Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Thị Thanh Ngân
TRƯỜNG ĐHSPKT VINH THIẾT KẾ MÔN HỌC
BỘ MÔN CUNG CẤP ĐIỆN HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
1. Tên đề thiết kế: Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy (ghi theo bản vẽ kèm theo)
2. Sinh viên thiết kế: LÊ NGỌC NHU
3. Cán bộ hướng dẫn: NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1. Mở đầu:
1.1. Giới thiệu chung về nhà máy: vị trí địa lý, kinh tế, đặc điểm công nghệ; đặc điểm và
phân bố của phụ tải; phân loại phụ tải điện…
1.2. Nội dung tính toán, thiết kế, các tài liệu tham khảo…
2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy
3. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng cơ khí
4. Thiết kế mạng điện hạ áp cho toàn bộ nhà mày
4.1 chọn số lượng,dung lượng và vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng.
4.2 chọn số lượng,dung lượng và vị trí đặt các trạm biến áp trung gian(Trạm biến áp xí
nghiệp)hoặc trạm phân phối trung tâm,lựa chọn sơ đồ nối điện và cunh cấp điện cho nhà máy.
4.3 Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy
5.Tính toán bù công suất phản kháng cho HTCCĐ của nhà máy
6.Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sữa chữa cơ khí
CÁC BẢN VẼ TRÊN KHỔ GIẤY A3
1. Sơ đồ nguyên lý mạng điện,sơ đồ mặt bằng đi dây phân xưởng sữa chữa cơ khí
2. Sơ đồ nguyên lý HTCCĐ toàn nhà máy.
3.Sơ đồ nối điện MBA toàn nhà máy
4. Sơ đồ nguyên lý role bảo vệ MBA toàn nhà máy
CÁC SỐ LIỆU VỀ NGUỒN ĐIỆN VÀ NHÀ MÁY
1. Điện áp: tự chọn theo công suất của nhà máy và khoảng cách từ nhà máy đến TBA khu vực
(hệ thống điện).
2. Công suất của nguồn điện: vô cùng lớn.
3. Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của TBA khu vực: 250MVA.
4. Đường dây cung cấp điện cho toàn nhà máy dùng loại dây AC
Đ3 Đ4
2
Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Thị Thanh Ngân
1 2 3 4 5 6
Bộ phận máy
1 Máy cưa kiểu đai 1 8531 1,3 1,5
2 Khoan bàn 1 MC-12A 0,65 0,85
3 Máy mài thô 1 PA274 2,8 3,0
4 Máy khoan đứng 1 2A125 4,0 3,8
5 Máy bào ngang 1 736 6,5 6
6 Máy xọc 1 7A420 2,8 3,3
7 Máy mài tròn vạn năng 1 3A130 4,7 4,0
8 Máy phay răng 1 5D37t 5,5 5,8
9 Máy tiện ren 1 5M82 7,0 7,5
10 Máy tiện ren 1 1A62 8,3 8,3
11 Máy tiện ren 1 IX620 9,0 8,5
BỘ PHẬN HÀN HƠI
12 Máy nén cắt dập liên lợp 1 HB31 1,7 2,0
13 Máy mài phá 1 3M634 3,5 3,1
14 Quạt lò rèn 1 1,5 1,5
15 Máy khoan đứng 1 2188 0,85 0,78
BỘ PHẬN SỬA CHỬA ĐIỆN
16 Bể ngâm dung dịch kiềm 1 3,0 3,0
17 Bể ngâm nước nóng 1 3,5 3,8
18 Máy cuộn dây 1 1,2 1,1
19 Máy khoan bàn 1 0,65 0,65
20 Máy mài thô 1 HC12A 3,0 3,5
21 Bàn thử nghiệm thiết bị điện 1 3M634 7,0 6,5
BUỒNG NẠP ĐIỆN
trm bm
Chiu sỏng phõn xng
120
3200
3100
2100
theo tớnh toỏn
1600
600
200
xỏc nh theo din tớch
Nhà máy có nhiệm vụ chế tạo ra các loại máy kéo để cung cấp cho các ngành kinh
tế trong nớc và xuất khẩu. Đứng về mặt tiêu thụ điện năng thì nhà máy là một trong
những hộ tiêu thụ lớn. Do tầm quan trọng của nhà máy nên ta có thể xếp nhà máy
vào hộ tiêu thụ loại I, cần đợc đảm bảo cung cấp điện liên tục và an toàn.
