Điều Khiển
Tự Động
9/9/2014
1
Mục đích môn học
Nghiên cứu các phương pháp, công cụ
toán học để mô tả, phân tích và thiết kế
các hệ thống điều khiển tự động.
9/9/2014
2
Nội dung môn học
Chương 1: Tổng quan về điều khiển tự động
Ví dụ 1: Lái xe, mục tiêu giữ tốc độ xe ổn định v=40 km/h
9/9/2014
5
1.1 Các khái niệm cơ bản
1) Điều khiển
Ví dụ 1: Lái xe, mục tiêu giữ tốc độ xe ổn định v=40 km/h
1. Mắt quan sát đồng hồ tốc độ Thu thập thông tin
2. Não so sánh v mong muốn và v thực tế, ra quyết định
tăng/giảm ga Xử lý thông tin
3. Tay vặn tay ga để thực hiện tăng/giảm ga Tác động
Kết quả : xe chạy với tốc độ ổn định 40 km/h.
Điều khiển = quá trình thu thập thông tin, xử lý thông tin
và tác động lên hệ thống để biến đổi, hiệu chỉnh sao cho
đáp ứng của hệ đạt mục đích định trước.
Điều khiển tự động = quá trình điều khiển không cần
sự tham gia trực tiếp của con người.
9/9/2014
6
• Ví dụ về các tín hiệu vào, ra
điện áp u(t)
lưu lượng, áp suất
công suất
vị trí nòng van
(độ nâng, góc mở)
Động cơ điện
Xylanh lực
Lò nhiệt
Van
vận tốc n(t)
góc quay(t)
vận tốc, vị trí, lực
Nhiệt độ
lưu lượng, áp suất
Chiết áp
9/9/2014
9
vị trí con trỏ
3 thành phần cơ bản: Đối tượng điều khiển, thiết bị đo
(cảm biến), bộ điều khiển.
z(t)
r(t)
e(t)
Bộ điều khiển
yht (t)
u(t)
Đối tượng ĐK
y(t)
Thiết bị đo
r(t) : tín hiệu vào, chuẩn (reference input), giá trị đặt trước (Set Value)
y(t) : tín hiệu ra (output), biến quá trình, giá trị thực tế (Process Value)
yht(t) : tín hiệu hồi tiếp, biến đo lường ( Measure Variable)
e(t) : tín hiệu sai lệch, sai số (error)
yht = K.y ; e= r- yht
u(t) : tín hiệu điều khiển /tác động (control signal,
NếuManipulate
K=1 thì: Variable)
e=r-y
16
1.3.1 Nguyên tắc ĐK giữ ổn định
1) Điều khiển bù nhiễu (feedforward control)
Sơ đồ:
z(t)
r(t)
Bộ điều khiển
u(t)
Đối tượng
y(t)
Ví dụ:
Nđộ
yêu cầu
Nđộ ngoài trời
Nhiệt kế
Rơle
van
Nhiệt kế
Rơle
van
Lò sưởi
Phòng
Nđộ phòng
18
1.3.1 Nguyên tắc ĐK giữ ổn định (tt)
2) Điều khiển san bằng sai lệch (feedback control)
Sơ đồ:
z(t)
r(t)
e(t)
y(t)
u(t)
Bộ điều khiển
Đối tượng
Ví dụ:
Nđộ đặt
r(t)
e(t)
Bộ điều khiển
z(t)
u(t)
Đối tượng
y(t)
Đặc điểm: Kết hợp mạch bù nhiễu và mạch hồi tiếp.
- Mạch bù nhiễu sẽ tác động nhanh để bù trừ trước
ảnh hưởng của các nhiễu đo được.
- Mạch hồi tiếp sẽ tiếp tục hiệu chỉnh để triệt tiêu sai số
tạo ra bởi các nhiễu không đo được.
9/9/2014
20
Ví dụ:
9/9/2014
22
1.4 Phân loại hệ thống điều khiển
1.4.1 Phân loại theo mạch hồi tiếp
Hệ kín (hệ hồi tiếp): Sử dụng mạch hồi tiếp.
Hệ kín có loại một vòng hồi tiếp và nhiều vòng hồi tiếp.
Hệ hở: Không dùng mạch hồi tiếp chỉ phù hợp với
các ứng dụng không đòi hỏi đáp ứng chất lượng cao.
9/9/2014
23
1.4 Phân loại hệ thống điều khiển
9/9/2014
24
1.4 Phân loại hệ thống điều khiển
1.4.2 Phân loại theo đặc điểm mô tả toán học
Hệ liên tục
Tín hiệu truyền trong hệ là hàm số liên tục theo tgian
Mô tả bằng phương trình vi phân
Hệ rời rạc
Tín hiệu truyền trong hệ là dạng chuỗi xung / mã số