MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU........................................................................................3
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................5
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN – NHÀ MÁY
2................................................................................................................................................7
1.1 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Thiết bị Bưu điện- Nhà máy 2....................................................................................7
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................7
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh...................................9
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán ...................................................12
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán........................................................................12
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.........................................................................14
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN – NHÀ MÁY 2....................................................................16
2.1 Đặc điểm nguyên, vật liệu và phân loại tính giá vật liệu..........................................16
2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên,vật liệu..................................................................16
2.1.2. Tính giá nguyên, vật liệu....................................................................................18
2.2 Thực trạng kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần
Thiết bị Bưu điện - Nhà máy 2..........................................................................................20
2.2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho................................................................21
Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại kho của Nhà máy bao gồm: kế toán chi tiết
nhập nguyên, vật liệu và kế toán chi tiết xuất nguyên, vật liệu....................................21
Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập nguyên, vật liệu, thủ kho tiến hành
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn và các chứng từ kèm theo, đồng thời kiểm tra
thực tế lô hàng và tiến hành đối chiếu với các chỉ tiêu, chủng loại quy cách vật liệu,
khối lượng, phẩm chất ghi trên hóa đơn, sau đó tiến hành thủ tục nhập kho...............22
2.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toán.............................................29
2.3. Thực trạng kế toán tổng hợp nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu
điện - Nhà máy 2................................................................................................................39
2.3.1. Tài khoản sử dụng..............................................................................................39
2.3.2. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ tăng nguyên, vật liệu......................................39
Biểu số 04: Phiếu xuất kho…………………………………………………25
Biểu số 05: Thẻ kho…………………………………………………….... .26
Biểu số 06: Hóa đơn GTGT………………………………………………..28
Biểu số 07: Phiếu nhập kho tại phòng kế toán……………………………..29
Biểu số 08: Phiếu xuất kho nguyên, vật liệu……………………………….31
Biểu số 09: Thẻ kho kế toán………………………………………………..34
Biểu số 10: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên, vật liệu…………….35
Biểu số 11: Sổ chi tiết tài khoản 331……………………………………….38
Biểu số 12: Nhật kí – Chứng từ số 5……………………………………….39
Biểu số 13: Nhật kí – Chứng từ số 10………………………………….......41
Biểu số 14: Nhật kí – Chứng từ số 1……………………………………….43
Biểu số 15: Nhật kí – Chứng từ số 2……………………………………….45
Biểu số 16: Bảng kê số 3……………………………………………….......48
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biếu số 17: Bảng phân bổ vật tư…………………………………………...49
Biểu số 18: Nhật kí – Chứng từ số 7…………………………………….....50
Biểu số 19: Sổ cái Tài khoản 152………………………………………......51
Biểu số 20: Biên bản kiểm kê vật tư……………………………………….52
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỞ ĐẦU
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là trong nền kinh tế thị
trường hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải
thực hiện chiến lược kinh doanh nhằm đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe
nhất của thị trường, trong đó giá cả và chất lượng là hai vấn đề luôn được
đặt lên trên nhất. Vì vậy, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là luôn
tìm mọi biện pháp để không ngừng hạ giá thành, song song với đó là nâng
cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ cả trong
nước lẫn quốc tế. Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp trong
thời điểm hiện nay là phải tính được chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính
xác, đầy đủ và kịp thời nhất. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất là cơ sở
1.1 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện- Nhà máy 2
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện có tiền thân là Cơ sở bưu điện.
Tháng 11/1954, Tổng cục Bưu điện đã quyết định đặt lại tên cho Cơ sở bưu
điện thành Cơ sở Bưu điện Trung Ương, với nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa
và tận dụng nguyên vật liệu sản xuất các loại máy thông tin liên lạc hữu
tuyến, vô tuyến phục vụ cho việc khôi phục, phát triển hệ thống Bưu điện ở
miền Bắc, mà đặc biệt là hệ thống bưu điện tại các tỉnh, thành phố như Hà
Nội, Nam Định, Hải Phòng. Ngoài ra Cơ sở Bưu điện Trung Ương còn phải
góp phần phục vụ hệ thống thông tin liên lạc của quân đội, công an nhằm
chống lại âm mưu dùng gián điệp phá hoại miền Bắc của Mỹ Diệm.