Theo thiết kế , nhà máy sẽ đợc cấp điện từ một Trạm biến áp trung gian cách
nhà máy 12 km, bằng đờng dây trên không lộ kép, dung lợng ngắn mạch phía hạ áp
của Trạm biến áp trung gian là S
N
=250 MVA.
Nhà máy làm việc theo chế độ 3 ca, thời gian sử dụng công suất cực đại T
max
=
6000 h. Trong nhà máy có Ban quản lý, Phân xởng sửa chữa cơ khí và Kho vật liệu
là hộ loại III, các phân xởng còn lại đều thuộc hộ loại I
Các nội dung tính toán, thiết kế bao gồm :
1. Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng và nhà máy
2. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
3. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xởng Sửa chữa cơ khí
4. Tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất của nhà
- Phơng pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phơng pháp tính theo công suất trung bình
- Phơng pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
- Phơng pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn
thiết kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phơng pháp tính toán phụ tải điện
thích hợp
1.1 xác định phụ tảI tính toán của phân xởng sửa chữa cơ
khí
Phân xởng sửa chữa cơ khí là phân xởng số 6 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy.
Phân xởng có diện tích bố trí 1200 m
2
. Trong phân xởng có 98 thiết bị, công suất
của các thiết bị rất khác nhau, thiết bị có công suất lớn nhất là 30 kW( lò điện ),
song cũng có những thiết bị có công suất rất nhỏ. Phần lớn các thiết bị có chế độ
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 6
làm việc dài hạn, chỉ có máy biến áp hàn là có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại.
Những đặc điểm này cần đợc quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải
tính toán và lựa chọn phơng án thiết kế cung cấp điện cho phân xởng.
1.1.1 Phân nhóm phụ tải của phân xởng Sửa chữa cơ khí
Trong một phân xởng thờng có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm
việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán đựoc chính xác cần phải phân
nhóm thiết bị điện. Việc phân nhóm cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đờng
dây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm đợc vốn đầu t và tổn thất trên các đờng dây hạ
áp trong phân xởng .
- Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc
xác định phụ tải tính toán đợc chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn phơng
thức cung cấp điện cho nhóm .
10 Mỏy tin ren 1 8.3
21.02
11 Mỏy tin ren 1 9.0 22.79
12 Mỏy nộn ct dp liờn hp 1 1.7
4.3
Cng 11 54.25 137.37
NHểM II
13 Mỏy mi phỏ 1 3.5 8.86
14 Qut lũ rốn 1 1.5
3.80
15 Mỏy khoan ng 1 0.85 2.15
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 7
16 B ngõm dung dch kim 1 3.0
7.60
Cng 4 8.85 22.41
NHểM III
17 B ngõm nc núng 1 3.5 8.86
18 Mỏy cun dõy 1 1.2
3.04
19 Mỏy khoan bn 1 0.65 1.65
20 Mỏy mi thụ 1 3.0
7.60
21 Bn th nghim thit b in 1 7.0 17.72
22 Chnh lu salenium 1 0.7 1.77
Cng 6 16.05 40.64
Bảng 1.2 - Bảng phân nhóm phụ tải điện
( I
ĐM
đợc tính theo công thức : I
11.90
