Bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp chương 6 phân tích các hệ số tài chính - Pdf 32

BÀI GIẢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Chương 6
PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH


• Nội dung chính:






MỤC TIÊU PHÂN TÍCH
TÀI LIỆU PHÂN TÍCH
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI


1. MỤC TIÊU PHÂN TÍCH
• ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CỦA DN.
• ĐÁNH GIÁ MỨC SINH LỢI CỦA DOANH
NGHIỆP
• ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA DN.
 QUYẾT ĐỊNH KINH TẾ


2. TÀI LIỆU PHÂN TÍCH
1.Bảng cân đối kế toán (B01 - DN)
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh


Đánh giá :
• KHH càng lớn khả năng toán càng
đươc đánh giá cao, tối thiểu KHH > 1
• Để đánh giá chính xác khả năng thanh
toán cần phải so sánh :
- KHH của doanh nghiệp với KHH trung
bình nghành hoặc KHH của doanh
nghiệp cùng nghành.
- KHH cuối năm nay với cuối các năm
trước.


• Chú ý : Khi so sánh KHH cuối năm với
KHH đầu năm, nếu thấy hệ số thanh
toán hiện hành giảm đấy là dấu hiệu
cho thấy có thể doanh nghiệp đang gặp
khó khăn trong việc thanh toán các
khoản nợ đến hạn do tài sản ngắn hạn
không thể chuyển hóa thành tiền ( hàng
không bán được, nợ không đòi đươc)
làm cho nợ ngắn hạn tăng với tốc độ
cao hơn tài sản ngắn hạn.


Ví dụ : Khả năng thanh toán hiện hành
của ABC cuối năm N-1 và năm N
Đầu năm N-1 = 10.950/8.510 = 1,29
Cuối năm N-1 = 10.750/8.650 = 1,24
Cuối năm N = 11.450/ 8.450 =

là không chắc chắn, nếu hàng tồn kho không
tiêu thụ được do lỗi mốt, hết thời hạn sử dụng
thì giá trị thực tế nhận được là không đáng kể.


3. Chưa xem xét tới nguồn tiền doanh
nghiệp có thể huy động từ bên ngoài
như : hạn mức tín dụng chính thức
chưa sử dụng.
4. Khả năng thanh toán của doanh
nghiệp không chỉ phụ thuộc vào độ lớn
của KHH mà còn phụ thuộc rất nhiều
vào chất lượng và tính thanh khoản của
tồn kho và nợ phải thu.


3.1 Khả năng thanh toán nhanh (Acid –
test Ratio)
• Tỷ số khả năng thanh toán nhanh được tính
bằng cách trừ hàng tồn kho và tài sản ngắn
hạn khác khỏi tài sản ngắn hạn và chia cho
nợ ngắn hạn.
TS ngắn hạn – Hàng tồn kho – TSNH khác

K TT nhanh =
Nợ ngắn hạn

KTT nhanh =

Tiền + ĐT ngắn hạn + Nợ phải thu








KTT nhanh của ABC :
Đầu năm N-1 = (840+200+3.500)/8.510 = 0.54
Cuối năm N-1 = ( 1.000 +0 +3.500)/8.650 = 0.52
Cuối năm N = (1.500+0+2.470)/8.450 = 0,47
Trung bình nghành = 0,7

Nhận xét : Hệ số khả năng thanh toán nhanh của ABC thấp
hơn mức trung bình nghành. Nếu nợ phải thu của ACB được
thu hồi toàn bộ, thì ABC cũng chỉ thanh toán được 47% số
nợ phải trả vào năm tới, 53% còn lại phải thanh toán từ tiền
thanh lý hàng tồn kho. Cần phải thẩm tra kỹ chất lượng và
tính thanh khoản của hàng tồn kho .


5.3 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán

Hệ số vòng
quay hàng =
tồn kho

Thời gian luân
chuyển hàng


• Chính sách tồn kho của doanh nghiệp.
• Tình tình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
Khi sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ chậm doanh số
thấp, lượng tồn kho tăng cao vòng quay hàng tồn
kho sẽ giảm.


• Đánh giá : Số vòng quay của hàng
tồn kho lớn, thời gian luân chuyển
ngắn cho thấy hàng tồn kho luân
chuyển nhanh. Để đánh giá chất
lượng và tính thanh khoản của
hàng tồn kho cần so sánh:
- Vòng quay kỳ này với kỳ trước
- Vòng quay của doanh nghiệp với
số vòng quay trung bình nghành


• Chú ý : 1. Khi so sánh vòng quay kỳ này với kỳ
trước hoặc so sánh với mức trung bình ngành,
nếu số vòng quay sụt giảm nhiều so với kỳ
trước hoặc quá thấp so với mức trung bình
nghành cần phải tìm hiểu nguyên nhân :
• Nếu DN chủ trương nắm giữ hàng hóa nhiều
hơn so với doanh thu thì sự sụt giảm vòng
quay không đáng ngại
• Nếu do sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ chậm
hoặc không bán được, sự sụt giảm vòng quay
sẽ tác động xấu tới khả năng thanh toán của


Năm N

+(-)

19.100

22.000

+2.900

2.Tồn kho bình quân
3. Vòng quay hàng tồn kho

6.280
3,04

6.920
3,18

+640
+0,14

4. Số ngày LC hàng tồn kho

118,37

113,4

- 5,13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status