphoric pentaoxit, là một bột trắng, chảy ra
trong không khí, tan trong H
2
SO
4
, phân hủy mạnh mẽ trong nước. Phân tử lượng :
142; tỷ trọng 2,39; điểm nóng chảy 569
o
C
Được dùng trong tổng hợp hữu cơ làm tác nhân khử nước. Nó có tác dụng ăn
mòn đối với mắt, niêm mạc, da. Hít phải hơi phospho pentaoxit có thể bị phù phổi.
1.1.3.5 . Phospho pentaclorua (PCl
5
)
Là một khối kết tinh, bốc khói, mù hăng cay, khó ngửi. Phân hủy trong nước,
tan trong CS
2
, CCl
4
. Phân tử lượng : 208,2; tỷ trọng 4,64
Được dùng trong tổng hợp hữu cơ. Phôtpho pentaclorua phân hủy tạo thành axit
clohiđrit và axit phôtphoric
Phôtpho pentaclorua tiếp xúc với không khí tạo ra khói ăn mòn, rất nguy hiểm
với mắt, niêm mạc và da. Hít thở phải khói có thể gây phù phổi. Khói tiếp xúc với da
cũng làm bỏng da.
1.1.3.6 . Phospho oxiclorua (POCl
3
)

lạnh, phân hủy trong nước nóng, tan trong một số dung môi hữu cơ. Phân tử lượng:
220,26; tỷ trọng 2,03; điểm nóng chảy: 1,74
o
C; điểm sôi: 408
o
C
Hiện nay chất này được dùng nhiều trong công nghiệp diêm, làm đầu que diêm
hoặc bên sườn hộp diêm (hột quẹt) để đánh diêm (quẹt)
Tuy là chất tương đối ít độc, nhưng hít phải hơi của P
4
S
3
cũng gây kích ứng các
niêm mạc.
Nguồn gốc, vai trò và chức năng của Phospho
1.2.1 Nguồn gốc
Các vi sinh vật biển nhận một lượng đáng kể phôtpho từ các nguồn thực phẩm
hoặc các cơ thể chết dưới dạng phôtpho khó hòa tan hoặc photphate vô cơ hòa tan.
Chỉ một phần nhỏ phôtphate ở dưới đất (5%) là có thể được cây trồng hấp thụ vì chỉ
có đihyđdrogenphotphate (H
2
PO
4
-
) có thể hòa tan tốt trong nước. Các photphate vô cơ
khó hòa tan sẽ tồn tại trong đất và sau này có thể bị các axit như axit limonic, axit
sunfuric hòa tan và đi vào thành phần của nguyên sinh động vật. Các phospho tồn tại
ở các gốc rễ cây trồng, sẽ từ từ thủy phân ở dạng các khoáng vi sinh do quá trình
phôtphate hóa.
Lượng photphate trong hệ sinh thái nước và sinh vật trên cạn không đủ cung

1.2.3. Chức năng của phospho.
Phospho là chất khoáng có nhiều chức năng hơn bất kì chất khoáng nào khác.
Phospho ngoài nhiệm vụ tạo xuong còn có nhiệm vụ khác như tahm gia vào liên kết
cao năng cùa ATP, trong quá trình tổng hợp phospholipit của màng tế bào, của tổ
chức thần kinh, trong RNA và DNA và trong quá trình tổng hợp protein và di truyền
do RNA và DNA.
Triệu chứng thiếu phospho: trong thức ăn thường thiếu phospho hơn là canxi.
Nguyên nhân chính là do thiếu P trong đất nên hàm lượng P trong cây trồng thấp.
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status