8 Mỏy phay rng 1 5.5 13.93
9 Mỏy tin ren 1 7.0
17.73
10 Mỏy tin ren 1 8.3 21.02
11 Mỏy tin ren 1 9.0
22.79
12 Mỏy nộn ct dp liờn hp 1 1.7 4.30
Cng 12 54.25
137.37
Tra bảng PL1.1 [1](sách thiết kế cung cấp điện của Ngô Hồng Quang-Vũ Vă Tẩm)
ta tìm đợc k
sd
= 0.15, cos = 0.6
Ta có :
5.4
2
9
2
max
==
dd
P
kW
n
1
= 6 , n=12
n
*
=
i
ddi
P
P
P
P
Tra b¶ng PL1.4 [1] t×m
*hq
n
= f(n
*
, P
*
)
ta ®îc
*hq
n
=0.63
⇒ n
hq
=
*hq
n
*n = 0.63*12 = 7.56
Tra b¶ng PL1.5 [1] t×m k
max
= f(
hq
n
*tgϕ = 18.8*1.33 = 25 kVar
S
tt
=
3.31
6.0
8.18
cos
==
ϕ
tt
P
kVA
max)max
maxmax
*(*
)*(
56.47
38.0*3
3.31
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
IkIkII
A
U
S
sd
= 0.15, cosϕ = 0.6
Ta cã :
75.1
2
5.3
2
max
==
dd
P
kW
⇒ n
1
= 2 , n=4
⇒ n
*
=
5.04/2
1
==
n
n
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH NGÂN SVTH: Lê Ngọc Nhu
ĐỒ ÁN : THIẾT KẾ HTCCĐ cho nhà máy số 4 Trang 9
P
*
=
73.0
85.8
)
ta ®îc
*hq
n
= 0.76
⇒ n
hq
=
*hq
n
*n = 0.76*4 = 3.04
Tra b¶ng PL1.5 [1] t×m k
max
= f(
hq
n
, k
sd
) víi n
hq
=6 , k
sd
=0.15
ta ®îc k
max
= 3.11
Phô t¶i tÝnh to¸n cña nhãm II :
P
tt
= k
maxmax
*(*
)*(
25.6
38.0*3
12.4
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
IkIkII
A
U
S
I
−+=
−+=
===
= 5*8.86 + 0.8(6.25 - 0.15*8.86) = 48.32 A
3. TÝnh to¸n cho nhãm 3: Sè liÖu phô t¶i cña nhãm 3 cho trong b¶ng 1.5
B¶ng 1.5 - Danh s¸ch thiÕt bÞ thuéc nhãm III
17 Bể ngâm nước nóng 1 3.5 8.86
18 Máy cuộn dây 1 1.2
3.04
19 Máy khoan bàn 1 0.65 1.65
20 Máy mài thô 1 3.0
7.60
21 Bàn thử nghiệm thiết bị điện 1 7.0 17.72
=
65.0
05.16
75.3
1
1
1
1
=
+
==
=
=
n
i
ddi
n
i
ddi
P
P
P
P
Tra bảng PL1.5 [1] tìm
*hq
n
= f(n
P
tt
= k
max
*k
sd
*
=
n
i
ddi
P
1
= 3.11 *0.15*16.05 = 7.5 kW
Q
tt
= P
tt
*tg = 7.5*1.33 = 9.96 kVar
S
tt
=
5.12
6.0
5.7
cos
==
tt
0
*F
Trong đó :
P
0
- suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích chiếu sáng [W/m
2
]
F - Diện tích đợc chiếu sáng [m
2
]
Trong phân xởng sửa chữa cơ khí ta dùng đèn sợi đốt để chiếu sáng, tra bảng
PL1.7[1] ta tìm đợc p
0
= 15 W/m
2
Phụ tải chiếu sáng phân xởng :
P
cs
= p
0
*F = 15*1950 = 29.25 kW
Q
cs
=P
cs
*tg = 0 ( đèn sợi đốt nên sin =0 )
1.1.4 Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xởng
* Phụ tải tác dụng của phân xởng :
kWPkP
25.2977.23
cos
1.101
38.0*3
54.66
3
54.663.40)25.297.23()(
2222
==
+
==
===
=++=++=
ttpx
ttpx
px
ttpx
ttpx
px
cspxttpx
S
P
A
U
S
I
kVAQPPS
Từ các kết quả trên ta có bảng tổng hợp kết quả xác định phụ tải tính toán
cho phân xởng SCCK .
CS
= P
0
. S = 20 * 120 = 2.4 KW
Cụng sut tớnh toỏn tỏc dng ca phũng:
P
tt
= P
l
*P
CS
= 90 + 2.4 = 92.4KW
Cụng sut tớnh toỏn phn khỏng ca phũng:
Q
tt
= Q
l
= P
l
* tag
=90*0.88 = 79 KW
Cụng sut tớnh toỏn ton phn ca phũng:
S
tt
=
KVA
P
tt
160
Q
đl
= P
đl
*tg = 1280*1.33 = 1702 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 12
P
cs
= p
0
*S = 14*400 = 5.6 kW
Q
cs
= P
cs
*tg = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 1280 + 5.6= 1285.6kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xởng :
Q
ttpx
= Q
S
P
c. Xác định PTTT cho phân x ởng cơ khí số 2 .
