báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước - Pdf 32



CƠ QUAN HỢP TÁC QUỐC TẾ NHẤT BẢN (JICA)
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nghiên cứu Quản lý Môi trƣờng Đô thị
Việt Nam BÁO CÁO TIẾN ĐỘ (2)
Tập 03
Báo cáo Nghiên cứu về cấp thoát nƣớc

Tháng 3 năm 2011
NIPPON KOEI CO., LTD.
YACHIYO ENGINEERING CO., LTD.
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

i Báo cáo tiến độ(2)

Mục lục

Danh mục các bảng ........................................................................................................................ iii
Danh mục các hình ......................................................................................................................... iv
Các từ viết tắt .................................................................................................................................. v
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU .................................................................................................................... 1
1.1 Bối cảnh ................................................................................................................................. 1
1.2 Nghiên cứu ngành cấp nước, thoát nước................................................................................ 1
CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI ........................................................................ 3

3.3.1 Ngân hàng Thế giới ......................................................................................................... 26
3.3.2 ADB ................................................................................................................................. 27
3.3.3 Phần Lan .......................................................................................................................... 28
3.3.4 Nhật Bản .......................................................................................................................... 28
CHƢƠNG 4 TỔNG QUAN NGÀNH – THOÁT NƢỚC ................................................................. 30
4.1 Tổng quan ............................................................................................................................ 30
4.1.1 Hiện trạng của cả nước .................................................................................................... 30
4.1.2 Nước mưa ........................................................................................................................ 30
4.1.3 Nước thải ......................................................................................................................... 31
4.1.4 Vệ sinh ............................................................................................................................. 31
4.1.5 Cải cách trong ngành ....................................................................................................... 32
4.2 Các khung chính sách hiện hành .......................................................................................... 33
4.2.1 Khung pháp lý ................................................................................................................. 33
4.2.2 Các định hướng phát triển trong thập kỷ qua .................................................................. 33
4.2.3 Các định hướng phát triển gần đây .................................................................................. 35
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

ii Báo cáo tiến độ(2)

4.2.4 Phí nước thải .................................................................................................................... 37
4.2.5 Các tổ chức có liên quan .................................................................................................. 39
4.3 ODA ..................................................................................................................................... 40
4.3.1 Ngân hàng thế giới........................................................................................................... 40
4.3.2 ADB ................................................................................................................................. 42
4.3.3 Phần Lan .......................................................................................................................... 43
4.3.4 Nhật Bản .......................................................................................................................... 43
Tài liệu tham khảo ......................................................................................................................... 46
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

iii Báo cáo tiến độ(2)


Hình 2-1:
Cơ cấu hành chính tại Việt Nam (2009)

Hình 2-2:
Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam (2009)
Hình 2-3: Dân số đô thị và nông thôn tại Việt Nam (2009)
Hình 2-4: Tăng trưởng dân số và tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam (2000-2009)
Hình 2-5: GDP theo giá hiện hành chi theo ngành kinh tế tại Việt Nam (2009)
Hình 2-6 Tăng trưởng GDP và tỷ trọng theo ngành kinh tế của Việt Nam (2000-2009)
Hình 2-7 Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam (2000-2010)
Hình 2-8 Tỷ lệ dân số đô thị theo loại đô thị
Hình 2-9 Diện tích đất, dân số và GDP của cả nước và khu vực nghiên cứu
Hình 2-10 Sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu (2009)
Hình 2-11 Dân số tại khu vực nghiên cứu (2009)
Hình 2-12 GDP theo giá cố định phân loại theo hoạt động kinh tế ở khu vực nghiên cứu (2007)
Hình 2-13
Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế (2000-2007) và GDP bình quân đầu người (2007) ở
khu vực nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

v Báo cáo tiến độ(2)

Các từ viết tắt

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
AUSAID Cơ quan phát triển quốc tế Australia

