Lợi nhuận và phương pháp xác định và đánh giá kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp - Pdf 32

Lợi nhuận và phương pháp xác
định và đánh giá kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Nhóm thuyết trình 3

Bảng phân công làm việc.
TC13M:
Nguyễn Cát Tường Anh (Trưởng nhóm): Tổng hợp bài và
thuyết trình.
Lê Thị Mỹ Hạnh: Làm Phân phối loại nhuận và thuyết trình.
TC13L.
Trần Đặng Trọng: Làm các biện pháp tăng lợi nhuận và thuyết
trình.
Nguyễn Thụy Hoàng Vy: Làm các chỉ tiêu lợi nhuận và thuyết
trình.
Hoàng Minh Trang: Làm các phương pháp xác đinh lợi nhuận
và thư ký.
Trần Thị Nguyên: Làm các phương pháp xác đinh lợi nhuận và
chuẩn bị quả cho trò chơi.
TC13D
Nguyễn Hải Yến: Làm phần khái niệm của lợi nhuận và làm
powerpoint.


TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Ths: Phạm Cao Khanh

Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trường mở như hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích kinh doanh,
đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Lợi nhuận là đòn bẩy kinh

MỤC LỤC
Phần Nội dung
1. Lợi nhuận:
1.1. Khái niệm:
Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền. Thu nhập
này sau khi bù đắp các chi phí hoạt động kinh doanh có liên quan, còn lại là lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và
quản lý của doanh nghiệp, thể hiện thành quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được xem là chỉ tiêu tài chính cuối cùng của mọi
doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu kinh doanh.
Các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh phải đều tính toán lợi nhuận mà mình
có thể thu được và tìm mọi cách tối đa hóa lợi nhuận.
Vậy lợi nhuận là gì?
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng phản ánh kết quả của hoạt đông sản xuất
kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, lợi
nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp nhận
được với các chi phí tương ứng tạo ra các khoản lợi ích kinh tế đó.
1.2. Phân loại lợi nhuận:
1.2.1 Căn cứ vào vốn đầu tư
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận luôn thôi thúc các doanh nghiệp mở rộng phạm vi
kinh doanh của mình.
Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau. Theo đó, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng đa dạng, tương ứng với
các hoạt động đầu tư đó. Vì vậy, kết cấu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm ba bộ
phận là: lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận
khác.
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt
động kinh doanh trừ đi các chi phí cho hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ (gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phi
quản lí doanh nghiệp ) và thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).

kinh doanh còn có lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.
Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính có thể gồm : thu nhập do chia liên doanh, lợi tức cổ
phiếu, lãi tiền gửi, thu nhập từ việc cho thuê tài sản, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm
giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết, chiết khấu thanh toán
được hưởng khi mua, thu nhập tài chính khác...
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh
nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm: chi phí thực hiện hoạt
động liên doanh liên kết, chi phí cho thuê tài sản, chi phí mua bán các loại chứng khoán,
chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng, chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán,
chi phí tài chính khác
Lợi nhuận khác: là khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động khác và chi phí
hoạt động khác.
+ Thu nhập khác là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từ hoạt động
riêng biệt. Bao gồm: Thu hồi các khoản nợ khó đòi, thu từ việc bán vật tư, tài sản, phế

NHÓM 3

4


TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Ths: Phạm Cao Khanh

liệu thừa, thu từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định, hoàn nhập các khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích năm trước nhưng không sử
dụng hết.

Tỷ lệ giữa lao động và vốn thay đổi làm tác động đến sản lượng thu được, ảnh hưởng
trực tiếp tới giá thành và chất lượng, vì vậy nó ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Các biện pháp xúc tiến sản phẩm: marketing, PR, xúc tiến bán… các biện pháp nhằm
kích cầu tiêu dùng của khách hàng, làm cho khách hàng hướng đến tiêu dùng sản phẩm
của doanh nghiệp. Cầu tăng thì sẽ làm cho doanh thu tăng cuối cùng là lợi nhuận sẽ tăng
theo.

