Kinh tế học vi mô phần 1 PGS TS cao thúy xiêm (chủ biên) - Pdf 32

PGS. TS CA O THÚY XIÊM (Chủ biên)
ThS NGUYẺN THỊ KIM CHI
ThS HOÀNG THANH TUYỀN

KINH TÉ HỌC VI M ồ
LÝ T H U Y É T - BÀI T Ậ P - T H ự C H ÀNH

NHÀ XUẨT BẢN TÀI CHÍNH



LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế học vi mô là môn khoa học được giảng dạy chính thức
trong các irường cao đẳng và đại học ờ Việt Nam từ cuối những
năm 1980, đầu những năm 1990. Đây là một môn học cơ sờ của
khối ngành kinh tế và quán uỊ kinh doanh, đồng thời còn là m ôn
học cung cấp những kiến thức đại cương cho các ngành học khác.
Để phục vụ nhu cầu của đông đảo bạn đọc tíiuộc tất cà các
ngành chúng tôi xin giới thiệu cuốn K inh tế học vi mô - lỷ thuyết bài tập - lình huống. Mỗi chương cùa cuốn sách được thiết kế
thành sáu nội dung: thứ nhổ! ià phần lý Ihuyểt nhằm thoà mãn bạn
những kiến thức cốt lõi cùa kinh te học vi mô, thứ hau các thuật
ngừ then chốt bằng tiếng Việt và tiếng Anh, thứ ba là các câu hỏi
ôn tập giúp bạn đọc củng cố kiến thức đã thu lượm được, thứ tư là
các bài tập có lời giải, th ú năm là các bài tập tự làm. và cuối củng
là các tình huống thực tể nhàm giúp bạn đọc vận dụng lý thuyết để
giải quyết các vẩn đề cuộc sống đặt ra.
Cuốn sách đo PGS. TS Cao Thuý Xiêm làm chủ biên. Các
chương đuợc phân công biên soạn như sau:
PGS. TS Cao Thuý Xiêm biên soạn chương 5 và chương 6 và
chương 7
ThS Nguyễn Thị K.im Chi biên soạn chương 1, chưcmg 2 và

1.1 Kinh tế v i mô và kinh tế v ỉ mô
Tất cả các hoạt động cùa con ngưcri dưởi con mất của các nhà
kinh tế đều là hoạt động kinh tế. Ta có thề gặp nhiều định nghĩa
khác nhau vển kinh tế học:
Kinh tế học đặt ra câu hỏi các hàng hóa nào được sàn xuất ra,
sản xuất cho ai v à như thể náo. Kinh tế học là m ôn khoa học về sự
khan hiếm
Đặc điểm chung của các định nghĩa về kinh tế học ]à m ôn khoa
học xã hội nghiên cứu hành vi của con người ứong lĩnh vực sản
xuất và trao đổi. Tuy nhiên việc vận dụng kinh tế học lại m ang tính
nghệ thuật.
Kinh té h ọ c l à môn khoa học nghiên cứu cách thức xã hội phân
bổ các nguồn lực khan hiếm để sàn xuất ra các hảng hóa và dịch vụ


có giá trị và phản phổi chúng cho các thành viên xã hội. Kinh tế học
dược chia thành 2 phần: Kinh tế học vi mô và kinh tể học vì mô.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu quá trinh ra quyết định của các
hộ gia đinh và doanh nghiệp, cùng như sự tương tác giữa họ với
nhau trên các thị tniờng cụ ứiể với các nội dung chính như cung
cầu, tiêu dùng cá nhãn, sàn xuất, chi phí, lợi nhuận, cạnh tranh, dộc
quyền, giá c ả ...
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các vấn dề chung củ a nền kinh tế
tổng thể, các vấn đề về cách thức cải ứiiện kết quả hoạt dộng của
toàn bộ nền kinh tế nói chung. Trọng tâm là các vấn đề như tổng
thu nhập quốc dán, lạm phát, thất nghiệp, dầu tư, tiết kiệm ...
Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô có quan hệ với nhau vì những
thay đổi trong nền kinh tế nói chung phát sinh từ các quyết định cùa
hàng triệu cá nhân. Kinh tế vĩ mô lạo hành lang, lạo m ôi trường, tạo
diều kiện cho các hoạt động kinh tể vi mô phát triển. Mối quan hệ

