Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia - Pdf 17

Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
Danh mục các từ viết tắt
* Các chữ viết tắt trong bài bao gồm các từ:
1. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
2. BHXH: Bảo hiểm xã hội
3. BHYT: Bảo hiểm y tế
4. KPCĐ: Kinh phí công đoàn
5. CNV:Công nhân viên
6. CPSXC: Chi phí sản xuất chung
7. CPCNTT: Chi phí công nhân trực tiếp
8. CPBH: Chi phí bán hàng
9. CP QLDN:Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. PTCNV: Phải trả công nhân viên
11. PT,PN khác: Phải trả phải nộp khác
12. TBXH: Thơng binh xã hội
13. CBCNV: Cán bộ công nhân viên
14. TSCĐ: Tài sản cố định
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
1
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
Danh mục các sơ đồ, bảng biểu
Trong bài báo cáo gồm có các sơ đồ, bảng biểu, các phiếu sử dụng
trong báo cáo này:
Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý đơn vị
Sơ đồ 2 : Bộ máy kế toán
Sơ đồ 3: Tổ chức kế toán theo hình thức nhất ký chung
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng của công nhân viên
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng
Bảng biểu:

2.2. Đặc điểm của đơn vị thực tập. .................................................................. 19
2.2.1. Tình hình lao động của đơn vị. ........................................................... 19
2.2.2. Tình hình trang thiết bị cơ sở hạ tầng. ................................................ 20
2.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua. ............................... 20
Phần III: Cơ sở lý luận và thực tiễn .................................. 21
3.1. Cơ sở lý luận. .............................................................................................. 21
3.1.1. Vai trò của lao động trong sản xuất kinh doanh. ................................ 21
3.1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ............... 21
3.1.3 ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động,tổ chức lao đông. ..... 22
3.1.4. Khái niệm, và ý nghĩa của tiền l ơng, các khoản trích theo l ơng. ........ 22
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
3
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
3.1.5. Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng ................... 23
3.1.5.1.Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng. ....................................................... 23
3.1.5.2. Các khoản trích theo tiền l ơng. ................................................. 24
3.1.6. Các hình thức tiền l ơng. ....................................................................... 25
3.1.6.1. Hình thức trả l ơng theo thời gian. ............................................. 25
3.1.6.2. Hình thức trả l ơng theo sản phẩm. ........................................... 26
3.1.7. Ph ơng pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu. .................................... 28
3.1.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng. ........................................................ 28
3.1.7.2 Ph ơng pháp hạch toán ................................................................ 31
3.2. Cơ sở thực tiễn: .......................................................................................... 33
3.2.1. Quy chế quản lý lao động,sử dụng quỹ l ơng. ...................................... 33
3.2.1.1.Chế độ chứng từ kế toán sử dụng ở Công ty TNHH Máy Tính
Hoàng Gia ............................................................................................... 33
3.2.2. Hình thức tiền l ơng của công ty. ......................................................... 34
3.2.3. Hạch toán chi tiết tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng. .................. 35
Phần 4: kết Luận và kiến nghị ................................................ 48

tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm một cách
chính xác.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia. em càng
thấy rõ vị trí cũng nh vai trò của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng. .
Do vậy em chọn đề tài Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công
ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia. Làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Nhằm hiểu sâu hơn về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng, đồng thời mạnh dạn đề xuất một số ý kiến mong muốn hoàn thiện hơn
nữa công tác kế toán tiên lơng tại công ty.Cấu trúc của chuyên đề gồm 4
phần:
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
5
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Đặc điểm của đơn vị thực tập
Phần 3: Cơ sở lý luận và thực tiễn tại công ty Máy Tính Hoàng Gia
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Trong quá trình thực tập và viết báo cáo do khả năng và kiến thức còn hạn
chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em mong quý thầy cô
cũng nh ban lãnh đạo nói chung và đặc biệt cô Nguyễn Thị Hồng trực tiếp th-
ớng dẫn em nói riêng, quan tâm góp ý kiến để em có thể hoàn thành báo cáo
tốt hơn.
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
6
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
phần 1: Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
1.1.1. Tại sao phải thực hiện đề tài?

