Lịch sử các học thuyết kinh tế
Chuơng 4: Học thuyết kinh tế tư sản cổ điển Anh
và học thuyết kinh tế tư sản hậu cổ điển
Nội dung
A.
Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
I.
Hoàn cảnh ra đời của kinh tế học tư sản cổ điển Anh
II.
Đặc điểm của kinh tế học tư sản cổ đỉển Anh
III. Học thuyết kinh tế của William Petty
IV. Học thuyết kinh tế của Adam Smith
V.
Học thuyết kinh tế của David Ricardo:
VI. Đánh giá chung
B.
Học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển:
Lịch sử các học thuyết kinh tế
2000
3
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
II. Những đặc điểm của học thuyết kinh tế tư sản cổ điển Anh
Đối tượng nghiên cứu: chuyển đổi từ lưu thông sang sản xuất, nghiên
cứu quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất.
Mục tiêu nghiên cứu: nhằm phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản trên cở
sở phát triển lực lượng sản xuất.
Nội dung nghiên cứu: lý luận Giá trị - Lao động; ủng hộ tự do kinh
tế, chống lại sự can thiệp của nhà nước, nghiên cứu sự vận động của
nền kinh tế do các quy luật tự nhiên điều tiết.
Tính chất hai mặt của phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp trừu tượng hóa để tìm hiểu các mối liên hệ bản chất
bên trong các quá trình kinh tế
Mô tả hời hợt và rút ra một số kết luận sai lầm.
Các đại biểu: William Petty (1623 – 1687); Adam Smith (1723 –
1790); David Ricardo (1772 – 1823)
Lịch sử các học thuyết kinh tế
4
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
III. Học thuyết của William Petty (1623 –
1687):
1.
Vài nét về William Petty:
Lịch sử các học thuyết kinh tế
6
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
III. Học thuyết của William Petty (1632 – 1687):
3. Lý luận về tiền tệ:
-
William Petty nghiên cứu hai thứ kim loại giữ vai trò tiền tệ là vàng và bạc.
Ông khuyến cáo, nhà nước không thể hy vọng vào việc phát hành tiền không
đủ giá, vì lúc đó giá trị của tiền tệ sẽ giảm xuống.
-
Ông cũng là người đầu tiên nghiên cứu số lượng tiền tệ cần thiết trong lưu
thông trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa trong lưu
thông và tốc độ chu chuyển của tiền tệ.
-
Ông phê phán những người trọng thương về quan điểm tích trữ tiền không
hạn độ.
Lịch sử các học thuyết kinh tế
7
các quan hệ kinh tế khách quan.
Học thuyết kinh tế của ông có cương lĩnh
rõ ràng về chính sách kinh tế, có lợi cho
giai cấp tư sản (là người đầu tiền xây
dựng chính sách thuế khóa cho giai cấp
tư sản)
Lịch sử các học thuyết kinh tế
9
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
IV. Học thuyết kinh tế của Adam Smith:
2. Lý luận về “bàn tay vô hình”
Chiếm vị trí quan trung tâm trong học thuyết của Adam Smith
-
Đề cao vai trò cá nhân, ca ngợi cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế
thị trường, ủng hộ sở hữu tư nhân và nhà nước không can thiệp
vào kinh tế.
-
“Bàn tay vô hình” là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách
quan với điều kiện phải có sự tồn tại, phát triển của sản xuất hàng
hóa và trao đổi hàng hóa.
Lịch sử các học thuyết kinh tế
Là người đầu tiên phân biệt lao động sản xuất vật chất và lao động
không sản xuất vật chất
Đánh giá cao phân công lao động (sai lầm: ông cho rằng trao đổi là bản
năng của loài người và trao đổi sinh ra phân công lao động )
b. Lý luận về tiền tệ:
Khẳng định tiền là hàng hóa đặc biệt làm chức năng phương tiện lưu
thông, khuyên nên dùng tiền giấy.
Khẳng định lượng tiền cần thiết trong lưu thông do giá cả quyết định
Lịch sử các học thuyết kinh tế
12
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
IV. Học thuyết kinh tế của Adam Smith:
4. Lý luận về kinh tế hàng hóa (tt):
c. Lý luận về giá trị lao động:
Phân biệt được giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Khẳng định giá trị sử
dụng không quyết định giá trị trao đổi. Giá trị là cơ sở của giá cả
Adam Smith có hai định nghĩa về giá trị hàng hóa.
1. Giá trị hàng hóa do lao động hao phí để sản xuất hàng hóa quyết
định.
2. Giá trị do lao động quyết định, mà lao động đó có thể mua bán,
đổi lấy hàng hóa (luẩn quẩn, bộc lộ sự lẫn lộn giữa lao động sống và
lao động quá khứ)
Lý luận về giá trị - lao động của A. Smith có tiến bộ gì so với phái trọng
nông? Còn hạn chế gì?
