bài giảng tài chính doanh nghiệp chương 6 - cơ cấu vốn - Pdf 23

BÀI GIẢNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Chương 6
CƠ CẤU VỐN
Nội dung :
1. Các thuật ngữ về cơ cấu vốn
2. Rủi ro kinh doanh và đòn cân định phí
3. Rủi ro tài chính và đòn cân nợ
4. Các lý thuyết về cơ cấu vốn
4.1 Cơ cấu vốn tối ưu
4.2. Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn

3.1 Các thuật ngữ

Cơ cấu vốn - Cấu trúc vốn ( Capital Structure)

Cơ cấu vốn là tỷ trọng các nguồn vốn khác nhau
bao gồm : nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ
phần thường, được công ty sử dụng để tài trợ
cho tài sản của mình.

Cơ cấu vốn tác động tới chi phí sử dụng vốn
trung bình (WACC), do vậy ảnh hưởng tới quyết
định chấp thuận hay loại bỏ một dự án

Cơ cấu vốn tác động tới mức sinh lời trên vốn
cổ phần thường ( ROE hoặc EPS), nhưng cũng
tác động tới rủi ro của công ty.

Cơ cấu vốn tối ưu – Optimal capital Structure
Là cơ cấu vốn làm tối đa hóa giá cổ phiếu của
công ty

vay với tỷ lệ thấp.
4. Quan điểm và thái độ của nhà quản trị
Nhà quản trị năng động, mạo hiểm
thích dùng nhiều nợ vay để gia tăng
ROE, ngược lại nhà quản trị thận trọng
lại thích dùng vốn cổ phần.

3.2 Rủi ro kinh doanh và đòn bẩy hoạt động.

3.2.1. Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn trong
tương lai về tỷ lệ sinh lời trên vốn cổ phần
thường ( ROE) khi công ty không sử dụng nợ vay

Rủi ro kinh doanh phụ thuộc vào nghành nghề
kinh doanh và thay đổi theo thời gian.

Ví dụ : Nghành công nghiệp chế biến thực phẩm
và chăm sóc sức khỏe rủi ro kinh doanh thấp.
Ngành công nghiệp mang tính chu kỳ như : chế
tạo ô tô, sản xuất thép…Rủi ro kinh doanh cao.

Các nhân tố tác động rủi ro kinh doanh
1. Sự biến động của cầu :

Cầu sản phẩm của công ty ổn định - rủi ro
kinh doanh thấp.
2. Sự biến động của giá bán:



Các giải pháp giảm rủi ro kinh doanh :
1. Đa dạng sản phẩm và đa dạng thị
trường tiêu thụ
2. Ký hợp đồng lao động và cung cấp
nguyên vật liệu dài hạn để ổn định nguồn
cung và giảm biến động của chi phí đầu
vào.
3. Ký hợp đồng tiêu thụ dài hạn với sản
lượng và giá bán ổn định.
4. Sử dụng kỹ thuật bảo hiểm .
5. Giảm mức sử dụng định phí.

3.2.2 . Đòn bẩy hoạt động.

Các khái niệm :

Chi phí cố định và chi phí biến đổi

Chi phí cố định – Định phí

Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay
đổi hoặc thay đổi rất ít khi mức hoạt động của doanh
nghiệp thay đổi : Khấu hao, tiền thuê máy móc thiết
bị, chi phí quản lý hành chính…

Chi phí biến đổi – Biến phí

Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi cùng
chiều, tỷ lệ thuận với mức hoạt động của doanh

một loại sản phẩm như sau :

Phương án A. Trang bị kỹ thuật ở mức thấp

F= 20.000 triệu đồng/ năm

v =1,5 triệu đồng/ sản phẩm

P = 2 triệu đồng/SP

Phương án B. Sử dụng thiết bị tự động hóa

F= 60.000 triệu /năm

v = 1 triệu đồng/ sản phẩm

P = 2 triệu đồng/SP

Tổng tài sản của cả 2 phương án 200.000 triệu
đồng, thuế suất thuế thu nhập 40%
Sản lượng tiêu thụ dự kiến ứng với tình trạng
của nền kinh tế như sau :
Tình trạng nền
kinh tế
Xác suất Sản lượng tiêu
thụ
Kém 0.05 0
Yếu 0.2 40.000
Trung bình 0.5 100.000
Tốt 0.2 160.000

Q. (P-v) - F
Phương án A
Cầu Xác
Suất
SL Doanh
thu
CP

EBIT NOPAT ROE
Kém 0.05 0 0 20 -20 -12 -6%
Yếu 0.2 40 80 80 0 0 0%
TB 0.5 100 200 170 30 18 9%
Tốt 0.2 160 320 260 60 36 18%
Mạnh 0.05 200 400 320 80 48 24%
GT KV 100 200 30 9%
ĐLC 49,396 98,793
24,698 7,41%
HCBT 0,49 0,49 0,82 0,82
Cầu Xác
Suất
SL Doanh
thu
CP

EBIT
NOPAT
ROE
Kém 0.05 0 0 60 -60 -36 -18%
Yếu 0.2 40 80 100 -20 -12 -6%
TB 0.5 100 200 160 40 24 12%

8. Hệ số biến thiên = Độ lệch chuẩn/ giá trị kỳ vọng

Phân phối xác suất của doanh thu phương án A
và B
200 tỷ
Doanh thu kỳ vọng
0
Doanh thu
Xac suất
Phân phối xác suất của ROE
Phương án A
Phương án B
9% 12%0%
ROE
A
dự kiến
ROE
B
dự kiến
Xác suất
ROE

Nhận xét :

Phương án B có đòn bẩy hoạt động
cao hơn phương án A

ROE kỳ vọng của phương án B cao
hơn phương án A ( 12% so với 9%),
nhưng độ lệch chuẩn và hệ số biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status