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia " em
càng thấy rõ vị trí cũng nh vai trò của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng. Từ đó em mạnh dạn chọn đề tài: "Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia ".
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về Công ty TNHH Máy Tính Hoàng
Gia.
- Phạm vi về thời gian: thời gian thực tập từ ngày 7 thánh 6 đến 30 tháng 7
năm 2010.
- Phạm vi về nội dung: Công tác kế toán tiêng lơng và các khoản trích theo
lơng tại công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia, số liệu nghiên cứu chủ yếu trong
tháng 6 năm 2010
1.4. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp duy vật biện chứng:
- Phơng pháp thống kê kinh tế:là một môn khoa học nghiên cứu mật lợng trong
mối quan hệ mật thiết với vật chất của hiện tợng kinh tế xã hội số lớn trong điều
kiện thời gian của địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự
phát triển của hiện tợng đó.
- Phơng pháp hạch toán kế toán là phơng pháp sử dụng để tập hợp và phân loại
chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tợng kế toán chi phí
- Phơng pháp so sánh là phơng pháp so đo tính toán giữa một vấn đề này với
vấn đề khác
- Phơng pháp phân tích là phơng pháp nhằm làm sáng tỏ một vấn đề đặt ra,tiếp
cận đa ra quyết định có liên quan đến cơ cấu tiêu chí
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
8
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
Phần 2: Đặc điểm đơn vị thực tập
2.1. Tổng quan về đơn vị:

Cùng với việc mở rộng mạng lới khách hàng, hoàn thiện dich vụ bán hàng
và chăm sóc khách hàng, Công ty Hoàng Gia hiện nay đang là đại lý bán hàng của
một số hãng nổi tiếng trong giới công nghệ thông tin. Công ty đợc nhà sản xuất hỗ
trợ về kỉ thuật, tài chính, các dich vụ bảo hanh sản phẩm hàng hóa góp phần đa
ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng rộng rãi trong tất cả mọi lĩnh vực của đời
sống xã hôi.
2.1.3. Cơ cấu quản lý của đơn vị.
* Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý đơn vi:

xzxTrải qua tình hình phát triển,bộn máy lãnh đạo và cơ cấu của công ty cũng
đợc cũng cố và hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của công
ty.Cho đến nay bộ máy hoạt động của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ trên:
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
10
Giám đốc
Ban kiển
soát
Phó giám
đốc
Phòng hành
chính tổng
hợp
Phòng tài
vụ
Phòng
kế

đồng cổ đông, điều lệ của cổ đông, điều lệ công ty và pháp luật.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch, sản xuất kinh doanh và các dự án đầu t của
công ty.
+ Bảo toàn và phát triển vốn.
+ Xây dựng các quy chế điều hành, quản lý công ty và các nhiệm vụ khác
theo quy định của điều lệ.
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
11
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
d. Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra.
- Ban kiểm soát có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh.
+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty.
+ Thông báo về kết quả điều tra hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
cho Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo điều lệ quy định.
e. Chức năng các phòng ban : Có nhiệm vụ thực hiện các công việc do ban giám
đốc giao, hoàn thành các công việc đợc giao theo đặc điểm nhiệm vụ của từng
phòng.
* Nhiệm vụ chính của các phòng ban :
- Phòng hành chính tổng hợp :
+ Tiếp nhận, đăng ký chuyển giao công văn đi, đến theo quy định của công
ty và các quy định của nhà nớc hiện hành.
+ Đăng ký làm các thủ tục giao, nhận các văn bản, tài liệu, báo chí, điện tín.
+ Đánh máy, sao in các văn bản tài liệu theo yêu cầu.
+ Tiếp nhận các bản thảo để trình duyệt, các bản đánh máy để trình ký theo
quy định.
+ Viết các giấy tờ theo biểu mẫu (giấy đi đờng, giấy giới thiệu...).
+ Quản lý con dấu và đóng dấu các văn bản đã đợc phê duyệt.