Năm 1967, theo quyết định số 389/QĐ ngày 16/6/1967 của Tổng cục
Bưu điện đã tách rời nhà máy bưu điên truyền thanh thành 4 nhà máy trực
thuộc bao gồm nhà máy 1,2,3,4.
Bước vào thập kỷ 90, do sự phát triển như vũ bão của khoa học công
nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực thông tin nên nhu cầu thị trường ngày càng cao,
để tăng cường năng lực sản xuất cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của
sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế, tháng 3/1993 Tổng cục Bưu
điện tiến hành sát nhập các nhà máy lại với nhau, đồng thời Nhà máy cũng
trở thành một thành viên độc lập thuộc Tổng Công ty Bưu chính – Viễn
thông, theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 202/QĐ – TCBĐ ngày
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15/3/1995, giấy phép kinh doanh số 105.985 ngày 20/3/1995 do trọng tài
kinh tế cấp, số hiệu tài khoản TK 10A009 Ngân hàng Công thương Ba Đình
– Hà Nội.
Đến năm 1996, Nhà máy được thành lập lại theo quyết định số 42 –
TCKB ngày 9/9/1996 của Tổng cục Bưu điện. Nhà máy có 2 cơ sở sản xuất
chính tại Hà Nội với tổng diện tích 3.000m
2
tăng cao, dẫn đến chi phí đầu vào tăng nhưng doanh thu thuần của Công ty
tăng cao nên vẫn đảm bảo có lãi.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2 được tổ chức và hoạt
động theo Luật doanh nghiệp đã được quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thông qua. Vì vậy, Công ty thuộc quyền sở hữu các cổ
đông, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được quyền mở tài khoản
ngân hàng. Công ty có vốn điều lệ và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các
khoản nợ.
Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành Công ty là điều lệ tổ chức
và hoạt động được Đại hội đồng Cổ đông thông qua tháng 05 năm 2005,
được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị cam kết sửa đổi theo Luật
doanh nghiệp mới năm 2005.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Là một đơn vị sản xuất lớn trong Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện,
Nhà máy 2 cũng mang đầy đủ những nét đặc trưng cơ bản của Công ty Cổ
phần Thiết bị Bưu điện. Nhà máy 2 được tổ chức quản lý theo cơ cấu chung
của công ty. Phụ trách chung là Giám đốc nhà máy. Dưới có các phòng ban
giúp việc, các phân xưởng. Quản đốc phân xưởng là người trực tiếp nhận kế
hoạch từ Giám đốc, hướng dẫn phân định công việc cụ thể, giám sát chất
lượng sản phẩm sản xuất, chịu trách nhiệm trước Giám đốc.
Mỗi phòng ban đều được đặt dưới sự quản lý của các trưởng phòng,
được phân công nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo hoạt động kinh doanh được
thông suốt. Cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc và các phòng, ban
như sau:
Giám đốc Phân xưởng: là người đứng đầu phân xưởng, có nhiệm vụ
điều hành mọi hoạt động của nhà máy, đồng thời cũng chính là người chịu
trách nhiệm về tình hình hoạt động tài chính trước Tổng giám đốc và Hội
đồng Quản trị Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện cũng như thu nhập của
người lao động trong nhà máy.
Bưu điện- Nhà máy 2 có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại
Công ty Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Theo
đó, đơn vị chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán thực hiện
tất cả các giai đoạn hạch toán ở tất cả các phần hành kế toán. Phòng kế toán
trung tâm thực hiện tất cả các công tác kế toán từ lập, thu, nhận chứng từ,
ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn
vị. Ở các phân xưởng, Nhà máy có bố trí các nhân viên thống kê có nhiệm
vụ theo dõi, ghi chép, hạch toán ban đầu về ngày, giờ công lao động, lượng
vật liệu tiêu hao, chi phí phân xưởng và chuyển chứng từ về cho phòng kế
toán trung tâm. Quan hệ giữa các nhân viên trong bộ máy kế toán là quan hệ
theo kiểu trực tuyến, kế toán trưởng trực tiếp điều hành các kế toán phần
hành. Các nhân viên trong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
xuất phát từ phân công lao động phần hành trong bộ máy kế toán. Cụ thể bộ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
GIÁM ĐỐC NM2
Phòng
Kế toán
Phòng
Vật tư
Phòng
KHK
D
Phòng
Công nghệ
PX
Kế toán vật tư kiêm kế toán ngân hàng và thủ quỹ, có nhiệm vụ
theo dõi tình hình biến động của vật tư cả về số lượng lẫn giá trị, đồng thời
phụ trách công việc thanh toán với ngân hàng cũng như nhận các nhận các
phiếu thu, phiếu chi để phát và thu tiền mặt tại quỹ nhà máy.
