29 câu có lời giải Bài tập về aminoaxit và dẫn xuất của aminoaxit - Pdf 32

Bài tập về aminoaxit và dẫn xuất của aminoaxit
Câu 1: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O2N. X tác dụng với NaOH đun nóng thu
được muối Y có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của X. X không thể là chất nào ?
A. CH3CH2COONH4.
B. CH3COONH3CH3.
C. HCOONH2(CH3)2.
D. HCOONH3CH2CH3.
Câu 2: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C2H7NO2. Biết:
X + NaOH => A + NH3 + H2O
Y + NaOH => B + CH3-NH2 + H2O. A và B có thể là
A. HCOONa và CH3COONa.
B. CH3COONa và HCOONa.
C. CH3NH2 và HCOONa.
D. CH3COONa và NH3.
Câu 3: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z),
este của amino axit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH
và đều tác dụng được với dung dịch HCl là:
A. X, Y, Z, T.
B. X, Y, T.
C. X, Y, Z.
D. Y, Z, T.
Câu 4: (A) là một hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N. Đun (A) với dung dịch NaOH thu
được một hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ (B). Cho hơi qua CuO/t0 thu được
chất hữu cơ (D) có khả năng cho phản ứng tráng gương. CTCT của A là :
A. CH2 = CH - COONH3 - C2H5
B. CH3(CH2)4NO2
C. H2N- CH2 - CH2 - COOC2H5
D. NH2 - CH2COO - CH2 - CH2 - CH3
Câu 5: Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch
Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :
A. 15,65 g

Câu 10: X là este của glyxin. m gam X tác dụng với NaOH dư, hơi ancol bay ra cho đi qua
CuO dư đun nóng. Lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có 8,64 gam Ag. Biết MX
= 89, m có giá trị là:
A. 0,89 g
B. 1,78 g
C. 3,56 g
D. 2,67 g
Câu 11: Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X thu được 8,4 lít N2; 50,4 lít CO2; và
47,25g nước. Các. thể tích khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử của chất X là :
A. C3H5O2N
B. C3H7O2N
C. C3H7O2N2
D. C4H9O2N
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một este của aminoaxit (có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) X
thu được 2,52 lít khí CO2, 0,42 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 2,3625 gam H2O. Khi X tác


dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có CH3OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X
có thể là
A. H2N-[CH2]2-COO-CH3.
B. CH3-COOCH2NH2.
C. H2NCH2-COOC2H5
D. H2N-CH2-COO-CH3.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 2,24 lít khí CO2, 0,224 lít khí
N2 (đktc) và 1,98 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối
H2N – CH2 – COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. H2NCH2COOC3H7.
B. H2NCH2COOCH3.
C. H2NCH2COOC3H5.
D. H2NCH2CH2COOC2H5

Câu 18: Chất hữu cơ X có CTPT là C3H7O2N. X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có
CTPT là C2H4O2NNa. Vậy công thức của X là :
A. H2NCH2COOCH2CH3.
B. H2NCH2COOCH3.
C. CH3CH(NH2)COOH.
D. CH3CH2COONH4.
Câu 19: Một hợp chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N. Cho X phản ứng dung dịch NaOH,
đun nhẹ thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy quỳ tím ướt. Cho Y tác dụng với NaOH rắn,
đun nóng được CH4 . X có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. C2H5COONH4
B. CH3COONH4
C. CH3COOH3NCH3
D. B và C đúng
Câu 20: Cho 14,4 gam C2H8O3N2 phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch KOH 1M. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :
A. 19,9.
B. 15,9.
C. 21,9.
D. 28,4.
Câu 21: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H10O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH,
thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng mol phân tử của Y là:
A. 99
B. 82
C. 59
D. 60
Câu 22: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công
thức phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên
là:
A. 3
B. 2

B. 14,3 gam.
C. 8,9 gam.
D. 15,7 gam.
Câu 27: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với
100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu
được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. HCOOH3NCH=CH2.
B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH2=CHCOONH4.
D. H2NCH2COOCH3.
Câu 28: Cho 31 gam C2H8O4N2 phản ứng hoàn toàn với 750 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :
A. 43,5
B. 15,9.
C. 21,9 .
D. 26,75.


Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2 và 0,56 lít
khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được
sản phẩm trong đó có muối H2N–CH2–COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. H2N–CH2COO–C3H7.
B. H2N–CH2COO–CH3.
C. H2N–CH2CH2COOH.
D. H2N–CH2COO–C2H5.