doanh nghiệp trên thị trường hàng hoá và dịch vụ. Các doanh
nghiệp lại sử dụng doanh thu này để thanh toán cho các nhân tố
đầu vào. Đây là mô hình đơn gián hoả bỡi vi nó bò qua thương mại
quốc tế và chinh phủ. Hai chủ thể kinh tế cơ bàn là doanh
nghiệp(người bán hàng hỏa, dịch vụ, mua yếu tổ sản xuất) và hộ
gia đinh (người mua hàng hóa. dịch vụ, bán yếu tố sản xuất).
Doanh nghiệp và hộ gia đình cùng trao đồi trên hai thị trườngcơ
bản là thị trường các nhân tố sàn xuẩt (thị trường đẩu vào), và thị
trường hàng hóa dịch vụ (ihị trường đầu ra). Mô hình này có hai
vòng luân chuyển: Vòng luân chuyển bên trong lả dòng thực
(nguồn lực thực sự). Vòng luân chuyển bên ngoài dòng các khoàn
thanh toán tương ứng (tiền).
10


Hàng hóa, dịch vụ

Hàng hóa, dịch vụ

Yếu tố sàn xuất
H ình 1.1 M ô hìnb

Yếu tổ sản xuất
lu ẳ D

ch u y ển các hoạt

đỘ D g

k io h tế


Lượng mũ

Lượng áo

A

25

0

B

22

9

c

17

7

D

10

22

E

câu hỏi như điều gi nên xảy ra, cần phải như thế nào. Ví dụ, giá đi
13


xem ca nhạc hiện nay là quả cao hay là cần phải trợ giúp cho sinh
viên...
Các nhà kinh tế thường hay bất đồng quan điểm với nhau vì
những khác biệt trong đánh giá khoa học và giá trị. Điều này lý
giải tại sao các nhả kinh tế uy tín lại đưa ra những lời khuyên trái
ngược nhau vói cùng một vấn đề. Sự bất dồng này !à rất đáng lưu
tâm. nhưng sự nhất trí giữa các nhà kinh tể thi có tầm quan ưọng
đặc biệt. Nói tóm lại. các nhà kinh tế học thống nhất ý kiến về
nhừng vấn đề thực chứng, nhưng thường không nhất trí về các vấn
đề chuần tẩc.
2. M Ộ T SỐ QUY LUẶT KINH T É
Lụa chọn là cảch thức mà các tác nhân kinh tế đưa ra quyểt
định tối ưu về việc sừ dụng các nguồn lực cùa họ. Như vậy họ cẩn
có cơ sờ khoa học để quyết định. Các quy luậi kinh tế có tác động
đặc biệt đển việc lựa chọn kinh tế tối ưu.
2.1Q uy luật k h an hiếm
Khan hiếm là một thuật ngữ chì mối quan hệ giữa nhu cầu và
khả nẳng. Khan hiếm có nghĩa là xă hội có các nguồn lực hạn chế
và vì thế không thể sàn xuất mọi hàng hóa và dich vụ mà mọi
người mong muốn. Chúng ta c6 nhu cẩu vô hạn về số lượng hàng
hóa và dịch vụ nhưng chúng ta không thể mua được hết số đó. Việc
nghiên cứu này cố ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp
phải lựa chọn những vấn đề kinh tế co bản cùa mình ưong giới hạn
cho phép cùa khả nẫng sàn xuất hiện có mà xă hội đă phân bố cho
nó hiệu quà.
2.2Q uy luậỉ biệu su ấ t giảm dầD