PPC Uỷ ban nhân dân tỉnh
SADCO Công ty thoát nước đô thị
SAWACO Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn
SCFC Trung tâm chỉ đạo Chương trình kiểm soát lũ lụt đô thị, thành phố Hồ Chí Minh
SOE Doanh nghiệp nhà nước
T/A Hỗ trợ kỹ thuật
TT-Hue Thừa Thiên Huế
UDC Công ty thoát nước đô thị,thành phố Hồ Chí Minh
UFW Nước thất thoát
URENCO Công ty môi trường đô thị
USD Đô la Mỹ
VAT Thuế giá trị gia tăng
VINACONEX Tổng công ty xây dựng và xuất nhập khẩu Việt Nam
VND Việt Nam Đồng
VWSA Hiệp hội cấp nước Việt Nam
WHO Tổ chức y tế thế giới
WSC Công ty cấp nước
WSP Kế hoạch cấp nước an toàn
WSPST Chương trình cấp nước và vệ sinh cho các thị trấn nhỏ
WTP Nhà máy xử lý nước
WWTP Nhà máy xử lý nước thải

Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

vi Báo cáo tiến độ(2) Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

1 Báo cáo tiến độ(2)

Nhật Bản đã và đang hỗ trợ Việt Nam thực hiện nhiều dự án hợp tác chung để cải thiện quản
lý môi trường đô thị trong những ngành khác nhau. Chương trình hỗ trợ quốc gia của Nhật
Bản, được xây dựng năm 2009, đã xác định quản lý môi trường đô thị là một trong những
ngành cần được hỗ trợ.
Tính đến nhu cầu bảo vệ môi trường khỏi sự suy thoái do quá trình đô thị hoá và công nghiệp
hoá nhanh, chương trình hỗ trợ quốc gia đã chỉ ra rằng sự hỗ trợ của Nhật Bản trong lĩnh vực
quản lý môi trường đô thị nhằm phát triển và phục hội cơ sở hạ tầng đô thị cũng như phát triển
năng lực hành chính và chuyên môn để đóng góp cho môi trường đô thị tốt đẹp hơn
Nghiên cứu Quản lý Môi trường Đô thị tại Việt Nam đang được Cơ quan Hợp tác Quốc tế
Nhật Bản (JICA) thực hiện nhằm nghiên cứu hiện trạng và vấn đề hiện nay để đưa ra những
định hướng và phương pháp tiếp cận quản lý môi trường đô thị ở Việt Nam và đặt trọng tâm
vào những chương trình ODA tiếp theo của Nhật sẽ được xây dựng và thiết kế với sự cân nhắc
hợp lý đến các nhu cầu ưu tiên tại Việt Nam.
Kể từ thập niên 90 cho tới nay, JICA là một đối tác phát triển chính trong ngành cấp, thoát
nước và nước thải ở Việt Nam và đang tìm kiếm những định hướng và phương pháp tiếp cận
trong tương lai đối với những ngành này. Với vai trò là một bộ phần của Nghiên cứu đang tiến
hành, báo cáo về ngành cấp nước, thoát nước và nước thải đang được biên soạn với những
mục tiêu sau, JICA.
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

2 Báo cáo tiến độ(2)

1) Ghi nhận hiện trạng cập nhật về ngành cấp thoát nước về mặt chính sách, quy hoạch, thực
hiện, vận hành và bảo trì.
2) Xác định những vấn đề chủ yếu trong ngành cấp thoát nước
3) Xác định phương hướng phát triển của ngành cấp thoát nước đô thị
4) Nghiên cứu phương hướng hỗ trợ từ nguồn ODA cho ngành cấp thoát nước đô thị và
nước thải đô thị
Khu vực nghiên cứu bao gồm thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế),
thành phố Đà Nẵng, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương, và thành phố Hồ Chí Minh, nơi nguồn

Thành
phố trực
thuộc tỉnh
Quận Thị xã Huyện Phường Thị trấn Xã
5 Thành phố 47 1 37 572 42 649
Thành phố Hà Nội

(10) (1) (18) (154) (22) (401)
Thành phố Hải
Phòng

(7)