- Phòng kế hoạch:
+ Xây dựng kế hoạch, dự toán để trình duyệt tổ chức theo dõi, đôn đốc thực
hiện các công việc đợc giao.
+ Tổng hợp, báo cáo theo quy định tình hình thực hiện kế hoạch trong phạm
vi lĩnh vực quản lý.
+ Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm hoặc đột xuất trình duyệt cơ quan
chức năng theo quy định.
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
13
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
+ Xây dựng kế hoạch trung và dài hạn các phơng án, đề án để quản lý hoặc
thực hiện phơng hớng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Soạn thảo các hợp đồng kinh tế trình giám đốc phê duyệt.
+ Xây dựng giá thành sản phẩm
+ Đề suất các phơng án sửa đổi, điều chỉnh cơ chế quản lý hoặc phơng hớng
sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với tình hình thực tế của
công ty.
+ Chủ trì tham gia hoặc nghiên cứu các đề tài về quản lý hoặc công trình
phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phối hợp với các phòng chức năng nghiệp vụ khác liên quan để thực hiện
nhiệm vụ công tác có hiệu quả.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu lao động:
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và coi đó là lĩnh vực kinh tế đối ngoại quan
trọng nhằm giải quyết việc làm, ổn định tình hình xã hội, tăng thu nhập cho nhà n-
ớc và ngời lao động.
+ Tiếp tục phấn đấu ngày càng mở rộng thị trờng, công ty tận dụng mạng lới
khách hàng rộng và đa dạng.
+ Có chức năng tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh th-
ơng mại dịch vụ tổng hợp theo điều lệ và giấy phép kinh doanh của công ty.

Phòng kế toán - hành chính tổng hợp của Công ty TNHH Máy Tính Hoàng
Gia có chức năng quản lý công tác kế toán tài chính, tổng hợp phân tích hiệu quả
sử dụng nguồn vốn, phục vụ tình hình xuất nhập khẩu kịp thời, đồng thời biên tập
kế hoạch tài chính phục vụ cho năm kế hoạch.
Nhằm đảm bảo công tác Kế toán của công ty đợc đồng bộ, nhịp nhàng. Phản
ánh đầy đủ trung thực tình hình xuất - nhập của công ty, thông tin báo cáo kịp thời
theo yêu cầu và tham mu chính xác để Giám đốc ra quyết định phù hợp với chế độ
chính sách hiện hành, phù hợp với tình hình thực tế của công ty.
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
15
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
Phòng kế toán - hành chính sự nghiệp Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia
có nhiệm vụ và quyền hạn :
- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết, thực hiện hợp đồng xuất - nhập khẩu.
- Kiểm tra, quản lý hàng hoá xuất - nhập khẩu về cả số lợng và giá trị
- Tổ chức kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết để tính toán chính xác hiệu quả kinh
doanh xuất - nhập khẩu.
- Lập kế hoạch tài chính trong kỳ kế hoạch, đồng thời có biện pháp lo nguồn
vốn trong khâu nhập thiết bị.
- Lập sổ theo dõi kế hoạch thu chi của quá trình hoạt động nhập khẩu thiết bị, tổ
chức hạch toán đúng nguyên tắc theo pháp lệnh kế toán, thống kê của nhà nớc.
- Theo dõi chế độ thanh quyết toán, tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng
vốn, bảo toàn vốn, phát triển vốn.
- Theo dõi, quản lý vốn TSCĐ, vốn lu động, lập chứng từ theo dõi diễn biến tình
hình xuất - nhập khẩu hàng hoá của công ty.
- Có quyền dừng những khoản chi sai nguyên tắc gây tổn thất đến quyền lợi
chung của Công ty và kịp thời báo cáo chủ tài khoản là Giám đốc biết cho ý kiến
giải quyết.
Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia: Là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu

hàng
Kế
toán
bán
hàng
Kế
toán
hàng
tồn
kho
Kế
toán tài
chính
Thủ
quỹ
Kế
toán
thanh
toán
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
4. Kế toán bán hàng : theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt động bán hàng của
công ty, bao gồm xuất bán cho các đơn vị trong nớc, xuất khẩu, bán buôn, bán lẻ,
bán đại lý, bán trả góp.
5. Kế toán hàng tồn kho : theo dõi và hạch toán các hoạt động nhập khẩu và
tồn kho hàng hoá, thành phẩm ở tất cả các kho của công ty. Công ty áp dụng ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên, tồn kho lấy theo số thực tế tại phòng kế toán.
6. Kế toán tài chính : theo dõi và hạch toán kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố
định, tài sản lu động, nguồn vốn và các quỹ xí nghiệp, theo dõi chi phí và các
khoản công nợ nội bộ, thanh toán với ngân sách nhà nớc và phân phối lợi nhuận.
7. Thủ quỹ : chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu của công

