Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ - Pdf 32

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
1

Ch-ơng 1
Tổng quan về bộ điều khiển TCU

1.1. Giới thiệu chung về TCU.
Bộ điều khiển TCU (Tiếng Anh: The Temparature Controller Unit nhận
tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ (Cặp nhiệt điện hay các phần tử nhiệt điện trở và
biểu thị chính các nhiệt độ quá trình đồng thời đ-a ra tín hiệu xử lý kịp thợi và
chính xác. Một tập hợp toàn diện những chức năng dễ dàng sử dụng từng b-ớc
cho phép bộ điều khiển giải quyết nhiều yêu cầu ứng dụng khác nhau.
Bộ điều khiển TCU có thể hoạt động ở chế độ điều khiển PID cho cả sự
đốt nóng và làm mát. Nó tự động điều khiển chế độ xác lập hằng số. Hằng số
PID có thể đ-ợc tinh chỉnh bởi sự hoạt động của bộ điều khiển ở thời gian bất
kỳ và đ-ợc khoá từ xa sự thay đổi. TCU cho phép đáp ứng đầu ra phanh nhất
mà không có quá độ điều chỉnh. Nó có thể chuyển sang chế độ vận hành bằng
tay mà ng-ời vận hành có thể điều khiển trực tiếp đầu ra. Ngoài ra nó còn
đ-ợc ch-ơng trình hoá để hoạt động ở chế độ điều khiển ON/OFF mà điều
chỉnh đ-ợc độ trễ.
Hai màn hình hiển thị 4 số cho phép quan sát nhiệt độ quá trình và nhiệt
độ đặt, cho biết tình trạng của bộ điều khiển (Đang làm việc ở chế độ nào,
những Module đầu ra nào đang hoạt động, sự cảnh báo và trạng thái đầu ra.
Các Module đầu ra có thể trao đổi đầu ra. Các Module đầu ra có thể thay thế
và trao đổi lẫn nhau (Relay, SSR, Drive, hoặc Triac) đ-ợc thiết lập nhằm phục
vụ cho sự điều khiển chính, đầu ra bảnh báo, đầu ra làm mát và đầu ra định vị
van.
Lựa chọn bảnh báo kép có thể đ-ợc định dạng tùy vào sự thay đổi của
hoạt động (Nhiệt độ cao hay thấp, sự chênh lệch) ở chế độ chờ đầu ra và
nguồn nuôi sẽ đ-ợc ngăn chặn đến khi những thông số ở mức báo động đ-ợc
ổn định.

tr-ờng có nhiệt độ không quá cao (không lớn hơn 45
0
C) và phải đảm bảo l-u
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
3
thông không khí tốt. Không nên đặt TCU gần các thiết bị có sự toả nhiệt lớn
và tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Không sử dụng trực tiếp TCU để điều khiển motor, điều kiện van hay
cơ cấu chấp hành khác mà không phải là các thiết bị đ-ợc bảo vệ. Làm nh-
vậy có thể gây nguy hiểm tới ng-ời vận hành hoặc các thiết bị, dụng cụ kết
nối với nó.
Một điều cần chú ý là tín hiệu nhập vào từ cảm biến hay nguồn nuôi AC
của TCU phải đ-ợc lấy độc lập với các thiết bị khác. Thêm nữa, khi TCU đang
làm việc tránh dùng mọi dụng cụ tác động vào nó.
Tất cả những điều nói trên nhằm đảm bảo sự an toàn cá nhân và ngăn
ngứa thiệt hại tới tất cả các thiết bị khác trong hệ thống.
1.2.2. Cấu tạo.
TCU có dạng hình khối chữ nhật hai màn hình quan sát và điều khiển
cùng với các bộ chỉ thị ở phía tr-ớc. Các nút bấm chức năng đ-ợc đặt ở phía
d-ới của các bộ chỉ thị và các chân nối vào/ra đ-ợc đặt ở phía sau bên trong
một vỏ hộp bảo vệ.
Sơ đồ các chân vào/ra đ-ợc mô tả nh- sau:

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
4
3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16
OP 2/AL1: Đầu ra làm mát/ cảnh báo
vị trí van có dùng chung chân cắm. Nghĩa là ng-ời thiết kế phải lựa chọn một
trong hai chân cắn đó, vậy nên phải chú ý để quyết định sử dụng cho mục đích
nào.
* Cài đặt các module đầu ra.
Khi sử dụng các module đầu ra xác định đúng nhãn của từng loại thích
hợp với nhãn chân cắm và chiều cắm cho chính xác. Riêng với ứng dụng điều
khiển van thì một số ký hiệu trên bo mạch có ý nghĩa nh- sau:
AL1: đầu ra điều khiển để mở van
AL2/OP2: đầu ra điều khiển đóng van
OP1 - Alarm # 1 là tín hiệu ra.
* Các module đ-ợc biểu diễn trong hình vẽ d-ới đây.
Relay:
Type: Form - C
Rating: 5A - 120/ 240 VAC Or 28 VDC

C
B
A
5A
POWER
1. Relay module

C
Min: Load Cureut: 10mA

1.2.4. Chän nguån nu«i vµ c¶m biÕn.
C
B
A
POWER
2. Logic/ SSR Drire Module
4 1
SSR
POWER
UNIT
3 2
LOAD
-
+ 2VDC
Not
isolated
Kh«ng nèi
C
B
A
POWER
3. Triac Module
Kelay or
riac device
LOAD
120 VAC
1A


* Cách nối TCU với cặp nhiệt điện.
1
2
Nấc 1: Chọn nguồn 115 VAC
Nấc 2: Chọn nguồn 230 VAC
Nấc chọn nguồn
7 8 9 10

+
2 chân nối với
cặp nhiệt điện
-
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
8

8 9 10

2 chân nối với
nhiệt điện trở
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
9
- ở chế độ định dạng tham số ấn DSP để thoát khỏi tham số đang truy
nhập hay thoát hẳn ra ngoài chế độ hoạt động bình th-ờng mà không làm thay
đổi giá trị của các tham số khác đã đ-ợc cài đặt.
UP DN
- ở chế độ hoạt động bình th-ờng, nút ấn UP/ DOWN có thể điều chỉnh
trực tiếp giá trị điểm đặt nhiệt độ hoặc % công suất đầu ra (tất nhiên nếu hai
tham số này ch-a bị khoá). Giá trị điểm đặt và % công suất đầu ra đ-ợc hiển
thị trên màn hình thứ hai.
- ở chế độ định dạng số thì nút UP/DOWN dùng để thay đổi giá trị của
tham số đang truy nhập (UP: tăng, DOWN: giảm)
PAR
- ở tất cả các chế độ hoạt động nút ấn PAR dùng để truy nhập, thay đổi
và quét hết mọi tham số. Cũng dùng nút ấn này để chọn lựa chế độ hoạt động
cho bộ điều khiển TCU.
* Mặt tr-ớc thiết bị

AL1: Hiện lên khi cảnh báo 1
đ-ợc cài đặt
OPN: Hiện lên khi đầu ra điều
khiển mở van đ-ợc hoạt động
AL2: Hiện lên khi cảnh báo 2 đ-ợc
cài đặt
OPN: Hiện lên khi đầu ra điều khiển
mở van đ-ợc hoạt động
CLS: Hiển thị khi đầu ra điều khiển
đóng van đ-ợc hoạt động.