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : A
X là muối của axit cacboxylic vs NH3 hoặc amin
=> X có CT chung là : RCOOHNH3R’ (R’,R có thể là H)

Câu 5: Đáp án : C


Nhận thấy cứ 1 mol muối phản ứng đủ với 1 mol Ba(OH)2, tạo ra 2 mol H2O
2CH3CH(NH3Cl)COOH + 2Ba(OH)2  [ CH3CH(NH2) ]2Ba + BaCl2 + 4 H2O
Nmuối =0.1 mol ; nBa(OH)2 = 0.15 mol => Ba(OH)2 dư, nH2O = 0.2 mol
BTKL : mmuối + mBa(OH)2 = mchất rắn + mH2O
<=> 12,25 + 0,15*171 = mc.rắn + 0.2 *18
=> Mchất rắn =34.6g
=> Đáp án C
Câu 6: Đáp án : A
Hai muối có dạng H2NRCOONa, và
H2NRCOONa + H2SO4  muối sunfát của a.a + muối sunfat của Na
=> mmuối = mc.rắn = mmuối ban đầu + mH2SO4
= 22,15 + 0,25 *98 =46,65g
=> Đáp án A
Câu 7: Đáp án : A
Các đồng phân là : CH3CH2COONH4 ; CH3COONH3CH3 ; HCOONH3CH2CH3
=> Có 3 đồng phân
=> Đáp án A
Câu 8: Đáp án : D
+) C2H3COOC2H5 + HCl  C2H3COOH + C2H5
C2H3COOC2H5 + NaOH  C2H3COONa+
+) CH3COONH4 + HCl  CH3COOH + NH4Cl
CH3COONH4 + NaOH  CH3COONa +NH3
+) CH3CHNH2COOH + HCl  CH3CHNH3ClCOOH
CH3CHNH2COOH + NaOH  CH3CHNH2COONa + H2O
=> Ba chất A, B, C đều thỏa mãn
=> Đáp án D
Câu 9: Đáp án : C

nX =1
=> x = nX
=> X là C3H7NOt
Xét trong 4 đáp án t = 2 , X là C3H7NO2
=> Đáp án B
Câu 12: Đáp án : D
Theo đề bài, suy ra CTPT este có dạng CxHyNO2( vì aminoaxit gồm 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm
–COOH)
0, 42
nN2 = 22, 4 => nx= 2nN2 = 0,0375 mol
nCO2

2nH 2O

=> x = nX = 3 ; y = nX = 7
=> X là C3H7NO2
Thủy phân X tạo CH3OH nên X có CTCT là H2NCH2COOCH3
=> Đáp án D
Câu 13: Đáp án : A
nCO2 = 0,1 mol ; nN2 = 0,01 mol ; nH2O = 0,11 mol
= > C : H : N = 5 : 11 : 1 => X có dạng C5H11NOx
thủy phân X tạo muối Na của glyxin => X là este của glyxin (x=2)
= > X là H2NCH2COOC3H7
=> Đáp án A
Câu 14: Đáp án : B
Este của glyxin nới ancol no, hở, đơn chức có dạng H2NCH2COOCnH2n-1
32
%O = 74 + 14n + 1 = 27,35% => n = 3 => E là H2NCH2COOc3H7
16,38
nE = 117 = 0,14 mol ; nNaOH = 0,3 mol => NaOH dư 0,16 mol

Do đó , X là este của glyxin H2NCH2COOH
=> X là H2NCH2COOCH3
=> Đáp án B
Câu 19: Đáp án : C
Dự đoán , Z là amin hoặc NH3
o

t
→ CH4 => Y là CH3COONa
Y + NaOH 
=> X là CH3COONH3CH3
=> Đáp án C

Câu 20: Đáp án : D
C2H8O3N2 , có công thức cấu tạo là CH3CH2NH3NO3 ( muối của amin và HNO3)
CH3CH2NH3NO3 + KOH
 CH3CH2NH2 + KNO3
+ H2O
2/15 mol
0,4 mol
2/15 mol
2/15 mol
( kOH dư )
Bảo toàn khối lượng : mC2H8O3N2 + mkOH = mc.rắn + mC2H5NH2 + mH2O
2
<=> 14,4 + 0,4 * 56 = mc.rắn + 15 (45 + 18)
= > m c.rắn = 28,4g
=> Đáp án D
Câu 21: Đáp án : C
X có chứa 3 nguyên tử oxi và 2 nguyên tử nito trong phân tử, dự đoán X là muối của amin và

=> Chất rắn gồm KNO3 0,1 mol và 0,05 mol KOH dư
=> m chất rắn = 0,1.101 + 0,05.56 = 12,9 g
=> Đáp án D
Câu 25: Đáp án : B
1,82
nX = 91 = 0,02 mol => nZ = 0,02 mol
1, 64
=> MZ = 0, 02 = 82 => Z là CH3COONa
=> X là CH3COONH3CH3.
=> Đáp án B
Câu 26: Đáp án : B
Hai chất trong X là CH3COONH4 và HCOONH3CH3 , gọi chung là RCOONH3R'
RCOONH3R' + NaOH  RCOONa + R'NH2 + H2O
Khí Z là R'NH2 , nR'NH2 = 0,2 mol => nRCOONH3R' = nNaOH = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
mC2H7NO2 + mNaOH = m muối + mZ + mH2O
<=> 0,2.77 + 0,2.40 = m muối + 0,2.13,75.2 + 0,2.18
=> m muối = 14,3 g
=> Đáp án B


Câu 27: Đáp án : D
Dự đoán: C3H7O2N + NaOH  muối
nC3H7O2N = 0,1 mol ; nNaOH = 0,15 mol => NaOH dư 0,05 mol
=> m muối = 11,7 - 0,05.40 = 9,7 g
9, 7
=> M muối = 0,1 = 97 => Muối là H2NCH2COONa
=> X là H2NCH2COOCH3
=> Đáp án D
Câu 28: Đáp án : A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status