Công suất đặt : 3100 kW
Diện tích : 920 m
2
Tra bảng PL1.3[1] với phân xởng Cơ khí tìm đợc :
k
nc
= 0.4 , cos = 0.6
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm đợc suất chiếu sáng P
0
= 14 W/m
2
, ở đây ta sử dụng
đèn sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.4*3100 = 1240 kW
Q
đl
= P
A6.3147
38.0*3
7.2071
3
7.207116508.1252
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 13
cos
px
=
60.0
7.2071
8.1252
==
ttpx
ttpx
S
P
P
cs
= p
0
*S = 15*1200= 18 kW
Q
cs
= P
cs
*tg = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 840 + 18 = 858 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 1117 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xởng :
A1392
38.0*3
nc
= 0.55 , cos = 0.6
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm đợc suất chiếu sáng p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn
sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.55*1600 = 880 kW
Q
đl
= P
đl
*tg = 880*1.33 = 1170 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 14
P
cs
= p
0
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
cos
px
=
62.0
1485
916
==
ttpx
ttpx
S
P
f. Xác định PTTT cho bộ phận Nén ộp .
Công suất đặt : 600 kW
Diện tích : 1200 m
2
Tra bảng PL1.3[1] với bộ phận Nén khí tìm đợc :
k
nc
= 0.7 , cos = 0.8
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm đợc suất chiếu sáng p
0
* Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 420+14.4 = 434.4 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 315 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xởng :
A815
38.0*3
6.536
3
6.5363154.434
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.7*200 = 140 kW
Q
đl
= P
đl
*tg =140*0.67= 93.8 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*S = 15*2000 = 30 kW
Q
cs
= P
cs
*tg = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :
P
ttpx
= P
px
=
87.0
2.194
170
==
ttpx
ttpx
S
P
ết quả xác định PTTT của các phân xởng đợc trình bày trong bảng 1.9
Bảng 1.9 - Phụ tải tính toán của các phân xởng
Tờn phõn xng
P
Đ
(kW)
P
CS
(kW)
P
tt
(kW)
Q
tt
(kVar)
S
tt
(kVA)
Phũng thớ nghim 120 2.4 92.4 79 160
Phõn xng s 1 3200 5.6 1285.6 1702 2132.9
7.49331.6167*8.0
3. Phụ tải tính toán toàn phần của toàn nhà máy
kVAQPS
ttnmttnm
ttnm
08.63687.493332.4026
2222
=+=+=
4. Dòng điện tính toán toàn nhà máy :
A7.96
38*3
08.6368
3
===
U
S
I
ttnm
ttnm
5. Hệ số công suất của toàn nhà máy
63.0
2.6329
72.3968
cos
===
ttnm
ttnm
S
xS
x
1
1
0
= 8.63;
=
=
=
n
i
i
n
i
ii
S
yS
y
1
1
0
= 4.06 ;
=
=
=
Chọn tỉ lệ xích 3 kVA/mm
2
, từ đó tìm đợc bán kính của biểu đồ phụ tải :
m
S
R
i
i
=
Góc phụ tải chiếu sáng đợc tính theo công thức :
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 17
tt
cs
cs
P
P.360
=
Kết quả tính toán R và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xởng
cho trong bảng 1.10
Bảng 1.10 - Kết quả xác định R và
cs
cho các phân xởng
Chơng II
thiết kế mạng cao áp cho của nhà máy
Việc lựa chọn các sơ đồ cung cấp điện có ảnh hởng rất lớn đến vấn đề kinh tế
Phõn xng s 3 18 858 1408 6.45 7.2
12.22 7.55
Phõn xng sa
cha c khớ
29.25 23.7 60.54 2 7.4
2.53 444.3
Phõn xng rốn 36 916 1485.9 2 4.2
12.56 14.15
B phn nộn ộp 14.4 434.4 536.6 4.45 2
7.55 11.93
Trm bm 30 170 194.2 6.45 4.2
4.54 63.53
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 18
Trớc khi vạch ra các phơng án cụ thể cho việc cấp điện áp hợp lý cho đờng dây
tải điện từ hệ thống về nhà máy. Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn cấp điện áp
truyền tải là :
PlU 016.034.4
+=
(kV)
Trong đó :
P - công suất tính toán của nhà máy [kW]
l - khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy [km]
Ta có
24.315032*016.01234.4
=+=
U
(kV)
Trạm biến áp trung gian có các mức điện áp là 22kV và 35 kV. Nh vậy ta chọn
cấp điện áp cung cấp cho nhà máy là 35 kV.