OP1: Hiện lên khi đầu ra điều khiển chính
hoạt động
AL1: Hiện lên khi hệ thống có sự cố
Hiển thị khi màn hình
thứ 2, hiển thị % công
suất đầu ra
DEV: Hiện lên khi xuất hiện độ
chênh llệch giữa nhiệt độ quá trình
điểm đặt.
CUR: Hiện lên khi màn hình thứ hai
chỉ giá trị dòng đất nóng.
SEC. Hiện lên khi đầu vào Analog
thứ cấp đ-ợc sử dụng

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
10
1.4. Quan sát sự hoạt động
1.4.1. Công suất bộ điều khiển tăng.
Khi công suất ở trên mức đ-ợc dùng, bộ điều khiển sẽ làm trễ lại sự chỉ

sau đó tính toán thông số).
c. Sử dụng các phần mềm điều chỉnh (nhìn chung là giá thành cao và
không phải lúc nào cũng có kết quả chính xác).
d. Sử dụng giá trị dựa trên các kinh nghiệm thu đ-ợc dựa vào giá trị của
quá trình t-ơng tự nh- vậy.
1.4.3. Chế độ hoạt động tự động điều khiển bằng tay.
Bộ điều khiểu có thể chuyển từ chế độ điều khiển tự động (điều khiển
PID hoặc ON/OF) sang chế độ điều khiển bằng tay và ng-ợc lại. Sự chuyển
qua lại này đ-ợc thực hiện bằng cách truy nhập vào tham số "trnf" (sẽ nói kỹ ở
phần sau) nếu nh- tham số đó không bị khoá.
Chế độ điều khiển bằng tay có thể điều khiển trực tiếp đầu ra (từ 0%
100%) hoặc (-100% + 100%) nếu nh- đầu ra làm mát đ-ợc dùng và lúc này
trên dụng cụ chỉ thị sẽ hiển thị "MAN".
Khi chuyển từ chế độ điều khiển bằng tay sang chế độ tự động thì công
suất đầu ra vẫn còn giữ nguên. Còn chuyển từ chế độ tự động sang chế độ
bằng tay thì sự giới hạn về công suất đ-ợc đặt trong bộ điều khiểu sẽ bị loại
bỏ.
1.4.5. Hoạt động với điểm đặt xa hoặc điểm đặt cục bộ.
Điểm đặt của bộ điều khiểu có thể đặt ở 2 kiểu: Điểm đặt cục bộ hay
điểm đặt xa (khi kết hợp với thiết bị điều khiển khác).
Tham số "SPSL" cho phép lựa chọn 2 kiểu bộ điểm đặt này (tùy thuộc
vào hệ thống và lựa chọn của ng-ời vận hành). Khi trên dụng cụ chỉ thị hiển
thị REM tức chế độ điểm đặt xa đ-ợc dùng, nếu tắt thì chế độ điểm đặt cục bộ
đ-ợc dùng.
1.5. Các chế độ làm việc.
Bộ điều khiểu làm việc với rất nhiều tham số khác nhau, nhiều chế độ
điều khiển lựa chọn, hay có thể kết nối với những thiết bị khác vì vậy chế độ
làm việc là t-ơng đối phức tạp. Hơn nữa vấn đề bảo đảm an toàn cho hệ thống
tránh đ-ợc tác động bên ngoài nhằm thay đổi những lựa chọn của ng-ời vận
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ


Chế độ ẩm:
- Lựa chọn điểm đặt cục bộ/xa
- Chuyển chế độ:
tự động/bằng tay
- Gọi/huỷ chế độ Auto - time
- Reset đầu ra cảnh báo
ấn và giữ 3s
PA
R
Chế độ hiển thị bình
th-ờng
- Màn hình chính:
- Hiển thị nhiệt độ quá
trình
- Màn hình thứ 2 và các
dụng cụ chỉ thị hiển thị
+ SP (điẻm đặt)
+ % OP (công suất ra)
+ Dòng đốt nóng
+ Đầu vào Analog thứ 2
+ Sự chênh lệch
+ Đơn vị nhiệt độ (C
hoặc F)