Chỉ tiêu Số lợng Tỷ lệ %
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
19
Nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc
Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
Đại học 10 32
Cao đẳng 13 42
Trung cấp 8 26
Tổng Cộng 31 100
2.2.2. Tình hình trang thiết bị cơ sở hạ tầng.
Công ty đã thiết lập đầy đủ các phòng ban, có đầy đủ tất cả các bàn làm
việc, may tính cho từng nhân viên, cho từng bộ phận,hệ thống máy tính kết nối
wifi phục vụ tốt cho các phòng ban nh: phòng kinh doanh,phòng kỉ thuật,phòng
hành chính,đặc biệt phòng hành chính đợc tranh bị đẩy đủ nh máy in,máy
phách,máy photo ......
2.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua.
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Doanh thu tiêu thụ sản
phẩm
8.957.600.000 9.960.665.000 19.605.244.000
2 Tổng chi phí sản xuất kinh
doanh
8.078.067.500 8.972.850.000 18.352.000.000

3.1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian
kết quả lao động, tính lơng và các khoản trích theo tiền lơng, phân bổ chi phí lao
động theo đúng đối tợng sử dụng lao động.
- Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xởng, các bộ phận
sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban
đầu về lao động, tiền lơng, mở sổ cầnthiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền l-
ơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng, các khảon phụ cấp, trợ
cấp cho ngời lao động.
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng phục vụ cho công tác quản lý Nhà n-
ớc và qiản lý doanh nghiệp.
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
21
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
3.1.3 ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động,tổ chức lao đông.
- Trong Công ty các đơn vị sản xuất thờng có biến động về lao động
tăng hoặc giảm, việc biến động này cũng có ảnh hởng đến việc thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Để phản ánh kịp thời chính xác số lợng lao
động trong toàn Công ty, phòng Tổ chức hành chính phải ghi vào sổ đăng ký
lao động cho từng đơn vị trong Công ty để theo dõi, tuyển dụng, thôi việc,
nghỉ hu một cách kịp thời làm cơ sở cho việc báo cáo về lao động của Công ty
vào cuối tháng, quý, hàng năm.
- Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức
tốt việc hạch toán thời gian sử dụng lao động, kết quả lao động cả công nhân
viên trong Công ty có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của Công ty.
3.1.4. Khái niệm, và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo lơng.
- Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động các doanh nghiệp

hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của Nhà nớc.
3.1.5. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3.1.5.1.Nhiệm vụ kế toán tiền lơng.
- Tính toán chính xác kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tổ
chức chi trả cho ngời lao động, nộp cho ngời lao động và nộp cho các cơ quan
quản lý quỹ kịp thời.
- Tổ chức hạch toán chính xác thời gian, số lợng, chất lợng, kết quả lao
động của ngời lao động.
- Tính đúng tính đủ và thanh toán kịp thời các khoản tiền lơng.
- Tính toán phân bổ các khoản chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng cho các đối tợng sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
- Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu
quỹ tiền lơng và cung cấp thông tin cho các bộ phận.
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
23
Báo cáo thực tập Khoa kinh tế
3.1.5.2. Các khoản trích theo tiền lơng.
Theo quy đinh hiện hành có 3 khoản trích theo lơng:
Kinh phí công đoàn:
- Hình thành bằng việc trích 2% tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao
động trong doanh nghiệp.
- Toàn bộ số tiền trích lập quỹ công đoàn đợc tính vào chi phí sản xuất của
các đối tợng sử dụng lao động.
- Số tiền nộp quỹ công đoàn một phần đợc để lại doanh nghiệp để chi tiêu
cho các hoạt động công đoàn và một phần đợc nộp vào quỹ công đoàn cấp trên.
Bảo hiểm xã hội:
- Trích 20% tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao động.
- 15% đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tợng sử dụng lao
động, còn lại 5% ngời lao động nộp trực tiếp (trừ vào lơng khi thanh toán tiền l-

huy đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động vì cha chú ý đến các mặt
chất lợng công tác thực tế của công nhân viên chức.
+ Lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng cho ngời lao động
trên cơ sở hợp đồng lao động và tháng lơng, bậc lơng cơ bản do Nhà nớc quy
định. áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp và đợc
quy định cho từng bậc lơng trong bảng lơng:
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
+ Lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xác định
bằng cách lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế
độ trong tháng. Đối tợng áp dụng nh lơng tháng, khuyến khích ngời lao động
đi làm đều. Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lơng của
một ngày để trả lơng, mức lơng ngày bằng mức lơng tháng chia cho 22 ngày:
GVHD:Nguyễn Thị Hồng SVTH: Bùi Thị Hơng
Lớp K2C - KHTN
25

Trích đoạn Hình thức trả lơng theo thời gian Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status