NHÓM 3

5


TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Ths: Phạm Cao Khanh

Giá cả và chất lượng của các đầu vào và phương pháp kết hợp các đầu vào trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Giá bán hàng hóa và dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm
thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động xúc tiến thương
mại và hoạt động marketing, công tác tài chính.
1.4. Vai trò của lợi nhuận:
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nói
riêng và của toàn xã hội nói chung. Đây chính là động lực thôi thúc doanh nghiệp năng
động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt.
1.4.1. Đối với doanh nghiệp và người lao động:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên mà họ
quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá
trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát
triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không


Ths: Phạm Cao Khanh

- Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiến hành thu thuế thu nhập doanh
nghiệp tăng tích luỹ cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô. Thuế thu nhập
doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu trong kỳ, nên khi lợi nhuận
của doanh nghiệp càng cao thì số thuế mà Nhà nước nhận được càng nhiều. Đó chính là
nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành tái sản xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội,
củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
1.5. Ý nghĩa của lợi nhuận:
Lợi nhuận là điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Vì làm ăn có lãi, doanh nghiệp mới có điều kiện bảo toàn vốn và phát triển vốn, tức là
tồn tại và phát triển.
Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện tái sản xuất mở rộng của các
doanh nghiệp thương mại nói riêng và của nền kinh tế đất nước nói chung.
Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản thể hiện sức mạnh tài chính của doanh nghiệp
và để thực hiện phân phối thu nhập trong nội bộ doanh nghiệp, góp phần nâng cao thu
nhập và đời sống vật chất cho các thành viên.
1.6. Mối quan hệ giữa doanh thu-chi phí-lợi nhuận:

DOANH THU = BIẾN PHÍ V + SỐ DƯ ĐẢM PHÍ
DOANH THU = BIẾN PHÍ V + ĐỊNH PHÍ F + EBIT
DOANH THU = TỔNG CHI PHÍ + LÃI VAY + EBT
TỔNG CHI PHÍ = BIẾN PHÍ V + ĐỊNH PHÍ F
EBIT = LÃI VAY + EBT
EBT = Tax + EAT
2. Phương pháp xác định lợi nhuận:
Yêu cầu:

NHÓM 3

Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận hoạt động khác.

Tổng lợi
nhuận

Lợi nhuận
=

hoạt động
bán hàng

Lợi nhuận
+ hoạt động tài

Lợi nhuận
+

hoạt động

chính

khác

Từ công thức trên chúng ta đi dến phân tích từng lợi nhuận một để xác định được lợi nhuận.
a. Phân tích lợi nhuận hoạt động bán hàng: nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch lợi
nhuận từ hoạt động bán hàng, xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận thực
hiện, đánh giá mức độ phát triển của hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng của nó đến lợi
nhuận mục tiêu.

Lợi nhuận hoạt động bán hàng = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ



b. Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính: nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch lợi
nhuận hoạt động tài chính trong kỳ, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện, đánh
giá mức độ phát triển của hoạt động tài chính và ảnh hưởng của nó đến lợi nhuận mục
tiêu.

Lợi nhuận hoạt
động tài chính

=

Doanh thu hoạt động
tài chính

-

Chi phí hoạt động tài
chính

c. Phân tích lợi nhuận hoạt động khác: nhằm đánh gía mức độ hoàn thành kế hoạch lợi
nhuận hoạt động khác, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện lọi nhuận
hoạt động khác và ảnh hưởng của nó đế quá trình thực hiện lợi nhuận mục tiêu.

Lợi nhuận hoạt
động khác
2.2.

=



Chi phí hoạt động
khác

9


TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
Giá vốn
HB

Ths: Phạm Cao Khanh

LN gộp
Chi phí BH

LN thuần SXKD

Chi phí
QLDN

LN Hoạt động
khác

Lợi nhuận trước thuế
Thuế TNDN 28%

2.3.

L N sau thuế 72%

Tỉ suất lợi nhuận trên vốn.

