Bài giảng bảo trì hệ thống phần II đh sư phạm huế - Pdf 32

Bài 4. CÀI ĐẶT MẠNG LAN
Trong mục này, chúng ta sẽ xem cách thiết lập một mạng LAN ngang hàng sử dụng kiến trúc
Ethernet với thiết bị mạng thông dụng:




Cáp xoắn đôi (twisted pair) sử dụng đầu cắm RJ-45
Card mạng Ethernet
Hub

1. Lắp đặt thiết bị
a. Bấm cáp mạng
Một trong các thao tác khi lắp đặt mạng là bấm cáp mạng nhằm gắn đầu dây mạng vào cáp mạng
Quy định về thứ tự dây
Có 2 chuẩn quy định về thứ tự dây cho cáp xoắn đôi (twisted pair) sử dụng đầu cắm RJ-45

Pin
568A
568B

1
Trắng Lục
Trắng Cam

2
Lục
Cam

3
Trắng Cam


Nối máy tính và hub/switch
Bấm hai đầu theo cùng chuẩn: A – A hoặc B – B

 Cáp chéo (Crossover):



Nối hai thiết bị cùng loại: nối hai máy tính trực tiếp, hoặc hai Hub qua cổng Uplink…
Bấm hai đầu theo hai chuẩn chéo nhau: A – B

Trong thực tế, việc nối mạng vẫn thành công với cách bấm dây theo thứ tự bất kỳ, miễn là thực
hiện nguyên tắc:



Cáp thẳng:hai đầu nối của một sợi cáp có thứ tự dây giống nhau
Cáp chéo: dây 1 của đầu này thành dây 3 của đầu kia và ngược lại, đối với cặp dây 2 và 6
cũng có sự đảo ngược như vậy.

b. Cài driver
 Thông thường: Khởi động máy, Windows sẽ tự cài đặt
 Dùng đĩa đi kèm (đĩa kèm mainboard nếu là card onboard)
 Tìm kiếm driver theo số hiệu card
2. Một số khái niệm
a. Địa chỉ IP
IP là địa chỉ 32 bit dùng để xác định một nút trong mạng. Được biểu diễn theo dạng
xxx.xxx.xxx.xxx, ví dụ 192.168.1.124.
Khi cài đặt mang LAN, chọn địa chỉ mạng trong vùng dành cho Intranet ( xem bảng phân bố các
lớp IP)

A

10.0.0.0

10.255.255.255

255.0.0.0

B

172.16.0.0

172.31.255.255

255.255.0.0

C

192.168.0.0

192.168.255.255

255.255.255.0

Các lớp D, E dành riêng cho các trường hợp đặc biệt
58


Bảng phân bố các lớp IP
b. Gateway

Area Connection ...” trong mục
Network
Connections.
Chọn
59


Properties của mục Local Area
Connection... sẽ xuất hiện hộp hội
thoại như hình bên. Tiếp tục chọn
properties của mục Internet Protocol.

Có hai cách khai báo địa chỉ IP cho
máy trạm: IP tĩnh và IP động.
Các thông tin cần cho cấu hình TCP/IP
bao gồm: IP, Gateway, DNS.
a. Thiết lập IP tĩnh
IP tĩnh phù hợp cho các máy cố định,
đặc biệt là các máy có chia sẻ dịch vụ.
Với cách thiết lập IP tĩnh, chúng ta chỉ
định một IP cố định cho mỗi máy.
Để khai báo IP, trong mục Internet Protocol properties, chọn Use the follow IP address. Nhập IP
Subnet Mask và Gateway (nếu cần)
b. Sử dụng IP động
IP động là giải pháp phù hợp cho các máy tính
không cố định, ngoài ra nó cung là giải pháp
giúp tiết kiệm công sức đối với các mạng có
nhiều máy tính.

