Kế toán thiệt hại trong sản xuất. - Pdf 32

TK 1388,152…
TK152,153,334,338,241…
Giá trị phế liệu thu hồi
Và các khoản bồi thường
Giá trị sản phẩm hỏng
Không sửa chữa được
TK 632, 415...
TK 1381( SPHNĐM)
hỏng có thể sửa chữa được
Chi phí sửa chữa sản phẩm
Giá trị thiệt hại thực
về sản phẩm hỏng ngoài ĐM
TK 154,155,157,632
sản xuất ngoài kế hoạch
trong thời gian ngừng
Cá nhân gây ra ngừng sx
Giá trị bồi thường của tập thể
TK 1388, 111…
TK334,338,152,214
TK 632, 415
Tập hợp chi phí chi ra
sản xuất
Thiệt hại về ngừng
TK1381( THNSX)
Đề án môn học
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế đang có những bước chuyển
biến mạnh mẽ, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt không chỉ giữa các doanh
nghiệp trong nước với nhau mà còn giữa các doanh nghiệp trong nước với
nước ngoài thì một vấn đề quan trọng đang được đặt ra đối với sự tồn tại của
các doanh nghiệp sản xuất là phải tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

Tài liệu tham khảo
2
Đề án môn học
PHẦN I
KẾ TOÁN THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT
I/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 138-Phải thu khác
TK 138 dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán về các khoản
phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở TK 131-Phải thu của khách hàng và TK
136-Phải thu nội bộ.
*Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoàn này gồm các nghiệp vụ
sau:
1.Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên
nhân, còn chờ xử lý.
2.Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể ( trong và
ngoài đơn vị) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hoá, tiền vốn… đã
được xử lý bắt bồi thường.
3.Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời không
lấy lãi.
4.Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ (đối với doanh nghiệp không chuyên
kinh doanh về hoạt động cho thuê tài sản) vốn và lãi đầu tư tài chính( góp vốn
liên kết kinh tê, đầu tư chứng khoán) và các khoản phải thu khác.
5.Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi
phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt
phải thu hồi hoặc chờ xử lý.
6.Các khoản tiền chuyển cho đơn vị nhân uỷ thác, nhập khẩu nộp hộ để mua
hàng hộ hoặc nộp hộ các loại thuế.
7.Khi lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải phân
loại tuổi nợ của các đối tượng phản ánh ở TK138-phải thu khác ở thời điểm
Nguyễn Thanh Huyền K12-KT1

phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các tài khoản 131, 136 và tài khoản
1381.
II/ Kế toán thiệt hại trong sản xuất.
1.Kế toán sản phẩm hỏng
1.1 Định nghĩa
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản
xuất xong nhưng có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan chất
lượng, mẫu mã quy cách. Những sai phạm này có thể do những nguyên nhânb
liên quan trình độ lành nghề, chất lượng vật liệu, tình hình trang bị kỹ thuật,
việc chấp hành kỷ luật lao động, sự tác động của điều kiện tự nhiên…
Tạo ra sản phẩm hư hỏng là gây ra những tổn thất nhất định đối với
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và nếu không có biện pháp kiểm tra
chặt chẽ để sản phẩm hỏng đưa ra thị trường thì tổn thất này có thể hết sức
lớn lao liên quan đến uy tín sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên khi nói đến
sản phẩm hỏng cần phân biệt làm hai trường hợp: Sản phẩm hỏng trong định
mức cho phép và sản phẩm hỏng ngoài định mức ( hoặc vượt định mức quy
định.
a.Sản phẩm hỏng trong định mức: bao gồm những sản phẩm hỏng
nằm trong giới hạn cho phép xảy ra do đặc điểm và điều kiện sản xuất cũng
như đặc điểm của bản thân sản phẩm được sản xuất. Các khoản thiệt hại liên
quan đến sản phẩm hỏng trong định mức như chi phí sửa chữa, trị giá của sản
phẩm hỏng không sửa chữa được sau khi trừ phần phế liệu thu hồi … được
tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành.
b.Sản phẩm hỏng ngoài định mức: bao gồm những sản phẩm hỏng
vượt qua giới hạn cho phép do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan
gây ra. Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức thì các khoản thiệt hại về mặt
Nguyễn Thanh Huyền K12-KT1
5
chi phí liên quan đến nó không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
mà xử lý tương ứng với những nguyên nhân gây ra.

Có TK 157 hàng gửi bán bị trả lại
Có TK 632 hàng đã bán bị trả lại
2) Căn cứ vào giá trị phế liệu thu hồi được để ghi:
Nợ TK 152 (phế liệu)
Có TK 154 (sản phẩm hỏng)
3) Căn cứ vào kết quả xử lý khoản thiệt hại để ghi:
Nợ TK 154 (sản phẩm đang chế tạo) tính vào giá thành sản
phẩm
Nợ TK 1388 bắt bồi thường
Nợ TK 811 tính vào chi phí khác
Có TK 154 (sản phẩm hỏng) khoản thiệt hại về sản
phẩm hỏng
Nhận xét: Việc sử dụng chi tiết của tài khoản 154 để theo dõi chi phí
về sản phẩm hỏng là phù hợp với hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay bởi chi
phí về sản phẩm hỏng có thể được tính vào giá thành hoặc phải xử lý vào các
tài khoản khác nhưng điều này không thể xác định ngay lúc phát sinh, nói
cách khác việc xử lý chi phí về sản phẩm hỏng lại có sự gián đoạn về mặt thời
gian kể từ lúc phát sinh chi phí đến lúc được xử lý để kết chuyển. Suy cho
cùng chi phí về sản phẩm hỏng trong thời gian chưa xử lý là một phần trong
chi phí sản xuất của doanh nghiệp mặc dù những chi phí ngoài dự kiến.
Nguyễn Thanh Huyền K12-KT1
7
Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức:
2.Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có thể xảy ra những
khoảng thời gian phải ngừng sản xuất do các nguyên nhân chủ quan hoặc
khách quan gây ra: thiết bị sản xuất bị hư hỏng, thiếu nguyên vật liệu, thiếu
năng lượng, thiên tai hoả hoạn… Thời gian ngừng sản xuất là thời gian không
tạo ra sản phẩm nhưng vẫn phát sinh nhiều loại chi phí để bảo vệ tài sản, bảo
đảm đời sống cho người lao động, duy trì các hoạt động quản lý như tiền công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status