1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN.
1.1. Tính cấp thiết:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của
doanh nghiệp, vì thế mục tiêu lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng, mức lợi
nhuận cao là sự cần thiết cho việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, đảm bảo cho đời sống của người lao động cũng như khuyến khích họ
tận tụy với công việc. Mặt khác, mức lợi nhuận cao thể hiện khả năng tài
chính của doanh nghiệp, từ đó tạo được uy tín và lấy được lòng tin từ khách
hàng; và lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc nâng cao các
chỉ tiêu lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Làm thế nào để một doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận và có các biện
pháp tăng lợi nhuận? Đó là một vấn đề bức bách và có tính thời sự cho bất kỳ
ai muốn đi vào lĩnh vực kinh tế. Và việc phân tích lợi nhuận của doanh
nghiệp giúp cho nhà quản trị nhìn nhận lại kết quả hoạt động kinh doanh của
mình, cũng như việc đưa ra các giải pháp để nâng cao lợi nhuận.
Tại đơn vị đang điều tra khảo sát, qua nghiên cứu sơ bộ số liệu cho thấy
tình hình doanh thu lợi nhuận vẫn còn tồn tại mặt hạn chế, doanh nghiệp chưa
khai thác được hết khả năng lợi nhuận so với những chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra. Mong muốn gia tăng lợi nhuận luôn là nỗi trăn trở của các nhà quản trị.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Qua quá trình thực tập ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn máy tính Nét, với
những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
3
Chương 2: Lý luận cơ bản về phân tích lợi nhuận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích lợi nhuận tại công ty
TNHH Máy Tính Nét.
Chương 4: Các kết luận và các đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại công
ty TNHH Máy Tính Nét.
Kết luận.
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
4
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
LỢI NHUẬN
2.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Một số khái niệm:
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các
khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt
được thu nhập đó trong một kỳ nhất định.( Giáo trình tài chính doanh nghiệp
– Trường Đại học Thương mại)
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
(bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu, thuế giá trị
gia tăng) đã được xác định là tiêu thụ. Khi xác định được doanh thu thì đồng
thời giá trị sản phẩm hàng hoá xuất khẩu cũng được phản ánh vào giá vốn để
xác định kết quả. Do vậy việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa rất
quan trọng.
- Chi phí bán hàng: là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh dưới
hình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa kinh doanh trong kỳ
báo cáo. Chi phí bán hàng được bù đắp bằng khối lượng doanh thu thuần
được thực hiện, xét về nội dung kinh tế của các khoản mục chi phí bán hàng
ta có: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao tài
sản cố định của các khâu bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là một loại chi phí thời kỳ được tính đến
khi hạch toán lợi tức thuần tuý của kỳ báo cáo, chi phí QLDN là những khoản
chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh. Nội dung chi phí quản lý cũng bao gồm các yếu tố chi phí như
chi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chi phí của các yếu tố đó có sự khác biệt.
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chi chung cho quản lý văn
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
6
phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn được với các địa chỉ cụ thể
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
7
thu được từ các khoản phải trả không xác định được chủ nợ; thu hồi các
khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ; các khoản thu từ bán vật tư tài sản thừa
sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát, lãi thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố
định; tiền được phạt; được bồi thường;…
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bởi các bộ phận nên trên, đó
là: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác.
2.1.3. Phương pháp xác định lợi nhuận:
Dựa trên kết cấu lợi nhuận mà mỗi bộ phận kết cấu nên lợi nhuận có phương
pháp xác định khác nhau.
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận từ hoạt
Lợi nhuận hoạt động
động sản xuất kinh
kinh doanh hàng hóa và
Lợi nhuận hoạt
=
+
động tài chính
doanh
Doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT nếu tính thuế theo phương
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
8
pháp khấu trừ, và bao gồm cả thuế GTGT nếu tính thuế theo phương pháp
trực tiếp.
Doanh thu từ hoạt động đại lý, ủy thác là toàn bộ tiền hoa hồng được
hưởng từ việc cung cấp dịch vụ bán hàng đại lý, ủy thác xuất nhập khẩu.
Doanh thu hoạt động gia công là toàn bộ tiền thuê gia công được hưởng chưa
trừ đi một khoản phí tổn nào.
- Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ: là toàn bộ chi phí kinh doanh phân
bổ cho hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thự trong kỳ, được xác định là hợp lệ và
nằm trong phạm vi chi phí kinh doanh Nhà nước đã quy định. Các khoản chi
phí kinh doanh trên sẽ không bao gồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp
khấu trừ và bao gồm cả thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp. Chi
phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ bao gồm:
Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa
và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ: là những khoản thuế gián thu như thuế
GTGT (nếu tính theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt (nếu doanh nghiệp có sản xuất những hàng hóa, dịch vụ thuộc diện
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
Lợi nhuận của hoạt động tài chính được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận hoạt
Thu nhập tài chính khác
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên
ngoài doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này
bao gồm:
Chi phí trả lãi tiền vay
Chi phí thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết kinh tế (không bao
gồm phần vốn góp)
Chi phí cho thuê tài sản
Chi phí mua bán các loại chứng khoán, kể cả các loại tổn thất trong đầu
tư chứng khoán nếu có.
Chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng
Chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán
Chi phí tài chính khác,…
Đối với hoạt động khác, lợi nhuận từ hoạt động khác được xác định bằng
công thức:
Lợi nhuận từ
Thu nhập từ hoạt
Chi phí từ
=
hoạt động khác
động bất khác
hoạt động khác
Trong đó:
- Thu nhập hoạt động khác là những khoản thu phát sinh không thường
xuyên từ những hoạt động riêng biệt như:
Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thu hồi được
Thu từ bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa
Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (giá trị nhượng bán thanh
lý cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định)
- Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; một
trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu một doanh
nghiệp bị thua lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng
bị phá sản.
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp
tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan
trọng của Ngân sách Nhà nước.
- Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giảm chi phí sản xuất hạ giá
thành sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điều
kiện khác không đổi. Do đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), là cơ sở cho việc
đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
11
là cơ sở cho việc phân phối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành một cách thường xuyên
liên tục.
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích lợi nhuận của những
tế Hồ Chí Minh, tác giả cũng phân tích nội dung rất cụ thể, tuy nhiên ở mặt
giải pháp tiết kiệm chi phí, tác giả đưa các giải pháp chưa thật sự thuyết phục,
chưa có ứng dụng cao trong thực tiễn. Việc tiết kiệm chi phí kinh doanh là
khâu khó thực hiện nên để thực sự tiết kiệm được chi phí kinh doanh và tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp cần đưa ra các biện pháp về nâng cao doanh thu
tiêu thụ hàng hóa, tìm kiếm thị trường mới, mở rộng đối tượng người tiêu
dùng,…
Tại đơn vị em thực tập là Công ty TNHH Máy Tính Net chưa có đề tài nào
nghiên cứu về phân tích tình hình lợi nhuận của công ty nên em đã chọn đề tài
này để nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận. Đây là các
giải pháp mang tính chất khách quan, dưới sự nhìn nhận tổng hợp của một cá
nhân nên cũng không thể tránh khỏi thiếu xót. Tuy nhiên, các nhà quản trị
doanh nghiệp có thể tham khảo và đưa ra các giải pháp phù hợp và khả thi với
đơn vị nhất.
2.3. Nội dung phân tích lợi nhuận trong công ty TNHH Máy Tính Nét:
2.3.1. Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty:
Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty nhằm mục đích nhận
thức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộ phận cấu
thành lợi nhuận, để từ đó đánh giá lựa chọn chức năng và thực hiện chức năng
của doanh nghiệp.
Để phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty, ta lập bảng so sánh
gồm 8 cột. Phương pháp phân tích đó là so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ
trước để thấy mức độ tăng giảm trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính tổng hợp
về kết quả kinh doanh. Đó là các chỉ tiêu sau:
Tổng lợi nhuận
Thuế thu nhập doanh nghiệp
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
khoản
cung cấp
dịch vụ
-
giảm trừ
-
Giá vốn
hàng bán
+
DT tài
chính
DT
CP
-
Tài
chính
CP
-
2.3.4. Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Máy tính nét là công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành
viên trở lên, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối dựa trên các chính
sách của nhà nước và kế hoạch phân phối lợi nhuận của công ty. Nội dung
phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Nộp thuế TNDN theo luật thuế
- Bù đắp các khoản chi không được duyệt( phạt hợp đồng kinh tế, …)
- Phân phối cho cán bộ công nhân viên
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp bao gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ
hỗ trợ mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,…
Phương pháp phân tích là so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch căn cứ vào
chế độ, chính sách phân phối của Nhà nước và kế hoạch phân phối của doanh
nghiệp.