Để có thể sử dụng IP động cần có một DHCP



+ Ở màn hình trên, nhập phạm vi địa chỉ phân phối, là dãy IP dành để cấp cho các may client,
bắt đầu từ Start IP Address đến End IP address.

63


+ Tiếp theo, nhập phạm vi địa chỉ loại trừ không phân phối (chẳng hạn một số IP được xác lập cố
định cho router hay một số máy đặc biệt không nên phân bố cho máy khác).

64


+ Màn hình trên thiết lập thời gian “thuê bao” một IP (hết hạn thời gian này IP có thể được
cấp cho máy khác, thực tế, trước khi hết hạn máy client sẽ gửi tiếp yêu gia tăng thời gian
cấp IP).
+ Ở màn hình tiếp theo, chọn Yes, I want to configure this options now để thực hiện thiết lập
Gateway và DSN Server, bấm Next
+ Hai màn hình tiếp theo để khai báo Gateway và DNS Server:

65


+ Bước cuối cùng chọn Yes, I want to activate this scope now để kích hoạt ngay hoặc No, I
will activate this scope later để tạm thời chưa kích hoạt scope này.
4. Kiểm tra hoạt động của mạng
a. Lệnh ipconfig
Lệnh ipconfig để xem cấu hình TCP/IP hoặc làm tươi thiết lập DHCP. Thường dùng dạng:
ipconfig [/all] [/renew [Adapter]] [/release [Adapter]]


5. Khai báo tên máy và workgroup/domain
Vào System propertie, chọn Tab Computer Nam, Click Change..
 Nhập tên máy,
 Chọn workgroup hay domain và nhập tên

69


6. Chia sẽ tài nguyên trên mạng
Các dịch vụ (service) cần cho việc truy cập và chia sẻ file và máy in:
+ Client for Microsoft Network
+ File and Printer Sharing for Microsoft Network
a. Chia sẻ ổ đĩa, thư mục
Để chia sẻ (share) ổ đĩa hay thư mục, vào Window Explorer Chọn ổ đĩa/thư mục, click chuột
phải, chọn Sharing…

70


Trong hộp hội thoại sharing sẽ có một số tham số thường gặp:
+ New Share: Tạo chia sẻ
+ Remove Share: Xoá chia sẻ
+ Share this folder: Chia sẻ
+ Share name: Tên trên mạng của ổ đĩa hay thư mục
+ Allow: Giới hạn số lượng các user
+ Permissions: thiết lập quyền truy xuất

71


Từ một máy tính, muốn sử dụng một máy in kết nối ở máy tính khác trong mạng thì cần phải cài
một “máy in mạng”. Dĩ nhiên máy in đó phải được chia sẻ.
Việc cài máy in mạng, củng giống như cài máy in cục bộ, chọn chức năng Add Printer trong
mục Printers ( Start -> Settings-> Printers…)
Bấm Next, đến đoạn Local or Network Printer, chọn Network printer, or a printer attached to
another computer (xem hình bên)
Bấm Next, bước tiếp theo gõ tên máy in hoặc sẽ chọn (Browse). Tên của máy in có dạng
\\tênmáy\tênmáyinchiasẻ.Các bước tiếp theo như cài máy in bình thường.

74


75


Chương III. BẢO TRÌ MÁY VI TÍNH
Bài 1. BẢO DƯÕNG MÁY TÍNH
1. Mục đích
 Ngăn ngừa sự cố.
 Hạn chế thiệt hại.
2. Bảo đảm môi trường làm việc của máy tính
 Môi trường sạch sẽ, khô thoáng
 Không cho phép hút thuốc bên cạnh PC, khói thuốc có thể gây tổn hại cho đĩa cứng máy
tính.
 Ðặt PC ở nơi không bị va sốc.
 Không để chất lỏng gần máy tính
3. Kế hoạch bảo trì
Cần vạch ra một kế hoạch bảo trì cho hệ thống các máy tính. Tùy điều kiện môi trường, tần
suất làm việc mà đưa ra kế hoạch phù hợp. Dưới đây là một ví dụ:
Thành phần