(8) (70) (10) (143)
Thành phố Đà Nẵng

(6)

(2) (45)

(11)
Thành phố Hồ Chí
Minh

(19)

(5) (259) (5) (58)
Thành phố Cần Thơ

(5)

(649)
Phường
(794)
Thị trấn
(583)

(8,472)Nguồn: Số lượng các đơn vị hành chính (theo chiều dọc) theo Niên giám thống kê Việt Nam 2009, Tổng cục
Thống kê Việt Nam.
Hình 2-1 Cơ cấu hành chính tại Việt Nam (2009)
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

4 Báo cáo tiến độ(2)

2.1.3 Sử dụng đất
Tổng diện tích cả nước khoảng 331.000 km
2
. Việc sử dụng đất được phân loại như sau.
1) „Đất Sản xuất Nông nghiệp‟ là đất sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng
cây hàng năm và cây lâu năm.
2) „Đất rừng‟ là đất được sử dụng để sản xuất rừng hoặc thực nghiệm, bao gồm rừng sản
xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc chủng.
3) „Đất chuyên dụng‟ là đất được sử dụng các mục đích khác, không phải đất dành cho nông
lâm nghiệp và ở. Đất chuyên dụng bao gồm đất xât dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công
trình xử nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng và an ninh, đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng.
4) „Đất ở‟ là đất sử dụng để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống cho cư
dân đô thị và nông thôn.

dụng
Đất ở
Các loại đất khác
Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2009, Tổng cục Thống kê Việt Nam
Hình 2-2 Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam (2009)

2.1.4 Dân số
Tổng số dân của cả nước là 85,8 triệu người, bao gồm 25,4 triệụ cư dân đô thị (30%) và 60,4
triệu cư dân nông thôn (70%). Tính theo đơn vị hành chính, thành phố Hồ Chí Minh có số dân
đông nhất là 7,16 triệu người. Tiếp đến, thủ đô Hà Nội là thành phố đông dân thứ hai với 6,45
triệu người. Dân số của thành phố Hải Phòng đứng thứ ba (1,84 triệu người), tiếp đó là thành
phố Cần Thơ (1,19 triệu người) và thành phố Đà Nẵng (0,89 triệu người).
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

5 Báo cáo tiến độ(2)

Bảng 2-2 Dân số đô thị và nông thôn ở Việt Nam vào năm Vietnam (2009)
Đơn vị: 1.000 người
Tỉnh/thành phố Đô thị Nông thôn Tổng
5 thành phố 11.013.1 6.514.7 17.527.8
Thành phố Hà Nội
(2.644.5) (3.807.4) (6.451.9)
Thành phố Hải Phòng
(846.2) (991.0) (1.837.2)
Thành phố Đà Nẵng
(770.9) (116.5) (887.4)
Thành phố Hồ Chí Minh


Dân số cả
nước
85.8
triệu
30 %
70 %
Đô thị
25.4triệu
Nông thôn
60.4 triệu

Nguồn: Điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ, Văn phòng Tổng cục thống kê Việt Nam
Hình 2-3 Dân số đô thị và nông thôn tại Việt Nam (2009)

Tổng số dân của cả nước tăng nhanh từ 77,6 triệu người vào năm 2000 lên đến 85,8 triệu
người vào năm 2009 với tốc độ tăng trường bình quân là 1,2%/năm. Việc gia tăng dân số diễn
ra chủ yếu ở các đô thị. Dân số đô thị tăng từ 18,7 triệu người vào năm 2000 lên 25,4 triệu
người vào năm 2009, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 3,5%/năm. Tốc độ tăng trưởng dân
số ở nông thôn có xu hướng dần ổn địn. Dân số nông thôn đã tăng từ 58,9 triệu người vào năm
2000 lên 60,4 triệu người vào năm 2009 với tốc độ tăng trưởng khiêm tốn ở mức 0,3%/năm.
Tốc độ tăng trưởng dân số ở nông thôn và thành thị cho thấy xu hướng đô thị hoá vẫn có xu
hướng tiếp tục diễn ra ở Việt Nam. Tốc độ đô thị hoá (= phần trăm của cư dân đô thị trong
tổng số dân) đã tăng từ 24% năm 2000 đến 30% vào năm 2009.
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