PA
R
Chế độ không bảo vệ tham số

- Điểm đặt

- Hằng số thời gian tích phân
- Hằng số thời gian vi phân
- Hế số khuyếch đại # 2
- Hế số khuyếch đại # 2
- Điểm đặt trực tiếp
- Alrm 1
- Alrm 2
Vào mã
yes PAR
Mã không hợp lệ
Các module tham số
1. Module các tham số vào
2. Module các tham số ra
3. Module khoá tham số
4. Module cảnh báo
5. Module chứa tham số ở chế độ làm
mát
6. Module về truyền thông
7. Module chứa tham số của đầu vầo
Analog thứ 2k
8. Module chứa tham số điều khiển van
9. Module dịch vụ của nhà sản xuất
PA
R
Mã hợp lệ
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
13

14
ở chế độ hiển thị bình th-ờng (khi start hay restart bộ điều khiển luôn ở
chế độ này) nhiệt độ quá trình luôn luôn đ-ợc hiển thị trên màn hình chỉnh.
Bằng cách ấn liên tiếp nút DSP thì các tham số hoạt động của hệ thống sẽ lần
l-ợt đ-ợc quan sát màn hình thứ 2. Các tham số đó là.
+ Nhiệt độ đặt
+ % công suất ra
+ Dòng đốt nóng
+ Đầu vào Analog thứ 2
+ Độ chênh lệch nhiệt độ (giữa nhiệt độ quá trình và nhiệt độ đặt)
+ Đơn vị đo nhiệt độ (
0
F/
0
C).
Từ chế độ này ta có thể truy nhập sang chế độ ẩn bằng cách ấn và giữa
trong 3s nút ấn PAR, hoặc truy nhập sang chế độ bảo vệ tham số hay chế độ
không bảo vệ tham số theo sự hoạt động của đầu vào sử dụng (hay ngăn cản
xâm nhập vào ch-ơng trình - sẽ đ-ợc nói sau). Chế độ hiển thị bình th-ờng là
chế độ làm việc chính của hệ thống các chế độ kia chỉ đ-ợc truy nhập khi có
sự thay đổi hay cài đặt các yếu tố cần thiết. Ngoài ra ta cũng có thể tác động
thay đổi đến hai tham số (trên màn hình thứ 2) là: nhiệt độ đặt và công suất
đầu ra (%), là chỉ ở chế độ này mới thay đổi đ-ợc trực tiếp đến hai tham số đó,
các tham số khác chỉ đọc ra đ-ợc giá trị của nó.
* Giá trị nhiệt độ đặt: sử dụng nút ấn UP & DOWN để thay đổi giá trị
nhiệt độ đặt khi nó đ-ợc hiển thị nh-ng với điều khiển là nó không bị khoá. Sự
khoá hay mở khoá tham số này (hay các tham số khác) đ-ợc thực hiện trong
Module 3 (ở chế độ không bảo vệ tham số). Giá trị điểm đặt chỉ thay đổi đ-ợc
trong khoảng nhất định đ-ợc đặt trong hai tham số SPLO & SPLI trong
Module 1 (ở chế độ không bảo vệ tham số ).

SP Nhiệt độ đặt
Giới hạn trọng khoảng
(SPLO - SPHI)
Chỉ xuất hiện khi giá trị điểm đặt bị khoá
hay chỉ đọc
OPOF
Khoảng bù offset
công suất đầu ra
- 99.9% đến 100%
(0.0)
Chỉ xuất hiện nếu hằng số thời gian tích phân
bằng 0 và bộ điều khiểu ở chế độ tự động
Prop Hệ số khuyếch đại 0.0 đến 999 (4.0)
Nếu là 0 thì hoạt động ở chế độ kế toán/OFF,
khi sử dụng chế độ kế toán/OFF cần đặt độ
trễ thích hợp
Intt Integral time (hằng số thời giantích
phân)
0 đến 9999s (120)
Tham số này không xuất hiện nếu Drop - 0
DErt Hằng số thời gian vi phân
Pb - 2
Hệ số khuếch đại (thứ hai) 0 đến 999.9 (4.0)
Nếu la 0 thì bộ điều khiển hoạt động ở chế độ
kế toán/OFF. Tham số này chỉ có khi đầu vào
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
16
Analog thứ 2 đ-ợc sử dụng.
Intt - 2
Hằng số thời gian tích phân #2 0 đến 9999 s (0)