nhất cỏ thể được.
Sản xuất cho a i? Xã hội tiến hành phân phổi các loại sán
15


phẩm và dịch vụ mà họ sản xuất được cho các hộ gia đình vá doanh
nghiệp sao cho đạt được mục tiêu nhất định,
Tóm lại. ba vấn đề cơ bẩui nêu trên đều cần được giải quyết
cho mọi xâ hội. dù là một nhà nước xâ hội chù nghĩa, m ột nhà
nước công nghiệp tư bản, một công xà, m ột địa phương, một
ngành hay một doanh nghiệp.
Để thỏa mãn được hết nhu cầu của con ngưcri, xã hội phải

SỪ

dụng các nguồn lực (hay tài nguyên) kinh tế khan hiếm làm yếu tố
sản xuất để tạo ra hàng hóa và dịch vụ. Các nguồn lực cùa nền kinh
tế bao gồm nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình và chia làm
4 loại:
- Tài nguyên ihiên nhiên là tất cả những gì có sẵn trong nền
kinh tế như đất đai. hầm mỏ. rừng, biển. sông...
- Lao động là phẩn đóng góp cùa con nguời cả về thể lực iẫn
trí lực ưong quá trình sán xuất kinh doanh
- Tư bản là tất cả những sàn phẩm lâu bền được nền kinh tố sản
xuất ra để phực vụ cho quá trinh sản xuất khác. Ví dụ như nhà máy,
thiết bị...
■Tri thức chính là khoa học và công nghệ, là khả năng áp dụng
khoa học và công nghệ vào sản xuất.
Như vậy, khi xem xét ba vấn đề kinh lế cơ bản của một tồ
chức kinh tế trong mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào xă hội cần



CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH


Cảc yếu tố khác giữ nguyên

Ceteris paribus

Chi phí cơ hội

Opportunity cost

Giới hạn năng lực sàn xuất

Production posibiHty fronlier

Hãng, doanh nghiệp

Firm/business

Hộ gia đình

Household

Khan hiếm

Scarcity

Kinh tế hoc


Mô hình

Mođel

Thị trường sản phẩm

Product market

Thị truờng yếu tố sản xuất

Factor/input market

Tư bàn chủ nghĩa thuần túy

Pure capitalism



18


CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Kinh tế học là gì? Tại sao nói kinh tế học ià lý thuyết về sự
lựa chọn?
2. Phán biệt kinh tể học vi mô và kinh tế học vĩ mô
3. Liệt kê ba vấn đề kinh tế cơ bàn củ a nền kinh tế?
4. Tại sao các nhà kinh tế lại đưa ra các giả định?
5. Mô hình có cần mô tả hiện ứiực m ột cách chính xác không?

d. Thu lứiập của người lao động Việt Nam có xu hưcmg tăng
trong những năm gần đây.
Trả lòã: Thực chứng Cáu a, d Chuẩn tấc b, c
2.
Già sừ nền kinh tế giản đơn chì sản xuất bảnh ngọt và bánh
mỳ. Các khả năng sàn xuấl có thé như sau;
Lượng bánh mỳ
(vạn chiếc)

Lượng bánh ngọt
(vạn chiếc)

A

50

B

40

8

c

30

14

D


8 vạn bánh ngọt không? Điểm F trên đồ thị (20 vạn bánh mỳ và 8
vạn bưih ngọt) năm phía bên ngoài của đường giới hạn năng lực
sản xiất. Đó là điểm không tưởng nghĩa là nền kinh tế không thể
sản xiất được sản luợng dó.
c Nền kinh tế có thể sản xuất được 15 vạn bánh mỳ và 8 vạn
21