Lịch sử các học thuyết kinh tế
phân biệt được sự khác nhau giữa tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa.
Lý luận về lợi nhuận: chỉ rõ nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận (kết quả của
lao động của công nhân). Chỉ ra xu hướng giảm xuống của tỉ suất lợi nhuận.
Lý luận về địa tô: phân biệt được hai hình thái của địa tô tương đối (địa tô chênh
lệch) nhưng ông lại chưa nghiên cứu địa tô tuyệt đối
Lịch sử các học thuyết kinh tế
15
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
IV. Học thuyết kinh tế của Adam Smith:
4. Lý thuyết về lợi thế so sánh:
A.Smith là người đưa ra lý thuyết về “lợi thế tuyệt đối”, cho rằng
mỗi quốc gia có lợi thế tuyệt đối về sản xuất một mặt hàng nào đó
hơn các quốc gia khác, do đó mỗi quốc gia phải biết chuyên môn
hóa sản xuất loại hàng hóa mà họ có lợi thế hơn.
Lý thuyết này của Adam Smith có nhiều hạn chế và về sau được
phát triển bởi David Ricardo.
Công lao của A.Smith và hạn chế trong học thuyết của ông?
Lịch sử các học thuyết kinh tế
16
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
V. Học thuyết của David Ricardo
Coi giá trị là phạm trù vĩnh viễn, là thuộc tính của mọi vật.
Chưa phát hiện ra tính hai mặt của sản xuất hàng hóa
Chưa làm rõ tính chất lao động xã hội quy định giá trị như thế nào, thậm chí
cho rằng lao động xã hội cần thiết do điều kiện sản xuất xấu nhất quyết định.
Lịch sử các học thuyết kinh tế
18
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
V. Học thuyết của David Ricardo
2. Lý luận về tiền lương, lợi nhuận, địa tô:
Về tiền lương: coi tiền lương là giá cả tự nhiên của hàng hóa lao động,
là giá cả các tư liệu sinh hoạt nuôi sống người công nhân và gia đình
họ. Ông chỉ ra cấu thành tư liệu sinh hoạt cho người công nhân phụ
thuộc các yếu tố lịch sử văn hóa.
Về lợi nhuận: xác nhận giá trị mới do công nhân sáng tạo ra bao gồm
tiền lương và lợi nhuận. Ông đã có nhận xét tiến gần đến lợi nhuận
bình quân (xu hướng giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận)
Về địa tô: D. Ricardo là người đầu tiên dựa trên cơ sở lý thuyết giá trị
lao động để giải thích địa tô.
Lịch sử các học thuyết kinh tế
19
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
V. Học thuyết của David Ricardo
Lịch sử các học thuyết kinh tế
21
B. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển (kinh tế
học tầm thường)
I.
Hoàn cảnh ra đời
-
Xuất hiện từ cuối thế kỷ XVIII, phát triển mạnh ở những năm 30 thế kỷ XIX.
Chủ nghĩa tư bản bắt đầu bộc lộ hạn chế và mâu thuẫn :
mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng.
khủng hoảng kinh tế đầu tiên nổ ra (1825)
Giai cấp vô sản không ngừng lớn mạnh
Xuất hiện CNXH không tưởng.
Hệ thống lý luận của kinh tế tư sản cổ điển không còn phù hợp, đòi hỏi phải có
học thuyết kinh tế mới.
* Các đại biểu của trường phái:
Thomas Robert Malthus (1766 – 1834) ở Anh
Kinh tế học tư sản
hậu cổ điển
Jean Baptiste Say (1767 – 1832) ở Pháp
1400
1500
23
B. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển (kinh tế
học tầm thường)
III. Nội dung:
Mục tiêu bảo vệ giai cấp tư sản, biện hộ cho chủ nghĩa tư bản một cách có ý thức
Dần dần xa rời với những nội dung khoa học của học thuyết kinh tế tư sản cổ điển.
Học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển là học thuyết mang tính chất phản
động, trái với đạo lý của con người.
* Quá trình phát triển:
Thời kỳ đầu: mục tiêu của kinh tế học tư sản hậu cổ điển là phê phán những người xã
hội chủ nghĩa không tưởng và tách những yếu tố tầm thường của kinh tế chính trị tư
sản cổ điển để xây dựng thành hệ thống lý luận của mình.
Công khai tách khỏi kinh tế chính trị tư sản cổ điển, phủ nhận và phê phán các học
thuyết của kinh tế tư sản cổ điển, đặc biệt là học thuyết giá trị - lao động.
Tập trung chống lại học thuyết kinh tế Mác, các luận điểm của Lênin.
Lịch sử các học thuyết kinh tế
24