6 Báo cáo tiến độ(2) Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009, Văn phòng Tổng cục Thống kê Việt Nam

0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Năm
Dân số (triệu ngƣời)
Tổng
Nông
thôn
Đô thị
0%
10%
20%
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2009, Văn phòng Tổng cục Thống kê Việt Nam
Hình 2-6 Tăng trƣởng GDP và tỷ trọng theo ngành kinh tế của Việt Nam (2000-2009)

Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế theo giá cố định năm 1994 đã tăng trưởng đều kể từ năm 2001
và đạt mức trên 8% trong các năm 2005, 2006 và 2007. Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế đã
giảm xuống 6,32% vào năm 2008 do khủng hoảng tài chính thế giới và duy trì ở mức 5,32%
vào năm 2009. Theo dự báo gần đây của Văn phòng Tổng cục Thống kê Việt Nam cho thấy

Tốc độ tăng trƣởng (%)

Nguồn: Trang web của Văn phòng Tổng cục Thống kê Việt Nam
Hình 2-7 Tốc độ tăng trƣởng GDP thực tế của Việt Nam (2000-2010)

2.1.6 Các đô thị
Các đơn vị hành chính được phân loại thành 6 loại hình “đô thị” như loại đặc biệt, loại I, II, III,
IV và V, và được xác định căn cứ theo từng chức năng kinh tế-xã hội, quy mô và mật độ dân
0
200
400
600
800
1,000
1,200
1,400
1,600
1,800
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
Năm
GDP (10

Phần trăm trong tổng GDP
Dịch vụ
Công nghiệp và
Xây dựng
Nông lâm ngư
nghiệp
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

8 Báo cáo tiến độ(2)

số, hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng, kiến trúc và cảnh quan môi trường căn cứ theo Nghị
định 42/2009/ND-CP về phân loại đô thị.

Bảng 2-3 Các loại đô thị tại Việt Nam
Loại Chức năng kinh tế-xã hội Tổng số dân
Mật độ dân số
3)

(người/km
2
)
Lực lượng lao
động phi nông
nghiệp
3)

Loại đặc biệt
Thủ đô hoặc trung tâm
của cả nước
> 5.000.000 > 15.000 < 90%


< 80%
Loại-III
Trung tâm của tỉnh hoặc
vùng liên tỉnh
> 150.000 > 6.000 < 75%
Loại-IV
Trung tâm của tỉnh hoặc
một vùng trong tỉnh
> 50.000 > 4.000 < 70%
Loại-V
Trung tâm của huyện
hoặc một cụm xã
> 4.000 > 2.000 < 65%
Chú thích: 1) Đối với thành phố trực thuộc chính quyền trung ương
2) Đối với thành phố trực thuộc tỉnh
3) Ở các quận thuộc thành phố („nội thành‟)
Nguồn: Nghị định 42/2009/ND-CP về phân loại đô thị

Hiện nay có 755 đô thị, bao gồm 2 đô thị đặc biệt, 10 đô thị loại I, 12 đô thị loại II, 47 đô thị
loại III, 50 đô thị loại IV và 634 đô thị loại V, tính đến 31 tháng 12 năm 2010.
Đô thị đặc biệt bao gồm các thành phố trực thuộc trung ương (thành phố Hà Nội và Hồ Chí
Minh), bao gồm các quận nội thành và các huyện. Các thị trấn thuộc các huyện tương ứng với
đô thị loại V, và được gọi là „các đô thị vệ tinh‟. Ví dụ, thành phố Hà Nội là đô thị đặc biệt và
có 10 quận nội thành, 1 thị xã (thị xã Sơn Tây: đô thị loại III), và 18 huyện với 22 thị trấn
thuộc đô thị loại V.
Loại I và II là thành phố trực thuộc Trung ương và tỉnh. Trong đó, 3 đô thị loại I là các thành
phố trực thuộc trung ương (thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ) và có các quận nội
thành và huyện ngoại. Các thị trấn thuộc các huyện của các thành phố này tương ứng với đô
thị loại V. Bảy (7) đô thị loại I và 12 đô thị loại II còn lại là các thành phố trực thuộc tỉnh.

