HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN.
THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Bài 30
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện và nêu được hiện tượng quang
điện là gì?
- - - Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện.
- Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng
- Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bộ thí nghiệm biễu diễn hiện tượng quang điện
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng quang điện
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
Nội dung
- Minh hoạ thí nghiệm của Héc (1887)
Zn
-
- Tấm kẽm mất bớt điện
tích âm → các êlectron bị
bật khỏi tấm Zn.
- Góc lệch tĩnh điện kế
giảm → chứng tỏ điều gì?
- Không những với Zn mà
còn xảy ra với nhiều kim
lại ánh sáng nhìn thấy→ tia
tử ngoại có khả năng gây ra
hiện tượng quang điện ở
kẽm. Còn ánh sáng nhìn
thấy được thì không.
2. Định nghĩa
- Hiện tượng ánh sáng làm
bật các êlectron ra khỏi mặt
kim loại gọi là hiện tượng
quang điện (ngoài).
3. Nếu chắn chùm sáng hồ
quang bằng một tấm thuỷ
tinh dày thì hiện tượng trên
không xảy ra → bức xạ tử
ngoại có khả năng gây ra
hiện tượng quang điện ở
kẽm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật về giới hạn quang điện
- Thông báo thí nghiệm khi
- Ghi nhận kết quả thí
II. Định luật về giới hạn quang điện
lọc lấy một ánh sáng đơn sắc nghiệm và từ đó ghi nhận
- Định luật: Đối với mỗi kim loại, ánh
rồi chiếu vào mặt tấm kim
định luật về giới hạn quang
sáng kích thích phải có bước sóng λ ngắn
loại. Ta thấy với mỗi kim
điện.
nguồn sáng → kết quả thu quả nghiên cứu thực nghiệm - Lượng năng lượng mà mỗi lần một
nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ
được không thể giải thích → đi đến giả thuyết Plăng.
có giá trị hoàn toàn xác định và hằng hf;
bằng các lí thuyết cổ điển →
trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp
Plăng cho rằng vấn đề mấu
thụ hay phát ra; còn h là một hằng số.
chốt nằm ở quan niệm không
2. Lượng tử năng lượng
đúng về sự trao đổi năng
ε = hf
lượng giữa các nguyên tử và
phân tử.
h gọi là hằng số Plăng:
- Giả thuyết của Plăng được - HS ghi nhận tính đúng đắn h = 6,625.10-34J.s
thực nghiệm xác nhận là của giả thuyết.
3. Thuyết lượng tử ánh sáng
đúng.
a. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
- Lượng năng lượng mà mỗi
gọi là phôtôn.
lần một nguyên tử hay phân
b. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f,
tử hấp thụ hay phát xạ gọi là
các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn
lượng tử năng lượng (ε)
mang năng lượng bằng hf.
HS
đọc
c
h ≥A
có sự hấp thụ phôtôn của
hf ≥ A hay λ
ánh sáng kích thích bởi
hc
- HS ghi nhận giải thích từ
êlectron trong kim loại.
λ≤
đó tìm được λ ≤ λ0.
A,
→
- Để êlectron bức ra khỏi
hc
λ0 =
kim loại thì năng lượng này
A → λ ≤ λ0.
Đặt
phải như thế nào?
- Phải lớn hơn hoặc bằng
công thoát.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng
- Trong hiện tượng giao
- Ánh sáng thể hiện tính chất IV. Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng
thoa, phản xạ, khúc xạ … → sóng.
ánh sáng thể hiện tích chất
- Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.
gì?