còn những tham số của hệ thống và của bộ điều khiển trong 9 Module chỉ
ng-ời vận hành mới có thể truy nhập vào đ-ợc. Điều này đảm bảo an toàn cho
hệ thống tránh đ-ợc sự can thiệt xấu vào ch-ơng trình điều khiển.
Từ chế độ hiển thị bình th-ờng, ấn PAR để chuyển sang chế độ này với
điều khiển là s- ngăn cản xâm nhập vào ch-ơng trình đ-ợc sử dụng.
Muốn chuyển sang chế độ không bảo vệ tham số để vào đặt lại hệ thống
thì cần phải nhập 1 mã phù hợp với mã đặt trong chế độ không bảo vệ tham số
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
17
(ở tham số cocle - Module 3 - chất l-ợng). Nếu mã vào sai thì bộ điều khiểu sẽ
quay lại chế độ hiển thị bình th-ờng.
Các tham số tóm tắt trong bảng sau:
Hiển thị Tham số
Phạm vi hoạt động
và các thành phần
Mô tả - ghi chú
Prop Hệ số khuếch đại 0.0 đến 999.9 (4.0)
Khi Prop = 0 tức chế độ ON/OFF đ-ợc dùng. Nếu sử
dụng chế độ ON/OFF cần đặt độ trễ thích hợp . Tham
số này sẽ không xuất hiện nếu bị khoá (LOC)
intt Hắng số thới gian tích phân 0 đến 9999 s (120)
Nếu Prop = 0.0 hoặc bị khoá thì tham số này cũng
không xuất hiện.
dErt Hằng số thời gian vi phân 0 đến 9999 s (30)
Nếu Prop = 0.0 hoặc bị khoá thì tham số này cũng
không xuất hiện.
Pb - 2 Hệ số khuếch đại # 2 (vòng
(thứ hai)
0 đến 999.9 (0)
Nếu Pb - 2 = 0 thì không có chế độ điều khiển tầng. Nó

Các chức năng điều khiển mà bộ điểu khiển có thể thực hiện
+ Lựa chọn điểm đặt xa hoặc điểm đặt cục bộ
+ Chuyển chế độ tự động - điều khiển bằng tay
+ Bắt đầu/ phân huỷ chế độ tự chỉnh định
+ Reset lại hệ thống cảnh báo.
Nút PAR để quét hết tham số trong chế độ này và nút UP & DOWN để
lựa chọn chức năng điểu khiển thích hợp. ấn PAR để trở về chế độ hiển thị
bình th-ờng trong khi chức năng điểu khiển lựa chọn đang đ-ợc thực hiện.
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
18
Nếu ấn DSP hoặc không tác động gì khoảng 5s thì sẽ thoát khỏi chế độ này
mà không có điều gì xảy ra .
Bảng tham chiến các tham số.
Hiển thị Tham số Phạm vi hoạt động và các thành phần Miêu tả - ghi chú
SPSL
Lựa chọn điểm đặt cục
bộ hay điểm đặt xa
LOC - điểu khiển cục bộ
rEt - điểm đặt xa (LOC)

TruE Chuyển đổi hoạt động
Auto: Tự động điểu khiển
User: điển khiển bằng tay (Auto)

tuNE
Chế độ tự chỉnh định
tham số TUNE

vệ và chỉ thay đổi đ-ợc tham số nếu
không bị khoá
3
Đ-ợc sử dụng hoặc không sử dụng Mã vào
1
250
Truy nhập vào chế độ bảo vệ từ chế độ
này phải vào mã phù hợp với mã trong
chế độ không bảo vệ tham số mới
chuyển sang đ-ợc chế độ đó.
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
19
T-ơng ứng 3 trạng thái của đầu vào sử dụng là trạng thái của sự ngăn
cản xâm nhập vào ch-ơng trình.
Trạng thái của sự ngăn cản
xâm nhập ch-ơng trình
Mã đặt Mô tả
Không hoạt động
0 Truy nhập đ-ợc tất cả các tham
số của bộ điều khiển cũng nh-
của hệ thống
Hoạt động
0 Chỉ truy nhập đ-ợc vào trong
chế độ có bảo vệ tham số
Không hoạt động
1 250
Chỉ truy nhập đ-ợc vào chế độ
bảo vệ tham số.