2.4. Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng
các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt
động khác nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau
đây:
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
15
2.4.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu thụ sản
phẩm. Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm là
lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần tuý sau khi đã nộp
=
Vốn kinh doanh bình quân
vốn kinh doanh
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
16
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốn kinh
doanh mà doanh nghiệp đã sử dụng vào sản suất kinh doanh trong kỳ tạo ra
mấy đồng lợi nhuận. Trong hai chỉ tiêu TSLN trước thuế vốn kinh doanh và
TSLN sau thuế vốn kinh doanh thì chỉ tiêu TSLN sau thuế vốn kinh doanh
được các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều hơn, bởi lẽ nó phản ánh số lợi
nhuận còn lại (sau khi doanh nghiệp đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng vốn kinh
doanh.
2.4.4. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ
nhân, những người chủ sở hữu doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là
chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. TSLN vốn chủ sở hữu
được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu bình quân.
Công thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
=
Vốn chủ sở hữu bình quân
vốn chủ sở hữu
được trong cuộc điều tra. Phiếu điều tra được in sẵn nội dung tiêu thức cần
được tìm hiểu. Phương pháp phiếu điều tra là phương pháp thu thập thông tin
gián tiếp.
Để thực hiện phương pháp này có hiệu quả cần phải xây dựng phương
án điều tra thông tin. Phương án điều tra thông tin là một văn bản đề cập đến
những vấn đề cần được tổ chức, điều tra, thu thập tài liệu. Một phương án
điều tra thông tin nhìn chung cần xác định được các nội dung sau:
1. Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra.
2. Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra.
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
18
3. Nội dung điều tra: Ở phần này cần nêu ra danh mục các tiêu thức
cần nghiên cứu, tìm hiểu.
4. Thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra.
5. Thống kê mẫu, phiếu điều tra và bảng giải thích hướng dẫn cách
ghi chép.
Từ những yêu cầu và hướng dẫn chung trên, để áp dụng phương pháp
này vào việc điều tra tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Máy tính Nét, em
đã tiến hành xây dựng phương án điều tra cụ thể bao gồm các nội dung sau:
1. Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra: Nhằm thu thập được dữ liệu,
thông tin về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. Từ đó có thể đưa ra
được kết luận chính xác về thực trạng tình hình lợi nhuận tại công ty, có thể
đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty.
tương lai gần của công ty là gì, phân tích tình hình lợi nhuận có lợi ích như
thế nào trong việc xây dựng kế hoạch lợi nhuận.
4. Thời gian tiến hành điều tra được thực hiện trong quá trình em được
thực tập tại công ty.
5. Tổng hợp kết quả điều tra từ các phiếu điều tra để đưa ra kết luận về
tình hình lợi nhuận tại công ty.
Ngoài phương pháp trên em còn dùng phương pháp tổng hợp số liệu: Số
liệu phục vụ cho quá trình làm bài được tổng hợp từ Bảng cân đối kế toán,
bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạc phát triển gia tăng lợi
nhuận,…
3.1.1.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp:
Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để phỏng
vấn người trả lời. Phỏng vấn có thể được tổ chức có cấu trúc, nghĩa là người
nghiên cứu hỏi các câu hỏi được xác định rõ ràng; và phỏng vấn không theo
cấu trúc, nghĩa là người nghiên cứu cho phép một số các câu hỏi của họ được
trả lời (hay dẫn dắt) theo ý muốn của người trả lời. Đặc biệt, khi áp dụng cuộc
phỏng vấn không cấu trúc, người nghiên cứu thường sử dụng băng ghi chép
thì tốt hơn nếu không muốn ảnh hưởng đến người được phỏng vấn.
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
20
Phương pháp phỏng vấn được áp dụng tốt trong trường hợp:
* Mục tiêu nghiên cứu chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Vấn đề và mục tiêu
nghiên cứu có thể sửa hoặc xem lại trong quá trình nghiên cứu.
* Một loạt các câu trả lời có khả năng chưa được biết trước. Một số
Phỏng vấn là phương pháp đặc biệt thích hợp khi người nghiên cứu không
có cơ sở lý thuyết, lý luận hay suy nghĩ xác thực về vấn đề, trái lại mong
muốn để học và biết về quan điểm mới mà không nhìn thấy trước được. Nếu
chọn phương pháp này, ngưởi trả lời phỏng vấn thường sẽ đưa ra nhiều quan
điểm mới hơn.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1.