qt
- hệ số quá tải sự cố, lấy k
qt
=1.4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận
hành quá tải không quá 5 ngày đêm và thời gian quá tải 1 ngày đêm không quá
6h
S
ttsc
- công suất tính toán sự cố. Khi sự cố một MBA ta có thể loại bỏ
một số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lợng của các MBA, nhờ vậy
có thể giảm nhẹ đợc vốn đầu t và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc
bình thờng. Giả thiết trong các hộ loại I có 30% là phụ tải loại III nên S
ttsc
=
0.7*S
tt
Đồng thời cũng nên giảm chủng loại các máy biến áp dùng trong nhà máy để
thuận lợi cho việc mua sắm , lắp đặt , vận hành , sửa chữa .
I. phơng án 1: Đặt 5 TBA phân xởng: hỡnh v
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 19
phuong ỏn 1
1. Trạm biến áp B1:Cấp điện cho phũng thớ nghim v phõn xng s 2. Trạm đợc
đặt hai máy biến áp làm việc song song
ttdmBhc
SSkn
**
ta có: S
2. Trạm biến áp B2 : Cấp điện cho Phân xởng cơ khí số 1 v phõn xng sa cha
c khớ . Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
ta có: S
tt
= 2132 +60.54 = 2192.54kVA
3.1096
2
54.2192
=
dmB
S
kVA
Ta chọn MBA tiêu chuẩn S
dm
= 1800 kVA
Kiểm tra dung lợng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố một máy
biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng của Phân xởng luyện
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 20
kim màu và toàn bộ điện của Phân xởng sửa chữa cơ khí ( vì đây thuộc hộ tiêu thụ
loại III)
ttscdmqt
SSkn
)1(
3.1096
4.1
54.2192*7.0
=
=
dm
S
kVA
Vậy trạm biến áp B3 đặt 2 MBA có S
dm
= 1000 kVA là hợp lý
4. Trạm biến áp B4 : Cấp điện cho Phân xởng rốn , .
Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
ta có: S
tt
= 1485.9 kVA
5.742
2
1485
=
dmB
S
kVA
Ta chọn MBA tiêu chuẩn S
dm
= 1000(kVA)
Kiểm tra dung lợng máy theo điều kiện quá tải sự cố :