1.6. Các module định dạng tham số

0
F) hoặc (
0
C) khi tiến hành chọn loại đơn vị nào
cần thống nhất với tất cả các tham số trong hệ thống.
Độ phân giải nhiệt độ (tham số: dCPt).
Có thể chọn độ phân giải là 1
o
hoặc 0,1
o
. Nếu thay đổi cần kiểm tra lại
toàn bộ các tham số khác.
Lọc tín hiệu vào ( tham số: FLtr)
Trong TCU tích hợp sẵn một số bộ lọc số cho phép lọc nhiễu với các độ
chính xác khác nhau. Bộ lọc này phân biệt khá rõ nhiễu của phép đo và nhiệt
độ thực tế. Nếu nh- tín hiệu bị biến động nhiều d-ới tác động của nhiễu thì
tăng giá trị của bộ lọc nh-ng thời gian cập nhật tín hiệu vào ( hoặc thời gian
xử lí ) sẽ lâu hơn. Ng-ợc lại nếu muốn đáp ứng đầu ra nhanh nhất giảm gía trị
lọc.
Có 5 gía trị lọc của tham số FLtr có thể lựa chọn (từ 0-4) với hoạt động
cụ thể nh- sau:
FLtr:
0: lọc ít nhất (hầu nh- không) tín hiệu vào
3: lọc lớn nhất (tín hiệu vào)
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
21
4: lọc lớn nhất với thời gian trễ 2 sec
Hằng số hiệu chỉnh tín hiệu vào ( SPAN và SHFt)
Nếu nh- nhiệt độ của TCU không phù hợp với độ qui chiếu của thiết bị
hay cần chỉnh định nhiệt độ cảm biến thì TCU sẽ bù bằng hai tham số SPAN

FF

SHFt = 400
0
- ( 0.978 x 395
0
F ) = 13.7
0
F
Giá trị tới hạn của diiểm đặt ( tham số là SPLO và SPHI )
Nhiệt độ của hệ thống sẽ nằm từ SPLO đến SPHI. Đây là hai giá trị
nhằm xác định vùng hoạt động an toàn cho hệ thống. Giá trị của điểm đặt có
thể đ-ợc đặt bên ngoài TCU (nh- một thiết bị khác nối với nó) nh-ng không
thể nằm ngoài vùng giới hạn này đ-ợc
SPLO - từ -999 đến 9999
SPHI - từ -999 đến 9999
SPrP
Nhằm tránh đ-ợc sự thay đổi đột ngột nhiệt độ cho bộ xử lý và giảm
đ-ợc độ quá điều chỉnh khi khởi động
TCU đ-a ra tham số SPrP (đơn vị độ / phút)
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
22
C
(
o
F)

dCPt Độ phân giải
nhiệt độ
0 hoặc 0.0
(0) FLtr
Bộ lọc số tín
hiều vào
0 đến 4
(1)
Giá trị càng cao thì chất l-ợng học
càng tốt nh-ng sẽ tốn thời gian hơn
SPAN và
SHFt
Hằng số hiệu
chỉnh tín hiệu
vào
SPAN: 0.001 đến 9.999
(1.000)
SHFt: -999 đến 9999
(0)
Bình th-ờng hai tham số này đều
đ-ợc đặt bằng 0
SPLO Giới hạn thấp