Kế toán bán hàng, thành phẩm, bán thành phẩm có nhiệm vụ theo
dõi tình hình sản phẩm, bán thành phẩm của nhà máy.
Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy 2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế toán trưởng - Kế toán tổng hợp
(Trưởng phòng)
Kế toán bán hàng, thành
phẩm, bán thành phẩm
Kế toán ngân hàng, kế
toán vật tư, thủ quỹ
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hiện nay, Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện- Nhà máy 2 đang áp
dụng hình thức Nhật ký – Chứng từ để ghi sổ kế toán. Việc ghi sổ được thực
hiện theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Theo hình thức ghi sổ này, bộ sổ kế toán của Công ty tương đối phức
tạp, gồm có: Các Nhật ký chứng từ, Bảng phân bổ, Bảng kê, Sổ chi tiết và
Sổ cái các TK.
Đối với kế toán nguyên vật liệu, trình tự ghi sổ được kế toán thực hiện
như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ về nguyên vật liệu như: hóa đơn thuế
giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, xuất kho, phiếu chi tiền mặt,… kế toán lấy
số liệu ghi vào các Nhật ký – Chứng từ số 1, 2, 5, 10 và các sổ có liên quan.
Từ các chứng từ liên quan, thông qua bảng phân bổ vật tư khi vào
bảng kê 4,5. Từ bảng kê này, kế toán lấy số liệu vào vào Nhật ký – Chứng từ
2.1 Đặc điểm nguyên, vật liệu và phân loại tính giá vật liệu
2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên,vật liệu
Nguyên, vật liệu của công ty phong phú và đa dạng cả về chủng loại
và quy cách, với hơn 1200 loại như bột nhựa PVC, đồng Catos, thiết bị điện
tử, nhựa công nghiệp, sắt thép kim khí và các vật tư phụ trợ khác,… 80%
nguyên, vật liệu sử dụng của nhà máy được nhập khẩu từ các nhà cung cấp
nước ngoài có danh tiếng như Bayer(Singapore), Sumitomo, Lanxess,
Wealland, Smithd( Hong Kong), Hitech, Yunnan, Shenzhen, Qiyu( Trung
Quốc),… và 20% nguyên, vật liệu của nhà cung cấp trong nước như Công ty
nhựa Phú Mỹ, Công ty TNHH Ánh Quang, Công ty thép Việt Bắc,….
Nguyên, vật liệu chiếm tỷ trọng từ 68% đến 70% tổng giá vốn hàng
bán, do vậy những biến động giá nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến lợi
nhuận của Nhà máy 2 nói riêng cũng như Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu
điện nói chung. Trong các chủng loại nguyên, vật liệu do Nhà máy sử dụng,
các loại nguyên, vật liệu như đồng, sắt thép, kim khí các loại phụ thuộc rất
nhiều vào giá thế giới, hạt nhựa PVC phụ thuộc rất nhiều vào biến động giá
dầu mỏ. Do vậy, trong một năm kinh tế thế giới nhiều biến động như năm
2008, Nhà máy 2 cũng chịu rất nhiều ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế thế
giới, giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến chi phí gia tăng, bên cạnh đó nguồn
cầu về sản phẩm lại giảm dẫn đến Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện - Nhà
máy 2 cũng gặp nhiều khó khăn nhất định.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện - Nhà máy 2 cũng
luôn có chính sách dự trữ để đảm bảo nguồn nguyên, vật liệu trước biến
động giá thị trường, loại trừ trường hợp giá nguyên liệu tăng đột biến. Qua
kinh nghiệm quản lý nhiều năm, Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện - Nhà
máy 2 đã có lịch theo dõi ảnh hưởng của giá cả vật tư, do vậy đã có các giải
pháp xử lý phù hợp không làm ảnh hưởng hoặc có thể hạn chế tối đa ảnh
hưởng của việc tăng giá vật tư đến quá trình sản xuất của nhà máy. Tùy biến
động thị trường, Nhà máy luôn dự trữ nguyên, vật liệu đủ cho từ 1 đến 3
5
6
7
8
9
10
I. Nguyên, vật liệu chính
1. Bột nhựa PVC
2. Đồng catot
3. Thép
II. Nguyên vật liệu phụ
1. Vít
2. Bu lông
III. Nhiên liệu
1. Xăng
2. Dầu
Kg
Kg
Kg
Cái
Bộ
Lít
Lít
2.1.2. Tính giá nguyên, vật liệu
Tính giá nguyên, vật liệu là một khâu quan trọng trong việc tổ chức
công tác kế toán. Việc tính giá nguyên vật liệu có chính xác, đầy đủ, hợp lý
thì mới biết được chi phí nguyên, vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất,
tính giá thành sản phẩm.
Tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện - Nhà máy 2, thuế giá trị giá
tăng được tính theo phương pháp khấu trừ. Giá nguyên, vật liệu nhập kho và
Hệ số giá Tổng giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
NVL Tổng giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế Tổng giá hạch toán
= * Hệ số giá NVL
NVL xuất kho NVL xuất trong kỳ
Phương pháp này tương đối phù hợp với việc tính giá nguyên vật
liệu ở 1 nhà máy có nhiều chủng loại nguyên vật liệu,xuất dùng thường
xuyên như Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện - Nhà máy 2.
2.2 Thực trạng kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần
Thiết bị Bưu điện - Nhà máy 2
Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện - Nhà máy 2 là một doanh nghiệp
sản xuất, vì vậy nguyên, vật liệu có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất
của nhà máy.Vì vậy, cần đảm bảo việc theo dõi tình hình biến động của từng
loại nguyên, vật liệu một cách khoa học và chính xác.
Hiện nay, nhà máy 2 đang áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch
toán chi tiết nguyên, vật liệu. Phương pháp này kết hợp việc theo dõi chi tiết
từng loại nguyên, vật liệu cả tại kho lẫn phòng kế toán nhằm cung cấp thông
tin nhập xuất, tồn của từng loại nguyên, vật liệu nhanh chóng, kịp thời và
chính xác nhất để phục vụ cho nhu cầu quản lý.
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên, vật liệu theo phương pháp thẻ song song
tại Nhà máy như sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp
thẻ song song (4)
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu số 02: Phiếu nhập kho tại kho
• Kế toán chi tiết xuất nguyên, vật liệu tại kho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Doanh nghiệp: CTCP Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2 Mẫu số:01 - VT
Tên kho: Nhựa Theo QĐ số: 1141- TC/QĐ/ CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính
PHIẾU NHẬP KHO Số: 353
Ngày 02 tháng 11 năm 2008
Nợ: TK 152
Có: TK 331
Họ và tên người giao hàng: Lê Đình Nam, CT Nhựa Phú Mỹ
Theo hợp đồng số 37 ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Công ty Nhựa Phú Mỹ
Nhập kho: Nhựa
Tên nhãn hiệu, quy
cách vật phẩm
Mã
số
Đơn
vị
Số lượng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
1.
Nhựa PVC
Doanh nghiệp: CTCP Thiết bị Bưu điện – Nhà máy 2 Mẫu số:02 - VT
Tên kho: Kim khí Theo QĐ số: 1141- TC/QĐ/ CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO Số: 259
Ngày 13 tháng 9 năm 2008 Nợ: TK 621
Có: TK 152
Họ tên người nhận hàng: Trần Duy Nam
Lý do: chế tạo cáp điện thoại
Xuất tại kho: kim khí
Số lượng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1.
Thanh đồng
Đ027
Kg 200 200 20.000 4.000.000
Tổng cộng 4.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu đồng chẵn.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách vật tư Người nhận hàng Thủ kho
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Biểu số 05 – Thẻ kho
Website: Email : Tel : 0918.775.368