ttscdmBqt
SSkn
)1(
5.742
4.1
4.1
6.536*7.0
=
dm
S
kVA
Vậy trạm biến áp B4 đặt 2 MBA có S
dm
= 320 kVA là hợp lý
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 21
II. phơng án 2: Đặt 4 TBA phân xởng
phuong ỏn 2
ngu?n di?n vo
1. Trạm biến áp B1: Cấp điện cho phũng thớ nghim và phân xởng Cơ khí số 1.
Trạm đợc đặt hai máy biến áp làm việc song song
ttdmBhc
SSkn
**
ta có: S
tt
= 160+2132 = 2292 kVA
1146
2
2292
=
dmB
S
2.2132
=
dmB
S
kVA
Ta chọn MBA tiêu chuẩn S
dm
= 1800(kVA)
GVHD: NGUYN TH THANH NGN SVTH: Lờ Ngc Nhu
N : THIT K HTCC cho nh mỏy s 4 Trang 22
Kiểm tra dung lợng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố một máy
biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng của Phân xởng Nhiệt
luyện và toàn bộ điện của Phân xởng Sửa chữa cơ khí ( vì đây thuộc hộ tiêu thụ loại
III)
ttscdmBqt
SSkn
)1(
85.1035
4.1
7.2071*7.0
=
dm
S
kVA
Vậy trạm biến áp B3 đặt 2 MBA có S
dm
= 1800 kVA là hợp lý
3.Trạm biến áp B3 : Cấp điện cho Phân xởng cơ khí số 3 và trm bm. Trạm đặt
4. Trạm biến áp B4 : Cấp điện cho Bộ phận Nén ộp v phõn xng rốn
Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
ta có: S
tt
= 1485.9+536.6 = 2022.5 kVA
3.1011
2
5.2022
=
dmB
S
kVA
Ta chọn MBA tiêu chuẩn S
dm
= 1800 kVA
Kiểm tra dung lợng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố một máy
biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng của Phân xởng Rèn,
Bộ phận Nén khí và toàn bộ điện của Kho vật liệu ( vì đây thuộc hộ tiêu thụ loại
III)
ttscdmqt
SSkn
)1(
3.1011
4.1
3.2022*7.0
=
dmB
=
=
=
n
i
i
n
i
ii
S
yS
y
1
1
0
;
=
=
=
n
i
i
n
i
ii
S
Phơng án 1
B1
4.43 9.99
B2
3.31 13.04
B3 6.45 6.84
B4 2 4.2
B5 4.45 2
B1 12.9 3.35
B2 9.9 4.3
B3 6.8 6.45
B4 3.6 2.5
2.1.3 Phơng án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xởng
1. Phơng pháp sử dụng trạm biến áp trung gian
Nguồn 35kv từ hệ thống về qua trạm biến áp trung gian đợc hạ áp xuống 6kv
để cung cấp cho các trạm biến áp phân xởng. Nhờ vậy sẽ giảm đợc vốn đầu t cho
mạng điện cao áp trong nhà máy và trong các trạm biến áp phân xởng, vận hành
thuận lợi hơn và độ tin cậy cung cấp điện cũng đợc cải thiện. Song phải đầu t để
xây dựng trạm biến áp trung gian, gia tăng tổn thất trong mạng cao áp. Nếu sử
dụng phơng án này, vì nhà máy thuộc hộ tiêu thu loại 1 nên tại trạm biến áp trung
gian ta đặt hai máy biến áp với dung lợng đợc lựa chọn nh sau :
kVASSnk
ttnmdmBhc
8049.84
=
kVAS
dm
92.4024
2
;
=
i
ii
S
yS
y
0
Trong đó : S
i
- Công suất của phân xởng thứ i
x
i
, y
i
- toạ độ tâm phụ tải của phân xởng thứ i
Thay số ta có:
X
0
= 6.04 ; Y
0
= 8.06
Đó là vị trí tốt nhất để đặt trạm biến áp trung gian và trạm phân phối trung tâm
4. Lựa chọn phơng án nối dây cho mạng cao áp của nhà máy
Nhà máy thuộc hộ tiêu thụ loại I nên đờng dây từ trạm trung gian Giám về
trung tâm cung cấp của nhà máy sẽ dùng dây trên không lộ kép
Do tính chất quan trọng của các phân xởng nên ở mạng cao áp trong nhà máy ta
dùng sơ đồ hình tia, lộ kép. Ưu điểm của loại sơ đồ này là đờng nối dây rõ ràng,
tc
= 0.2
K - vốn đầu t cho trạm biến áp và đờng dây
I
max
- dòng điện lớn nhất chạy qua thiết bị .
R - điện trở của thiết bị
- thời gian tổn thất công suất lớn nhất .
C - giá tiền 1kWh, ta lấy C = 1000 đ/kWh
2.2.1 Phơng án 1
Hình 2.2 - Sơ đồ phơng án 1
Phơng án này dùng trạm biến áp trung gian lấy điện từ hệ thống về, hạ xuống
6kV sau đó cấp cho 7 trạm biến áp phân xởng. Các trạm biến áp phân xởng hạ áp từ
6kV xuống 0.4kVđể cấp cho các phân xởng
1. Chọn MBA phân xởng và xác định tổn thất điện năng
A trong các TBA
Trên cơ sở đã chọn đợc công suất các MBA ở trên ta có bảng kết quả chọn
MBA cho các TBA phân xởng do nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh sản xuất
Bảng 2.2 - Kết quả lựa chọn MBA trong các TBA của phơng án 1
Tên
TBA
S
đm
(kVA
)
U
C
/U
H