SP
500
200
điểm đặt đầu tiên
t
30
o
/ phút
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
23
SPrP
1.6.2- Module đầu ra (2-OP)
Module này chứa những tham số tác động đến tín hiệu của TCU nh-:
đầu ra điều khiển chính, đặc tính đầu ra trong chế độ tự chỉnh định, tìm lỗi
cảm biến Các tham số sẽ được giới thiệu dưới đây:
Chu kỳ làm việc của đầu ra điều khiển chính (CYct)
Sự lựa chọn chu kỳ này tuỳ thuộc vào hằng số thời gian quá trình và
module đầu ra sử dụng.
CyCT - 0 đến 250 (s)
Thông th-ờng chu kỳ này đ-ợc chọn bằng 1/10 chu kỳ của hệ thống
(9/10 còn lại TCU sẽ chờ hoặc tiến gành một số hoạt động cần thiết cho vòng
điều khiển sau). Chu kỳ của hệ thống đ-ợc tính từ lúc nhận tín hiệu vào (sau
đó được xử lý, truyền đi) đưa tín hiệu điều khiển tới đối tượng đến khi đối
t-ợng thực sự bị tác động d-ới tín hiệu điều khiển. Nếu chọn chu kỳ Cyct này
quá nhỏ, thì lãng phí khá nhiều thời gian chờ. Nếu chọn quá lớn thì tín hiệu
điều khiển có thể bị suy giảm. Nếu sử dụng module Triac, Logic / SSR để
điều khiển thì có thể chọn thời gian này ít hơn 1/10.
Nếu đặt Cyct = 0 thì OP sẽ tắt. Do đó nếu sử dụng đầu ra t-ơng tự để sử
điều khiển thì đặt tham số này ở (0). Tham số này cũng bị bỏ qua khi cài đặt
hoạt động điều khiển vị trí van.

Giá trị CHYS từ 1
o
đến 250
o

Có thể đặt độ trễ nhỏ nhất nhằm loại trừ đến mức tối đa sự dao động
quanh giá trị điểm đặt. Nhìn chung giá trị này đ-ợc chọn từ 2
o
đến 5
o
là có thể
thoả mãn yêu cầu. Tr-ớc khi chuyển sang chế độ tự chỉnh định tham số cần
phải đặt giá trị cho tham số này. Đôi với sự điều khiển tầng, trong vòng thứ
cấp giá trị này vào khoảng 1.5% thang đo nhiệt độ.
Lựa chọn đặc tính đầu ra trong chế độ tự chỉnh định tham số.
Chế độ tự chỉnh này sẽ xác định các thông số của bộ điều khiển PID
giúp ng-ời thiết kế hệ thống, khi mà hoạt động nhận dạng đối t-ợng khó tiến
hành hay với sự điều khiển mà chất l-ợng và tiêu chuẩn không quá khắt khe.
Tr-ớc khi chuyển sang chế độ này, cần nhập vào đặc tính quá trình mong
muốn. Có 5 đặc tính (hình vẽ) đ-ợc đánh số tử 0 4. Ng-ời vận hành hay
thiết kế hệ thống cần đ-a vào tham số tcod một trong những giá trị từ 0 4
tuỳ theo yêu cầu theo yêu cầu cụ thể. Chế độ tự chỉnh định này sẽ ghi nhận
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ
25
tr-ớc đ-ợc đặc tính của đầu ra và điều khiển hệ thống theo đặc tính đó d-ới sự
điều khiển của bộ PID.
Nếu tcod đ-ợc đặt bằng 0 thì đáp ứng đầu ra là nhanh nhất nh-ng sự
quá điều chỉnh có thể xảy ra. Nếu tcod = 4 thì đáp ứng đầu ra chậm nhất
nh-ng không có độ quá điều chỉnh hoặc gần nh- không đáng kể.
Các đặc tính của chế độ tự chỉnh định tham số.

Trích đoạn Đặc điểm đối t-ợng điều khiển (lò điện trở) và ph-ơng pháp điều khiển nhiệt độ lò. Bộ điều khiển công suất. Khái niện về chất l-ợng điều chỉnh. Đánh giá chất l-ợng điều chỉnh khi có xung bậc thang.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status