10


TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Ths: Phạm Cao Khanh

Công thức:
Trong đó:
- Tsv: Là tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.
- P: Là lợi nhuận thu được trong kỳ (có thể là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận
sau thuế)
- Vbq: Là vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ hoặc vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cho biết cứ 100 đồng vốn bình quân trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh hiệu
quả của tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp tìm ra phương
hướng đầu tư phù hợp để bảo tồn và phát triển vốn. Vốn đầu tư trong doanh nghiệp được
chia thành vốn cố định, vốn lưu động và vốn chủ sở hữu, do đó chúng ta lại có các chỉ
tiêu sau:
3.1.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Trong đó vốn cố định được xác định bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi số tiền khấu
hao lũy kế đã thu hồi.
Ý nghĩa: phản ánh hiệu quả một đồng vốn cố định đầu tư vào tài sản cố định, từ đó giúp
doanh nghiệp có thể đầu tư và sử dụng máy móc, thiết bị công nghệ phù hợp
3.1.2. Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Ý nghĩa: Hiệu quả sử dụng một đồng vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh, dựa vào

của tổng chi phí trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ. Từ đó giúp
doanh nghiệp có thể phân hóa các mặt hàng có mức doanh lợi cao, đảm bảo hoạt động
kinh doanh đạt hiệu quả tối đa.
3.3. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận và doanh thu bán hàng trong kỳ
. Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Trong đó:
- Tst: Là tỷ suất lợi nhuận doanh thu
- P: Là lợi nhuận trước hoặc sau thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- T: Là doanh thu thuần trong kỳ.
Ý nghĩa: Cứ 100 đồng doanh thu thu được trong kỳ thì doanh nghiệp có được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp hoạt động càng có
hiệu quả. Công thức này cũng cho thấy để tăng được tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán
hàng một mặt phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng
được khối lượng sản phẩm tiêu thụ, mặt khác phải phấn đấu hạ giá thành sản xuất để tăng
lợi nhuận tuyệt đối của một đơn vị sản phẩm tiêu thụ.
Trong thực tế nếu chỉ tiêu này thấp hơn so với chỉ tiêu của toàn ngành thì có thể doanh
nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn các
doanh nghiệp khác. Do đó các doanh nghiệp cần đặt biệt quan tâm tới vấn đề này.
Tóm lại thông qua các chỉ tiêu trên doanh nghiệp có thể đánh giá một cách chính xác
nhất hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ, không những thế nó còn giúp cho việc so
sánh hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế, để từ đó doanh
nghiệp đưa ra được chiến lược để định hướng phát triển trong tương lai nhờ vào sự kết
hợp giữa các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối và tương đối.
4. Phương pháp tăng lợi nhuận:
Lợi nhuận chịu tác động của nhiều yếu tố chẳng hạn như doanh thu, chi phí, kết cấu
vốn….Trong quá trình kinh doanh thì mọi doanh nghiệp luôn chú trọng và tìm mọi cách thức để
hướng đến tối đa hóa lợi nhuận, do đó phải làm sao để có thể tối đa hóa lợi nhuận là việc làm vô
cùng quan trọng, Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh ngiệp là một tổ chức có điều kiện và

doanh nghiệp giảm thiểu mất mát về tiền bạc và công sức. Ở đây chúng ta hãy nói về doanh
nghiệp thương mại chẳng hạn, phương án kinh doanh tức là công tác nghiên cứu thị trường, nắm
bắt nhu cầu thực tế ở thời điểm hiện tại của thị trường để thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm.
Ngoài ra doanh nghiệp cần quan tâm tới đối thủ cạnh tranh, mở rộng quan hệ trên thị trường để
tìm kiếm thị trường mới cũng như phát hiện các thị trường tiêm năng tương lai.
Từ những nghiên cứu trên doanh nghiệp tiến hàng đưa ra mức sản lượng kế hoạch bán ra, từ đó
quyết định mức tồn kho tối ưu và điểm đặt hàng nhằm tránh những rủi ro và tồn đọng gây ra
những tổn thất khiến doanh thu không đạt được mục tiêu.
-

Tăng doanh số bán và tăng chất lượng sản phẩm.