Khi ổ đĩa gặp trục
trặc
Ít nhất mỗi tuần

76


Mouse
Monitor
Máy in

Làm vệ sinh trục lăn và bi lăn
Hàng tháng
Lau màn hình bằng vải mềm
Ít nhất mỗi tháng
Làm sạch bụi đất và mảnh giấy bằng khí nén hay Ít nhất mỗi tháng
chân không. có thể lấy mảnh giấy vụn ra bằng
kẹp.
Làm vệ sinh đường đi của giấy và ruy-băng bằng
vải mềm không có xơ.

Phần mềm

Bản ghi

Không dùng hộp mực đã sắc lại hoặc đổ lại mực
vào ruy-băng
Nếu được cấp trên chỉ thị, chỉ kiểm tra sự hiện Ít nhất mỗi tháng
diện của phần mềm hợp pháp
Xoá tập tin khỏi recycle bin và thư mục \temp.

Khởi động: [Start]->Programs->Accessories->System Tools->Backup
Các chức năng chính:



Sao lưu (backup) và khôi phục (Restore) các thư mục tập tin theo các dạng
Sao lưu và khôi phục trạng thái hệ thống (System State) bao gồm:

 Registry
 Dữ liệu về các lớp COM+ đã đăng ký.
 Các file hệ thống, file boot
 Dịch vụ Active Active Directory
Sao lưu hai dạng trên theo lịch trình (Schedule).
Có các loại sao lưu : Full (Normal), Incremental, Diferential...

78


Bài 2. GIỚI MỘT SỐ TIỆN ÍCH HỆ THỐNG
1. Disk Defragmenter
Sau một quá trình sử dụng (gồm việc tạo và xoá các file, thư mục), nội dung của các tập tin và
thư mục trên trên một ổ đĩa (Volume) bị phân mảnh thành nhiều phần rải rác. Điều này ảnh
hưởng đến tốc độ đọc ghi trên ổ đĩa đó và do đó, ảnh hưởnh đến tốc độ máy tính.
Disk Defragmenter là một tiện ích của Windows dùng để gom mảnh một đĩa (Volume) trong
máy tính, làm cho nội dung các tập tin và thư mục và phần trống trong đĩa trở thành các vùng
liên tục trên đĩa.
Để khởi động chương trình (Win XP, 2000...), vào Start->Programs->Accessories->System
Tools-> Disk Defragmenter.
Giao diện:


backup và khôi phục đĩa hay partion.
 File thực thi Norton Ghost: File Ghost.exe chạy ở chế độ DOS, cho phép thực hiện
backup, khôi phục hay nhân bản ổ đĩa, partion dễ dàng. File Ghost.exe dung lượng
nhỏ nên dễ dàng để trong các đĩa khởi động.
 Ghost Explorer: Giao diện Windows cho phép xem và quản lý nội dung bên trong
một file image của Ghost.
 Gdisk là công cụ thay thế cho FDISK và FORMAT, cho phép tạo, định dạng và quản

lý các partion…
Trong tài tiệu này chỉ hướng dẫn các bước cơ bản để backup, restore trên giao diện của
GHOST.EXE và trên giao diện Windows.
a. Sử dụng Norton Ghost ở chế độ DOS
Khởi động Norton Ghost:
Khởi động máy tính về chế độ DOS, gõ lệnh path\ghost.exe, trong đó path là đường dẫn đến vị
trí file thực thi ghost.exe.
File ghost.exe có thể tìm thấy trong thư mục Dos trong đĩa cài Norton Ghost 2003.

81


Trích đoạn Sử dụng Norton Ghost ở chế độ DOS Một số khái niệm khác Các dấu hiệu nhiểm virus và các lây nhiểm khác: Bài 4 SỰ CỐ MÁY TÍNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status