trung ương.
Tổng 755
Nguồn: Trang web của Bộ Xây Dựng

Khi phân chia số lượng dân số tính đến năm 2009 theo loại đô thị nói trên, đô thị đặc biệt có
tổng số dân là 8,6 triệu chiếm 34% dân số đô thị của cả nước. Đô thị loại I, II, và III có tổng số
dân lần lượt là 4,1 triệu người (16%), 2,6 triệu người (10%) và 3,8 triệu người (15%).
Chú thích:

Đô thị đặc biệt bao gồm dân số của các đô thị
vệ tinh của các thành phố trực thuộc trung
ương.

Đô thị loại I bao gồm dân số của các đô thị vệ
tính của các thành phố trực thuộc trung ương.

Đô thị loại III không bao gồm dân số của thị xã
Sơn Tây của thành phố Hà Nội.

Đô thị loại IV, V và các thành phố khác không
bao gồm dân số của các đô thị vệ tinh của các
thành phố trực thuộc trung ương.

Số liệu về dân số căn cứ theo Tổng điều tra dân

2
). Tổng số dân của khu vực nghiên cứu là 22,4 triệu, chiếm 26% tổng dân số đô
thị của cả nước (85,8 triệu). Vì khu vực nghiên cứu bao gồm các đô thị chính của cả nước,
tổng số dân đô thị tại khu vực Nghiên cứu lên đến 12,4 triệu người tương ứng với 49% tổng số
dân đô thị của cả nước (25,4 triệu người). Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo giá cố định là
587.761 tỷ VND chiếm 51% tổng GDP của cả nước (1.144.015 tỷ VND).

Bảng 2-5 Diện tích đất, dân số và GDP của cả nƣớc và khu vực nghiên cứu
Khu vực
Diện tích
1)

(2009)
Dân số
2)

(2009)
Dân số đô thị
2)

(2009)
GDP
3), 4)

(2007)
km
2
%
1.000
người

ương, có các quận nội thành, thị xã và huyện. Quận được phân thành các phường, các thị xã
được phân thành các phường và xã. Huyện được chia thành các thị trấn và xã.
Các tỉnh Thừa Thiên Huế, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu có một thành phố
thuộc tỉnh và/hoặc thị xã và huyện. Quận được phân thành các phường, các thị xã được phân
thành các phường và xã. Huyện được chia thành các thị trấn và xã..

Bảng 2-6 Các đơn vị hành chính trên khu vực nghiên cứu (2009)
Tỉnh/Thành phố
Thành
phố thuộc
tỉnh
Quận Thị xã Huyện Phường Thị trấn Xã
Thành phố Hà Nội 10 1 18 154 22 401
Thành phố Hải Phòng 7 8 70 10 143
Tỉnh Thừa Thiên Huế 1 8 24 9 119
Thành phố Đà Nẵng 6 2 45 11
Tỉnh Đồng Nai 1 1 9 29 6 136
Tỉnh Bình Dương 1 6 11 9 71
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 1 1 6 24 7 51
Thành phố Hồ Chí Minh 19 5 259 5 58
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2009, Văn phòng Tổng cục Thống kê Việt Nam

2.2.3 Sử dụng đất
Mặc dù các thành phố và tỉnh thuộc khu vực nghiên cứu tương ứng với phần lớn các khu vực
đô thị hoá của đất nước, nhưng phần lớn đất đại đang được sử dụng cho các mục đích „đất sản
xuất nông nghiệp‟ và „đất rừng‟.

Bảng 2-7 Sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu (2009)
Phân loại
Thành phố Hà Nội

% km
2
% km
2
% km
2
%
Đất sản xuất nông nghiệp 2.875 49% 2.012 75% 1.061 53% 753 36%
Đất rừng 1.792 30% 125 5% 352 18% 344 16%
Đất chuyên dụng 452 8% 338 12% 302 15% 306 15%
Đất ở 145 2% 81 3% 49 3% 212 10%
Khác 639 11% 139 5% 223 11% 481 23%
Tổng 5.903 100% 2.695 100% 1.987 100% 2.096 100%
Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2009, Văn phòng Tổng cục Thống kê Việt Nam

Tỷ lệ đất sử dụng cho các mục đích thâm cư („đất chuyên dụng‟ và „đất ở‟) là 31% ở thành
phố Hà Nội, 24% ở thành phố Hải Phòng, 36% ở thành phố Đà Nẵng, và 35% ở thành phố Hồ
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

12 Báo cáo tiến độ(2)

Chí Minh. Tỷ lệ này ít hơn ở các tỉnh khác, cụ thể là 7% ở tỉnh Thừa Thiên Huế, 10% ở tỉnh
Đồng Nai, 16% ở tỉnh Bình Dương và 17% ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tỷ lệ đất sử dụng cho các mục đích thâm cư cho thấy dân số và các hoạt động kinh tế tập
trung cao ở một số đô thị nhất định.
0 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000 7,000
Thành phố Hà Nội
Thành phố Hải Phòng
Tỉnh Thừa Thiên Huế
Thành phố Đà Nẵng

Thành phố Hà Nội 2.641.6 41% 3.830.6 59% 6.472.2 100%
Thành phố Hải Phòng 849.1 46% 992.6 54% 1.841.7 100%
Tỉnh Thừa Thiên Huế 393.0 36% 695.7 64% 1.088.7 100%
Thành phố Đà Nẵng 773.5 87% 117.0 13% 890.5 100%
Tỉnh Đồng Nai 828.0 33% 1.663.3 67% 2.491.3 100%
Tỉnh Bình Dương 448.3 30% 1.048.8 70% 1.497.1 100%
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 496.1 50% 500.8 50% 996.9 100%
Thành phố Hồ Chí Minh 5.964.0 83% 1.201.2 17% 7.165.2 100%
Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009, Văn phòng Tổng cục Thống kê Việt Nam
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

13 Báo cáo tiến độ(2)

Tỉnh Bình Dương 7,4% 7,6% 7,5%
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 3,9% 0,5% 2,1%
Thành phố Hồ Chí Minh 3,5% 3,4% 3,5%
Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2009, Văn phòng Tổng cục Thống kê Việt Nam

2.2.5 Kinh tế
Do khu vực nghiên cứu quá trình đô thị hoá phát triển và tập trung nhiều hoạt động kinh tế,
phần lớn GDP ở đây đến từ Công Nghiệp, Xây Dựng và Dịch Vụ.
0 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000 7,000 8,000
Thành phố Hà Nội
Thành phố Hải Phòng
Tỉnh Thừa Thiên Huế
Thành phố Đà Nẵng
Tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Thành phố Hồ Chí Minh
Dân số (Nghìn)
Đô thị
Nông thôn
Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam Tập. 03: Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước

14 Báo cáo tiến độ(2)

Thành phố Hồ Chí Minh có GDP cao nhất với 228.795 tỷ VND tính theo giá cố định, trong đó
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 1%, công nghiệp và xây dựng chiếm 46%, và dịch
vụ chiếm 52%. Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có GDP lớn thứ hai với 119.116 tỷ VND, nhờ quá trình
công nghiệp hoá tập trung nhanh chóng taijddaay. Công nghiệp và xây dựng chiếm 89% tổng
GDP của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Thành phố Hà Nội có GDP là 117.525 tỷ VND, trong đó
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 9%, công nghiệp và xây dựng chiếm 38%, dịch vụ
Trích đoạn Khung pháp lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status