Phương pháp so sánh:
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,
sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với
sự vật hiện tượng khác. Mục đích là thấy được sự giống nhau hoặc khác nhau
giữa các sự vật, hiện tượng. Phương pháp so sánh sử dụng trong phân tích
bao gồm nhiều nội dung khác nhau:
So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định
mức để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh
lệch tăng giảm.
Áp dụng phương pháp so sánh vào việc phân tích lợi nhuận của
công ty, đó là so sánh giữa số liệu thực hiện kỳ này với số liệu thực hiện
cùng kỳ năm trước. Mục đích là để thấy được sự biến động tăng giảm
của các chỉ tiêu LN qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển
của chúng trong tương lai.
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu đem so
sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phải phản ánh cùng một nột
dung kinh tế, phản ánh cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát
sinh và cùng một phương pháp tính toán như nhau.
Phương pháp này được tiến hành để so sánh giữa số liệu kỳ thực hiện với
kinh doanh hàng hóa và
doanh
=
dịch vụ
Lợi nhuận hoạt
+
động tài chính
Từ những mối liên hệ mang tính cân đối nếu có sự thay đổi một chỉ tiêu thì sẽ
dẫn đến thay đổi một chỉ tiêu khác.
Vì vậy khi áp dụng phương pháp cân đối để phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
có liên hệ với các chỉ tiêu doanh thu và chi phí, ta phải lập công thức cân đối,
thu thập số liệu, áo dụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độ
ảnh hưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí đến chỉ tiêu LN.
3.1.2.3.
Phương pháp tính chỉ số, tỷ lệ, tỷ suất:
- Tỷ suất: Là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ, so sánh giữa một chỉ tiêu
này với một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và có tác động lẫn nhau như: Tỷ
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
24
- Vốn pháp định tính khi mới thành lập là 1,800,000,000 VND(Một tỷ tám
trăm triệu đồng), năm 2006 công ty tăng vốn pháp định lên 6,660,000,000
VNĐ (Sáu tỷ sáu trăm sáu mươi triệu đồng Việt nam).
- Địa chỉ: 65 Xã Đàn – Đống Đa – Hà nội.
- Website: www.netcom.vn
- Lĩnh vực kinh doanh: cung cấp các giải pháp toàn diện trong lĩnh vực
công nghệ thông tin, như việc xây dựng hệ thống giảng dạy đa phương
tiện, hệ thống mạng hữu tuyến và vô tuyến chuyên nghiệp cho các ứng
dụng mạng LAN, WAN.
Một số giải pháp chủ yếu mà Công ty đã thực hiện trên thị trường Việt
Nam có thể kể đến là:
Các giải pháp về mạng máy tính: Công ty TNHH Máy tính NÉT đã có
kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng.
Hiện nay, công ty đang là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực mạng
kết hợp với các hãng như AMP, INTEL, CISCO, PLANET, 3COM, SVEC,
FORCE Systems, Microsoft để luôn luôn đưa ra các giải pháp mạng hoàn hảo
và tối ưu nhất.
Các giải pháp về truyền thông: Khởi đầu từ khi thành lập - năm 1999,
Công ty TNHH máy tính NÉT thông qua nhà sản xuất thiết bị viễn thông
hàng đầu là hãng MOXA đã đưa vào Việt Nam các giải pháp về hệ thống kết
nối đa cổng, hệ thống kết nối từ xa và được ứng dụng rộng rãi trên thị trường
Việt Nam.
Giải pháp mạng không dây: Các kỹ sư đã áp dụng những giải pháp
tiên tiến nhất của các công ty hàng đầu thế giới như Brezzecom, Cisco, Planet
để kết nối các hệ thống mạng LAN với khoảng cách xa hàng chục cây số cũng
như giải pháp tối ưu hệ thống kết nối di động sử dụng mạng Wireless trước sự
quan tâm và hài lòng của nhiều Quý khách hàng.
Giải pháp mạng Điện Thoại IP: Đây cũng là giải pháp mà công ty
TNHH Máy tính Nét triển khai theo khá nhiều yêu cầu của các đơn vị khách
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7
GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng