Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Phòng Kế hoạch sản xuất
Văn phòng
Phòng Marketing
Phòng QC
(KCS)
Phòng Nghiên cứu và phát triển
Phòng
Tài chính kế toán
Phòng
Kỹ thuật
cơ điện
XN Kẹo 2
Sản xuất kẹo mềm
bánh Pháp
XN Kẹo 1
Sản xuất kẹo cứng
XN Bánh 2
Sản xuất Snack
XN Bánh 1
SX bánh kem quế
SX bánh quy
Phân xưởng cơ điện
ư Kho NL, TP
ư Bốc xếp
Cơ khí Lò hơi
Đường
Phụ gia
Nước
Hòa đường
đợc quan tâm của tất cả thành viên trong công ty. Vì vậy, em chọn đề tài: "Nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An" cho chuyên
đề thực tập của mình.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm rộng, liên quan tới nhiều
yếu tố trong quá trình sản xuất. Do thời gian tìm hiểu có hạn nên em chỉ tập
trung vào nghiên cứu một số vấn đề chính dựa trên phân tích kết quả sản xuất
kinh doanh và những tồn tại của công ty trong những năm qua để đa ra biện
pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chuyên đề thực tập gồm có 3 chơng:
1
Chơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chơng II: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần Tràng An
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Tràng An.
2
Chơng I
Cơ sở lý luận về hiệu quả và hiệu quả
sản xuất kinh doanh
I. Khái niệm về hiệu quả
- Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định.
- Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phơng
án hành động
1
.
II. Hiệu quả sản xuất kinh doanh
1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và việc hội nhập vào các tổ
để đạt đợc các mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã xác định
2
.
2. Bản chất
Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh ta cần phân biệt rõ
ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh: kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt đợc sau một
quá trình kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cần thiết của mọi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh. Kết quả
đợc phản ánh bằng chỉ tiêu định tính nh số lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh
nghiệp, lợi nhuận và cũng có thể phản ánh bằng chỉ tiêu định l ợng nh uy tín,
chất lợng sản phẩm
3
.
Cần chú ý rằng chỉ tiêu định ra và chỉ tiêu định lợng của một thời kỳ kinh
doanh nào đó thờng là rất khó xác định bởi nhiều lý do nh kết quả không chỉ là
sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Hơn nữa
hầu nh quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm
sản xuất xong ở một thời kỳ nào đó cũng cha thể khẳng định đợc liệu sản phẩm
đó có tiêu thụ đợc không và bao giờ thì tiêu thụ đợc và thu đợc tiền về. Trong
khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất.
Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá
trị mà là một phạm trù tơng đối. Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các nguồn lực
chỉ có thể đợc phản ánh bằng số tơng đối. Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các
nguồn lực chỉ có thể đợc phản ánh bằng số tơng đối: tỉ số giữa kết quả và hao
phí nguồn lực. Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì
hiệu quả là phơng tiện để có thể đạt đợc các mục tiêu đó
4
.
2
3. Các quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơ
chế thị trờng ở nớc ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu
bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận và khi đề cập đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh ta có thể đứng trên các góc độ khác nhau để xem xét.
- Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng các hoạt động sản xuất
kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất
1
1
[4,191]
5
kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân
tố
2
.
- Hiệu quả sản xuất là hiệu quả đạt đợc trực tiếp sau một quá trình sản
xuất tức với một lợng chi phí đầu vào để trực tiếp sản xuất sẽ tạo ra đợc giá trị
đầu ra nh thế nào. Sau một chu kỳ sản xuất đợc thể hiện thông qua doanh thu,
giá trị tổng sản lợng hay lợi nhuận
3
.
Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp
phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một
phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá có phát
triển hay không là nhờ hiệu quả đạt đợc cao hay thấp.
Tuỳ theo phạm vi kết qủa đạt đợc và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù
hiệu quả khác nhau hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế -xã hội, hiệu quả sử
dụng từng yếu tố sản xuất trong quá trình kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hoá, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp là
quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
1
.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết mối quan
hệ giữa tập thể Nhà nớc và ngời lao động. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh làm quỹ phúc lợi tập thể đợc nâng lên, đời sống ngời lao động từng bớc
đợc cải thiện, nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc tăng
2
.
2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện khan hiếm các
nguồn lực nh hiện nay có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế
nói chung và bản thân các doanh nghiệp nói riêng:
- Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh sẽ tận dụng và tiết kiệm đợc nguồn lực đất nớc. Thúc đẩy tiến bộ khoa
học và công nghệ, đi nhanh vào công nghiệp hoá, hiện đại hóa phát triển kinh tế
với tốc độ nhanh.
- Đối với bản thân doanh nghiệp thì nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh là mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng. Khi đã
xóa bỏ vật cản là chế độ bao cấp, mỗi doanh nghiệp đợc quyền lợi tự do kinh
doanh và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh phải coi hiệu quả sản xuất kinh
doanh là nv trọng tâm hàng đầu. Vì suy cho cùng nó đa doanh nghiệp đến thành
công hay thất bại, có đạt đợc mục tiêu kinh doanh không, có bảo toàn đợc vốn
không. Nói cách khác hiệu quả sản xuất kinh doanh quyết định sự tồn tại và
1
1
[2,601]
2
2
Môi trờng pháp lý gồm: Luật, văn bản dới luật, Mọi quy định pháp luật
của quốc gia mà rõ ràng, đầy đủ, nhất quán và mở rộng sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tính nghiêm minh
của luật pháp thể hiện trong môi trờng thực tế ở mức độ nào cũng tác động
mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
2
.
1.3.Môi trờng công nghệ
Công nghệ đợc định nghĩa là tập hợp của các yếu tố phần cứng (thiết bị
máy móc) với t cách là những yếu tố hữu hình và phần mềm (phơng pháp, bí
quyết, kỹ năng, quy trình ) với t cách là những yếu tố vô hình. Hiện nay, cùng
với nguồn nhân lực, xu hớng phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và tình
hình ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới cũng nh trong nớc có
ảnh hởng trực tiếp đến năng suất, chất lợng sản phẩm, tức là ảnh hởng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Năng lực công nghệ ngày càng trở
thành yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng. Sự
thay đổi của công nghệ có ảnh hởng tới chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc
dịch vụ, nó có thể kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, do đó hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao.
Nhìn chung môi trờng công nghệ có ảnh hởng tới trình độ kỹ thuật công
nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp, do đó ảnh h-
ởng tới năng suất, chất lợng sản phẩm tức là ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
3
.
2. Nhân tố chủ quan
Là nhóm nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc cũng nh có thể
điều chỉnh ảnh hởng của nó.
2.1. Lực lợng lao động
2
doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh. Các lợi thế về chất lợng và sự
khác biệt hoá sản phẩm giá cả và tốc độ cung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp
chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khả năng
quản trị của các nhà quản lý. Đến nay, ngời ta khẳng định ngay cả đối với việc
đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lợng sản phẩm của một doanh nghiệp cũng
chịu ảnh hởng nhiều của nhân tố quản trị chứ không phải của nhân tố kỹ thuật.
Ngoài ra, việc lựa chọn bộ máy quản trị phù hợp với từng doanh nghiệp sẽ giúp
4
4
[2,602]
5
5
[2,603]
cho quá trình sản xuất trôi chảy, có thể kết hợp các nguồn lực đầu vào tối u nhất
để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1
.
V. các phơng pháp và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Các phơng pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phơng pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh gồm những nội dung
lý luận và phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể mà áp
dụng. Sau đây là một số phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh chủ
yếu:
1.1. Phơng pháp chi tiết
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hớng
khác nhau. Phơng pháp chi tiết dùng để đánh giá chính xác kết quả đạt đợc. Ng-
ời ta chi tiết số liệu để phân tích: chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu,
chi tiết theo thời gian, chi tiết theo địa điểm.
1.2. Phơng pháp so sánh
Chỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn kinh doanh bỏ ra
đợc bao nhiêu tỷ đồng lợi nhuận
2
.
- Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu:
Công thức: tỷ suất lợi nhuận với doanh thu =
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng doanh thu đạt đợc thì tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp càng tốt
2
.
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:
Công thức: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận
2
.
2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh lĩnh vực
hoạt động:
2.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn
- Số vòng quay toàn bộ vốn:
Công thức: Số vòng quay vốn kinh doanh =
1
1
[3,14-20]
2
2
[2,614-623]
Chỉ tiêu này phản ánh: bình quân trong kỳ kinh doanh, vốn kinh doanh
quay đợc bao nhiêu vòng. Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
2.2.3. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Tỷ suất tài trợ =
1
1
[2,614-623]
1
1
1
1
1
1
[2,614-623]
Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của
doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
- Tỷ suất thanh toán hiện hành (ngắn hạn) =
Chỉ tiêu này cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ là 1 thì doanh nghiệp có đủ khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp
là khả quan.
- Tỷ suất thanh toán tức thời =
Chỉ tiêu này > 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan, nếu < 0,5 thì
doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ.
- Tỷ suất thanh toán của vốn lu động =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động
nếu chỉ tiêu này tính ra > 0,5 hoặc < 0,1 đều không tốt
2
.
2
Nghĩa Đô. Ngay từ buổi đầu tiên đó, công ty đã vấp phải nhiều khó khăn, trở
ngại. Trong khi các đơn vị khác vẫn đợc hởng sự trợ cấp thì công ty phải tự đi lo
tìm kiếm nguồn hàng, tìm kiếm nơi tiêu thụ. Đầu vào không đủ, đầu ra lại
chậm, vốn thiếu trầm trọng (lúc công ty chỉ có 200 triệu đồng tiền vốn) tởng
chừng công ty không thể vợt qua nổi. Trong điều kiện kinh tế đang ở tình trạng
suy thoái, siêu lạm phát xảy ra thờng xuyên, công ty lại đứng trớc những thử
thách mới.
- Nhng với chiến lợc phát triển đúng đắn, với đội ngũ cán bộ quản lý giàu
kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao (80% có bằng đại học) và một lớp
công nhân lành nghề, có trách nhiệm, công ty đã dần vợt qua đợc cơn khủng
hoảng. Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, thị trờng tiêu thụ sản phẩm của
công ty không chỉ còn bó gọn trong phạm vi toàn quốc mà công ty còn xuất
khẩu sản phẩm của mình ra thị trờng thế giới. Số lợng và chủng loại sản phẩm
của công ty ngày càng tăng, nếu nh ban đầu công ty chỉ sản xuất 5 mặt hàng
đơn điệu thì đến nay chủng loại mặt hàng của công ty đã lên tới hàng chục loại,
trong đó sản phẩm kẹo hơng cốm và bánh kem quế là hai sản phẩm nổi tiếng rất
đợc a chuộng và đã đem lại cho công ty một khoản lợi nhuận khá lớn. Có thể
nói giai đoạn từ năm 1992 trở lại đây là giai đoạn phát triển mạnh nhất của công
ty. Sự chủ động hoàn toàn trong sản xuất kinh doanh đã giúp công ty phát triển
nhảy vọt về mọi mặt:
+ Về mặt hàng: 40 mặt hàng với chất lợng cao, chủng loại phong phú,
mẫu mã đa dạng. Đặc biệt kẹo hơng cốm, kẹo sôcôla, bánh kem quế của công
ty rất đợc a chuộng.
+ Về trình độ sản xuất kinh doanh: Thay thế hai dây chuyền lạc hậu của
những năm 60 là dây chuyền hiện đại của Đài Loan, Đức, Ba Lan. Đến năm
2000 công ty đầu t thêm hai dây máy sản xuất Snack, bánh kem quế và bánh
quy cao cấp.
+ Về sản lợng: Do mở rộng quy mô và nâng cao sản xuất cho nên sản l-
ợng của công ty ngày một tăng. Nếu nh năm 1992, công ty sản xuất đợc 2700
tấn bánh kẹo các loại thì năm 2005 vừa qua, công ty đã sản xuất đợc 5200 tấn
giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây lắp đặt thiết bị và công trình chuyên
ngành công nghiệp thực phẩm.
- Kinh doanh khách sạn, chung c, nhà hàng, đại lý cho thuê văn phòng,
du lịch, hội chợ, triển lãm, thông tin, quảng cáo.
- Tham gia mua, bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán theo quy định
của pháp luật Việt Nam về chứng khoán.
Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ sau:
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
- Thực hiện phân phối theo lao động: chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
và cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn.
Nh vậy, mục tiêu chung của công ty là đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ
đối với Nhà nớc, đồng thời không ngừng phát triển quy mô doanh nghiệp, nâng
cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
4. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Tràng An
4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần Tràng An
4.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Tại Công ty cổ phần Tràng An hiện nay, bộ máy quản lý của công ty chia
thành: một Ban giám đốc, 7 phòng ban chức năng và 4 xí nghiệp sản xuất sản
phẩm.
- Ban giám đốc: có Tổng giám đốc và phó Tổng giám đốc.
+ Tổng giám đốc: Là ngời lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều khiển việc
quản lý công ty, quyết định cơ cấu tổ chức của công ty. Sắp xếp, bố trí nhân sự.
Tổng giám đốc có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của công ty.
+ Phó Tổng giám đốc: Phụ trách kinh doanh và phụ trách kỹ thuật, là ng-
ời trực tiếp lãnh đạo các phòng ban, sau đó báo cáo lên tổng giám đốc.
- Các phòng ban chức năng:
+ Ban kiểm soát chất lợng (KCS): Nhân lực: 5 ngời
thiết bị (chế tạo, sửa chữa, sử dụng nhiên liệu năng lợng. Kiểm tra chất lợng vật
t kỹ thuật (phần thiết bị, dụng cụ cơ khí, kiến thiết cơ bản). Đầu t xây dựng cơ
bản: Quản lý hệ thống mạng vi tính. Vệ sinh công nghiệp môi trờng. Tổ chức
quản lý thực hiện sửa chữa cơ điện.
+ Phòng marketing và bán hàng: Nhân lực: 25 ngời
Chức năng và nhiệm vụ:
Thực hiện nghiệp vụ bán hàng nh: lập hoá đơn, giao hàng cho khách. Tìm
đối tác tiêu thụ sản phẩm. Theo dõi tiến độ bán hàng, dự đoán lợng tiêu thụ
phục vụ, lập kế hoạch bán hàng. Thu thập thông tin thị trờng qua hệ thống phân
phối. Xây dựng các chính sách hỗ trợ cho từng kênh phân phối. Xây dựng chiến
lợc phân phối theo mục tiêu phát triển của công ty nhằm tăng khả năng cạnh
tranh. Tổng hợp, nghiên cứu, phân tích và hoạch định chính sách phát triển thị
trờng trong và ngoài nớc. Hoạch định và triển khai các chiến lợc, các chơng
trình tài trợ, tuyên truyền, quan hệ cộng đồng, hội chợ, triển lãm, truyền thông.
+ Phòng tài chính kế toán: Nhân lực: 5 ngời
Chức năng và nhiệm vụ:
Theo dõi tập hợp số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh bằng nghiệp vụ
kế toán. Tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo từng
kỳ tài chính. Đề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật phù hợp với chính sách kinh
doanh của Công ty. Theo dõi và đề xuất các biện pháp kế toán trong các nghiệp
vụ có liên quan đến hợp đồng mua vật t, bán sản phẩm của công ty. Tính toán
trích nộp đúng quy định những khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nớc nh thuế,
các loạibảo hiểm cho ngời lao động, v.v..
+ Phòng nghiên cứu và phát triển: Nhân lực: 3 ngời
Chức năng và nhiệm vụ:
Xây dựng hồ sơ kỹ thuật công nghệ gồm: Xây dựng và triển khai thực
hiện kế hoạch tiến bộ kỹ thuật", hồ sơ tài liệu thuộc lĩnh vực kỹ thuật công nghệ
và kiểm soát chất lợng. Tổng hợp công tác khoa học kỹ thuật và báo cáo hàng
tháng, quý, năm. Quản lý các thiết bị, dụng cụ thử nghiệm. Xây dựng và ban
hành quy trình công nghệ các sản phẩm. Thực hiện biên soạn các tài liệu hệ
Bộ phận y tế: Thực hiện công tác y tế dự phòng và hồ sơ chăm sóc sức
khoẻ cho ngời lao động.
+ Các xí nghiệp sản xuất
Giám đốc các xí nghiệp là ngời chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về
toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất của các xí nghiệp theo quy định
của công ty. Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng năm đợc công ty giao
phải xây dựng phơng án tổ chức và quản lý các hoạt động của sản xuất bao
gồm: lao động, vật t, sản phẩm, thiết bị, bảo hộ lao động, an toàn lao động, tiền
lơng theo các quy định của công ty, đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ
đợc giao.
5. Một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tràng
An
5.1. Những đặc điểm về vốn
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu đợc trong quá
trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vốn là chìa khoá để mở rộng
và phát triển kinh doanh. Mọi doanh nghiệp đều nỗ lực để huy động đợc một l-
ợng vốn nhất định trớc khi thành lập. Trong thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp
phải ngừng hoạt động vì thiếu vốn nhng Công ty cổ phần Tràng An do hoạt
động kinh doanh trong những năm qua có hiệu quả nên nguồn vốn chủ sở hữu
của công ty tăng hàng năm. Qua bảng 1 chúng ta có thể thấy rằng năm 2003 là
15,718 tỷ đồng, sang năm 2004 tăng lên 16,482 tỷ đồng, sang năm 2005 tăng
lên 17,425 tỷ đồng chứng tỏ công ty đang làm ăn có hiệu quả, không ngừng mở
rộng sản xuất kinh doanh nên nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm không ngừng
tăng lên, kết hợp với khả năng huy động vay từ nguồn khác. Qua các năm tăng
lên rất nhiều, chứng tỏ công ty đã chiếm đợc lòng tin của các tổ chức cho vay.
Với tiềm lực đó công ty đang có rất nhiều thuận lợi trong quá trình sản xuất
kinh doanh cũng nh khả năng mở rộng thị phần đợc khẳng định là có triển vọng.
Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu
lệ hợp lý giữa bộ phận trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý, kinh doanh. Trong
đó bộ phận quản lý kinh doanh chỉ chiếm 5% cơ cấu lao động của công ty.
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Tràng An
Chỉ tiêu phân loại
2003 2004 2005
Số lợng
(ngời)
%
Số lợng
(ngời)
%
Số lợng
(ngời)
%
Tổng số lao động 1090 100 1180 100 1220 100
1. Theo giới tính
- Nam 273 25 295 25 319 26
- Nữ 817 75 885 75 901 74
2. Theo hình thức làm
việc
- Lao động trực tiếp 840 77 932 79 992 81
- Lao động gián tiếp 192 18 118 16 163 14
- Cán bộ quản lý 58 5 60 5 65 5
(Nguồn: Bộ phận TCNS - Công ty cổ phần Tràng An)
5.3. Đặc điểm về máy móc, thiết bị, công nghệ
Tình trạng máy móc thiết bị của công ty gồm hai khối:
* Khối phục vụ sản xuất
* Khối quá trình công nghệ (trực tiếp sản xuất)
+ Về khối phục vụ sản xuất: đây là khối rất quyết định vì nó phải đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu để phục vụ khối máy móc, thiết bị trực tiếp sản xuất.