Bảng cân đối kế toán Việt Nam - Pdf 32

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. kTổng quan về Bảng cân đối kế toán.
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin càng trở nên đa dạng và bức
thiết. Hiện nay thông tin đợc xem nh một yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất
kinh doanh. Bất kỳ một nhà quản lý nào trong bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động
trong lĩnh vực gì muốn thực hiện tốt công việc của mình đều phải dựa vào thông tin
kế toán. Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng là biểu hiện
kết quả của công tác kế toán ở các đơn vị kế toán, là nguồn thông tin quan trọng,
cần thiết cho các quyết định kinh tế của nhiều đối tợng khác nhau bên trong cũng
nh bên ngoài doanh nghiệp. Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành đợc sự
chấp nhận của nhiều tổ chức quốc tế, nhiều khu vực và nhiều quốc gia trên thế
giới. Mặc dù bảng cân đối kế toán ở một số nớc có thể giống nhau song chúng vẫn
khác nhau do nhiều nguyên nhân nh do hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, luật pháp và
môi trờng kinh doanh hoặc do yêu cầu của ngời sử dụng thông tin trên Bảng cân
đối kế toán ở mỗi quốc gia có khác nhau. Từ những sự khác nhau trên dẫn đến việc
sử dụng các khái niệm của các yếu tố trên bảng cân đối kế toán ở mỗi quốc gia
cũng rất đa dạng, chính điều này đã dẫn đến việc sử dụng những chuẩn mực khác
nhau để hạch toán các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, việc trình bày Bảng
cân đối kế toán ở mỗi quốc gia cũng khác nhau.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài
chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán bao
gồm các khoản mục sau:
- Tài sản: là tiềm lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và là kết quả của các sự
kiện đã qua và từ đó doanh nghiệp có thể thu đợc các lợi ích kinh tế trong tơng
lai của doanh nghiệp. Các lợi ích kinh tế tơng lai đợc biểu hiện trong tài sản là
tiềm năng đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp tới các nguồn vốn tiền và tài sản t-
ơng đơng tiền của doanh nghiệp.
- Nợ phải trả: là những khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh mà doanh nghiệp phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các
khoản nợ tiền vay, các khoản phải trả cho ngời bán, cho Nhà nớc, cho công
nhân viên và các khoản phải trả khác.

quản lý và sử dụng với mục tiêu thu đợc các lợi ích trong tơng lai. Về mặt kinh
tế thông qua khoản mục này, kế toán có thể thấy đợc một cách tổng quát về
tiềm lực kinh tế cảu doanh nghiệp.
- Công nợ phải trả: phần này cho thấy đợc tống số nợ mà doanh nghiệp có trách
nhiệm trả trong đó chi tiền nợ ngắn hạn cũng nh nợ dài hạn. Phần công nợ phải
trả phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp với Nhà nớc, với ngân hàng, với
khách hàng, với ngời lao động.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: phần này cho thấy đợc số vốn chủ sở hữu mà doanh
nghiệp có vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Số liệu dùng để lập chỉ tiêu
này là căn cứ vào số vốn chủ sở hữu đầu kỳ.
Theo chế độ kế toán Pháp: báo cáo này không đợc gọi là bảng cân đối kế
toán mà lại đợc gọi là Bảng tổng kết tài sản. Theo quan niệm Pháp: Bảng tổng kết
tài sản là báo cáo kế toán quan trọng, là tài liệu tổng hợp các thông tin đợc tập
trung vào một ngày xác định (ngày xác định thờng là ngày cuối cùng của kỳ báo
cáo. Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản ở doanh nghiệp đợc phản ánh
trong bảng tổng kết tài sản.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng tổng kết tài sản là một trong báo cáo kế toán pháp định, nó cung cấp
thông tin tổng quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
định.
Các thông tin trên Bảng tổng kết tài sản gồm có: Tài sản; Nợ phải trả; Vốn tài
trợ.
Theo quan điểm của Việt Nam hiện nay: Bảng cân đối là một báo cáo tài chính
chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản
và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định. Nội dung của Bảng cân
đối thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn
hình thành tài sản. Các chỉ tiêu đợc phân loại, sắp xếp thành từng loại, từng mục,
từng chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu đợc mã hoá để thuận tiện cho việc kiểm tra đối
chiếu cũng nh xử lý trên máy vi tính và đợc phản ánh theo số đầu năm, số cuối kỳ.

Phần nguồn vốn đợc phân chia thành :
A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
1. Nội dung các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán
Phần Tài sản
Các chỉ tiêu phần Tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
A- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn (Mã số 100)
Phản ánh tổng giá trị tài sản lu động và các khoản đầu t ngắn hạn có đến thời
điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản phải
thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí sự nghiệp đã
chi nhng cha đợc quyết toán.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150
+ Mã số160
I. Tiền (Mã số 110)
Tiền là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp, bao gồm tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113
1. Tiền mặt tại quỹ (Mã số 111)
Phản ánh số tiền mặt và ngân phiếu tồn quỹ (bao gồm cả tiền Việt Nam và
ngoại tệ); giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý đang đợc giữ tại quỹ.
2. Tiền gửi ngân hàng (Mã sô 112)
Phản ánh toàn bộ số tiền thực gửi ở ngân hàng bao gồm cả tiền Việt Nam và
ngoại tệ; giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý đang đợc giữ tại quỹ. Trong
trờng hợp doanh nghiệp có tiền gửi ở các tổ chức tín dụng khác thì số d tiền
gửi có đến thời điểm báo cáo cũng đợc phản ánh ở chỉ tiêu này.
3. Tiền đang chuyển (Mã số 113)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trớc cho ngời bán mà cha nhận sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.
3. Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ (Mã sô 133)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn đợc khấu trừ và số thuế GTGT còn
đợc hoàn lại đến cuối kỳ báo cáo.
4. Phải thu nội bộ (Mã số 134)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản phải thu trong nội bộ giữa đơn vị
chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong
mối quan hệ về giao vốn và các khoản thanh toán khác.
Mã số 134 = Mã số 135 + Mã số 136
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc (Mã sô 135)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên bảng cân đối kế toán của đơn vị chính phản ánh
số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập bảng cân đối
kế toán của toàn doanh nghiệp chỉ tiêu này sẽ đợc bù trừ với chỉ tiêu nguồn
vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc, phần
vốn nhận của đơn vị chính.
5. Phải thu nội bộ khác (Mã số 136)
Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và
giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong mối quan hệ thanh toán và quan
hệ giao vốn.
6. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 137)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ
kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo
của các hợp đồng xây dựng dở dang.
7. Các khoản phải thu khác (Mã sô 138)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu từ các đối tợng có liên quan.
8. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (Mã sô 139)
Phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản thu ngắn hạn có khả năng khó
đòi tại thời điểm báo cáo.
IV. Hàng tồn kho (Mã số 140)

V.Tài sản lu động khác (Mã số 150)
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu phản ánh giá trị các loại tài sản lu động khác cha đ-
ợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên.
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã sô 154 + Mã số 155
1. Tạm ứng (Mã số 151)
Phản ánh số tiền tạm ứng cho công nhân viên cha thanh toán đến thời điểm
báo cáo.
2. Chi phí trả trớc (Mã số 152)
Phản ánh số tiền thanh toán cho một số chi phí nhng đến cuối kỳ kế toán cha
đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ báo cáo.
3. Chi phí chờ kết chuyển (Mã số 153)
Phản ánh trị giá các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ
kết chuyển vào niên độ kế toán tiếp theo.
4. Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 154)
Phản ánh giá trị tài sản thiếu hụt, mất mát cha đợc xử lý tại thời điểm báo cáo.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn (Mã số 155)
Phản ánh trị giá tài sản đem cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn tại thời điểm
báo cáo.
VI. Chi sự nghiệp (Mã số 161)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và
bằng nguồn kinh phí dự án cha đợc quyết táon tại thời điểm báo cáo.
Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162
1. Chi sự nghiệp năm trớc (Mã số 161)
Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và bằng nguồn kinh phí
dự án đợc cấp năm tróc nhng cha đợc quyết toán tại thời điểm báo cáo.
2. Chi sự nghiệp năm nay (Mã số 162)
Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và bằng nguồn kinh phí
dự án đợc cấp vào năm báo cáo.