Doanh nghiệp cần coi trọng khâu bồi dưỡng nâng cao năng lực bộ phận marketing và bộ phận
kinh doanh để từ đó làm tốt công tác quảng cáo tiếp thị và công tác tổ chức bán hàng. Có nhiều
hình thức để tăng doanh số bán chẳng hạn thực hiện các chương trình ưu đãi giảm giá, bán kèm
khuyến mãi để thu hút đông đảo khách hàng. Nhưng doanh nghiệp cần lưu ý không phải lúc nào
cũng thực hiện ưu đãi và thực hiện đại trà bởi vì có những trường hợp doanh thu tăng cao nhưng
chưa hẳn là lợi nhuận sẽ tăng cao theo, có thể lý giải như sau: đó là sự nhầm lẫn về dòng tiền
vào doanh nghiệp càng nhiều càng tốt và do đó đã hy sinh lợi nhuận vì thực hiện nhiều dịch vụ
tốn kém mà không nhận được sự quan tâm của khách hàng hay là sự giảm giá nhưng sản lượng
bán không tăng. Một điều quan trọng không kém là doanh nghiệp nên loại bỏ những sản phẩm

NHÓM 3

13


TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Ths: Phạm Cao Khanh

-

Tăng năng suất lao động

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì tăng năng suất lao động biểu hiện là việc tăng số sản
phẩm làm ra hay giảm thời gian để hoàn thành một sản phẩm, còn đối với các doanh nghiệp
thương mại tăng năng suất lao động là tăng số sản phẩm bán ra của từng lao động trong một đơn
vị thời gian. Ở đây chỉ nghiên cưu chủ yếu vào các doanh nghiệp thương mại. Muốn tăng năng
suất lao động thì doanh nghiệp cần tính toán đến việc sử dụng lao động hợp lý, phân bố phù hợp
trong các khâu bán hàng, đặt biệt cần nắm bắt rõ từng tính cách và khả năng của nhân viên bán
hàng để sử dụng đúng vị trí thì khả năng làm việc của họ sẽ tốt hơn.
Cần có những chương trình bồi dưỡng nâng cao nghiệp cụ cho các nhân viên bán hàng để xây
dựng được đội ngũ nhân viên lành ngề, thân thiện và hiệu quả.

NHÓM 3

14


TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Ths: Phạm Cao Khanh

Doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa đến đời sống nhân viên, thông qua tiền lương , các chính
sách khen thưởng để khuyến khích động viên nhân viên hăng say với công việc.
-

Tiết kiệm chi phí đầu vào

Vấn đề chi phí luôn nhận được sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, bởi vì tiết kiệm

hiệu quả.
Trên đây là những giải pháp cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh
nghiệp, có thể áp dụng từng giải pháp hoặc tất cả các giải pháp trên là tùy thuộc vào mỗi doanh
nghiệp, nhưng mục tiêu chung vẫn là tối đa hóa lợi nhuận.

NHÓM 3

15


TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Ths: Phạm Cao Khanh

Doanh nghiệp đạt được tối đa hóa lợi nhuận thì sẽ sử dụng lợi nhuận đó như thế nào để đảm bảo
sự tồn tại và phát triển, đó là một câu hỏi mà lời giải đáp sẽ có ở mục 5 dưới đây:
5. Phân phối lợi nhuận.
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp và mức lợi nhuận đạt được mà việc phân phối lợi nhuận
của doanh nghiệp có khác nhau. Nhưng nhìn chung, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân
phối như sau:
5.1.

Đối với doanh nghiệp nhà nước.

Hiện nay lợi nhuận trong doanh nghiệp được phân phối theo theo thông tư 33/2005/TTBTC của
bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 29/4/2005 hướng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của thủ Tướng chính phủ.
(1) Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù lỗ năm trước theo quy định của luật thuế thu
nhập doanh nghiệp được tiến hành phân phối như sau:
* Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định (28%).