bánh ngọt không? Do điểm G (15 vạn bánh mỳ và 8 vạn máy tính)
nằm phía bên trong của dường PPF nên tại điểm này nguồn lực
không hiệu quả. Dư thừa nguồn lực.
d)
Để tính chi phí cơ hội cùa việc sản xuẩt bánh ngọt và bánh
mỳ ta lập bảng sau:
Chi pbí Cff bội của việc sản x u ấ t bánh m ỳ
Chi phí cơ hội của việc
sàn xuất 1 chiếc bánh mv
15 vạn chiếc báiih mỳ đầu tiên phải
bỏ qua 2 vạn chiếc bánh ngọt
15 vạn chiếc bánh mỳ tiếp
phải bỏ qua 4 vạn chiếc bánh
10 vạn chiêc bánh mỳ tiêp
phải bỏ qua 6 vạn chiếc bánh

theo
ngọt
theo
ngọt

ỈO vạn chiêc bánh mỳ cuôi cùng

22


TÌN H H U Ố N G 1
Chỉ tỉèu cho giáo dục: N hững con sổ "giật m ình” !

T r N ew York (Mỹ) chuyên viên thống kê cao cấp cùa Liên
H ợp Cmữc Vũ Quang Vìệí đã có những phãn tích thú vị về chi
tiêu CIO giáo d ụ c Việt ĩ^am rút ra qua những sổ liệu tinh và
ph trơ ìg pháp tính toán của bản thăn.
Cii tiêu cho giáo dục ở Việt Nam trong khoảng thòi gian năm
2000-1005 rất lớn so với mức thu nhập của người dân và thu nhập
cùa Cí nước. Một vài con sổ sau đây thể hiện điều đó;
Cii tiêu cho giáo dục ở VN năm 2005 chiếm 8,3% GDP, vượt
cả MỊ chi có 7,2%.
Tong chi tiêu trên, dân các nước phát uiền cao chì ư ả 20%, còn
ở V ĩệ Nam dân chi ư ả tới 40%. Phần còn lại là nhà nước chi ữà.
Tiy nhiên, do việc quản lý tổ chức giáo dục bất họp lý, trường
phải tiu thèm, trò phài học thêm nên so vởi lương chính thức nảm
20 0 4 :ủa giáo viên tính binh quán chì có 14 triệu đồng, thu nhập
23


thật gồm lương chinh thửc và phụ thu binh quân một giáo viên có
thể đạt it nhất ià 31 triệu đồng, tức là hơn gấp đôi lương chính
thức.
Tỳ lệ chi tiêu cho giảo dục cao như thế, nhưng m ôt điều đáng
lo lắng mà ít người dể ý là số học sinh tiểu học, cơ sờ của bất cú
một nền giáo dục nào, hình như đang bò học hoậc không đi học.
Theo sổ liệu của Bộ GD-ĐT, số HS tiểu học đang giâm, từ 9,7 triệu

B ảng 1. T ỳ lệ chi phí cho giáo d ụ c ở Việt ỈSam 2000 - 2005

2000

2001

Tổng chi
cho
giáo 23,219 25.882
dục (tỷ)
Tỷ lệ
5.3
5.4
chi/GDP
(%)
Tỷ lệ ngân
sách
cho
3.2
3.2
giáo
dục
/GDP

2002
34,088

2003

2004

Từ ngăn sách
Từ dân và các
Ticuồn khác

N bât
#

Hàn
Q uốc

OCDE

6.1

4,7

7.1

6.1

5.3

5.7

3.5

4.2

4.9


Từ ngân sách
T ừ dân và các
nguồn khác

60

74

93

74

59

80

40

26

7

26

41

20

(ì^guồn: Số liệu VN là cho nám 2005 do tác già tinh, sổ liệu các
nước khác là cho năm 2002 íừ ỮECD, Education al a Gỉance 2005)


26


Chi liơng (tỷ) 13,312 14,654 19.363
836,127 869,038 905,295
Giáo viên
ĩh u nhập của
15.92
16.86 21.39
giáo NÌên (triệu
Lương chính
thức (triệu.
7.38
8.70
9.40
NG Thống

21.401 30.728 39.084
943,725 979.548 1,014.638
22.68

31.37

12.19

13.97

38.52


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status