chính luỹ kế tại thơì điểm báo cáo.
3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 217)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố
định vô hình tại thời điểm báo cáo nh: chi phí thành lập, bằng phát minh sáng
chế, chi phí về lợi thế thơng mại...
Mã số 217 = Mã số 218 + Mã số 219
- Nguyên giá (Mã số 218)
Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố đinh vô hình tại thời điểm
báo cáo.
- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 219)
Phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình tại
thời điểm báo cáo.
II. Các khoản đầu t tài chính dài hạn (Mã số 220)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các loại đầu t tài chính dài hạn tại thời
điểm báo caó nh: góp vốn liên doanh, đầu t chứng khoán dài hạn, cho vay dài
hạn...
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222 + Mã sô 228 + Mã số 229
1. Đầu t chứng khoán dài hạn (Mã số 221)
Phản ánh trị giá các khoản đầu t cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một
năm tại thời điểm báo cáo .
2. Góp vốn liên doanh (Mã số 222)
Phản ánh trị giá tài sản bằng tiền, bằng hiện vật mà doanh nghiệp mang đi
góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác.
3. Đầu t dài hạn khác (Mã số 228)
Phản ánh trị giá các khoản đầu t dài hạn khác tại thời điểm báo cáo.
4. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 229)
Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá cac skhoản đầu t dài hạn tại
thời điểm báo cáo.
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí

3. Phải trả ngời bán (Mã số 313)
Phản ánh số tiền phải trả cho ngời bán tại thời điểm báo cáo.
4. Ngời mua trả tiền trớc (Mã số 314)
Phản ánh tổng số tiền mà ngời mua trả tiền trớc tiền mua sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ hoặc trả trớc tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo.
5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc (Mã số 315)
Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nớc tại thời
điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác.
6. Phải trả công nhân viên (Mã số 316)
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên tại thời điểm
báo cáo, bao gồm phải trả tiền lơng, phụ cấp...
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ (Mã số 317)
Phản ánh các khoản nợ phải trả ngoài nghiệp vụ nhận vốn giữa đơn vị
chính và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác (Mã số 318)
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài khoản nợ phải trả đã đợc
phản ánh trong các chỉ tiêu trên.
9. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 319)
Phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán
theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tơng
ứng với phần công việc đã hoàn thành đến cuối kỳ báo cáo của các hợp
đồng xây dựng dở dang.
II. Nợ dài hạn (Mã sô 320)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh
nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ
kinh doanh tại thời điểm báo cáo.
Mã số 320 = Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323
1. Vay dài hạn (Mã số 321)

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã sô 412 + Mã sô 413 + Mã số 414 + Mã số
415 + Mã số 416 + Mã sô 417
1. Nguồn vốn kinh doanh (Mã số 411)
Phản ánh toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc ngân sách
cấp - đối với doanh nghiệp Nhà nớc, các nhà đầu t góp vốn pháp định - đối
với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các cổ đông góp vốn cổ phần -
đối với các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp ...
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 412)
Phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản ( kể cả tài sản cố định và tài sản
lu động) cha đợc xử lý tại thời điểm báo cáo.
3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 413)
Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu t xây dựng cơ
bản (giai đoạn trớc hoạt động, cha hoàn thành đầu t) ở thời điểm lập bảng
CĐKT cuối năm tài chính và số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi
báo cáo tài chính của cơ sở nớc ngoài cha xử lý ở thời điểm lập bảng CĐKT
cuối nă tài chính.
4. Quỹ đầu t phát triển (Mã số 414)
Phản ánh số quỹ đầu t phát triển cha sử dụng tại thời điểm báo cáo.
5. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 415)
Phản ánh số quỹ dự phòng cha sử dụng tại thời điểm báo cáo.
6. Lợi nhuận cha phân phối (Mã số 416)
Phản ánh số lãi (hoặc lỗ) cha đợc quyết toán hoặc cha phân phối tại thời
điểm báo cáo.
7. Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản (Mã số 417)
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status