Ths: Phạm Cao Khanh

(3) Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động phân phối như sau: (a) Trích tối thiểu 30% vào
quỹ đầu tư phát triển của công ty;
(b) Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty. Mức trích một năm không
vượt quá 500 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng quản trị), 200 triệu đồng (đối với công ty
không có Hội đồng quản trị), với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà
nước tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế hoạch;
(c) Số lợi nhuận còn lại được phân phối vào quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty. Mức trích
vào mỗi quỹ do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty không có Hội đồng quản trị quyết
định sau khi tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn công ty.
(4) Đại diện chủ sở hữu quyết định tỷ lệ trích cụ thể vào các quỹ đầu tư phát triển và quỹ khen
thưởng Ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị (đối với công ty
có Hội đồng quản trị), hoặc Giám đốc (đối với công ty không có Hội đồng quản trị).
(5) Đối với những công ty nhà nước hoạt động trong lĩnh vực độc quyền được trích tối đa không
quá 3 tháng lương thực hiện cho 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi. Số lợi nhuận còn lại sau khi
trích quỹ khen thưởng, phúc lợi được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của công ty.
(6) Đối với những công ty đầu tư mới thành lập trong 2 năm liền kể từ khi có lãi nếu phân phối
lợi nhuận như trên mà 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi không đạt 2 tháng lương thực tế thì công ty
được giảm trích quỹ đầu tư phát triển để đảm bảo đủ 2 tháng lương cho 2 quỹ này. Mức giảm tối
đa bằng toàn bộ số trích quỹ đầu tư phát triển trong kỳ phân phối lợi nhuận đó.
5.2.

Đối với loại hình doanh nghiệp khác.

Về cơ bản cơ cấu phân phối gần giống như đối với DN nhà nước.
- Đối với DN tư nhân : sau khi nộp thuế cho nhà nước, khấu trừ các khoản chi phí bất hợp lệ,
phần còn lại sẽ do chủ DN quyết định.
- Đối với công ty cổ phần hoặc công ty liên doanh : lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập DN, trừ
các khoản chi phí bất hợp lệ, phần còn lại trích ra một phần để lập quỹ dự trữ nhằm tài trợ cho


Với ý nghĩa trên, phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản
sau:
-

Quá trình phân phối lợi nhuận phải giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa

Nhà Nước, doanh nghiệp và người lao động.
Điều này thể hiện qua tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp và tỷ lệ lập Quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi của doanh nghiệp.
-

Quá trình phân phối lợi nhuận phải giải quyết hài hòa mối quan hệ cân đối giữa tích lũy

và tiêu dùng, giữa tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
Điều này thể hiện qua việc trích lập các quỹ chuyên dùng trong doanh nghiệp.
5.5.

Nội dung phân phối lợi nhuận.

Trên cơ sở các nguyên tắc trên, về cơ bản quá trình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
thương mại được tiến hành như sau:

NHÓM 3

18


TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2



Quỹ khen thưởng của doanh nghiệp, được dùng để:
Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ cho người lao động trong doanh nghiệp bao gồm cả Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp và người bên ngoài doanh nghiệp có quan
hệ đóng góp giúp đỡ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.
Quỹ phúc lợi: quỹ phúc lợi được dùng để:
-

Đầu tư, sửa chữa công trình phúc lợi của doanh nghiệp hoặc góp vốn xây dựng các công

trình phúc lợi chung với các đơn vị khác theo thỏa thuận của hợp đồng.
-

Chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể người lao động

trong doanh nghiệp.
-

Đóng góp quỹ hoặc chi dùng cho các hoạt động phúc lợi công cộng của chính quyền địa

phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở (bao gồm cả công tác từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa).
-

Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho người lao động trong doanh nghiệp kể cả

người lao động đã nghỉ hưu, mất sức, thôi việc.
Quỹ thưởng ban quản lý, điều hành: quỹ thưởng ban quản lý, điều hành được dùng để thưởng
cho Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch doanh nghiệp, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp.

NHÓM 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status