GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINA S.E.A - Pdf 32

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINA S.E.A
1.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINA S.E.A
- Công ty: Công ty cổ phần VINA S.E.A
- Số đăng ký dinh doanh: 0203005157-CTCP
- Địa chỉ: Văn Cao, Hải An, Hải Phòng
- TEL : 84-031-2206661 FAX: 84-031-3559031
- Năm thành lập: 2008
- C.E.O: Trần Trọng Hoàng ( 0955188686)
- Trưởng bộ phận thuê tàu: Dương Mạnh Cường
- Trưởng bộ phận Hải quan: Dương Tiến Nam
- Trưởng bộ phận đại lý: Tăng Bá Tho
- Trưởng bộ phận tài chính - kế toán: Trần Thị Lý
Giám đốc
Thuê
tàu
Hải
quan
Đại lý Tài
chính
kế
toán
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Các hoạt động chính của công ty như sau:
- Làm đại lý tàu biển
- Đại lý vận tải
- Xuất nhập khẩu hàng hoá
- Môi giới mua bán tàu và giao dịch hàng hải
- Làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài
- Tìm kiếm chân hàng cho các hãng tàu nước ngoài
1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN:

công việc mà chủ tàu và thuyền trưởng uỷ thác. Có trách nhiệm chăm lo
đến việc giải phóng tàu cho tới khi tàu rời cảng. Ngoài ra khi có yêu cầu
công việc mới phát sinh, khi có giấy yêu cầu của thuyền trưởng thì người
đại lý cũng phải thực hiện kịp thời
Do công việc thực tế đòi hỏi người đại lý viên phải có mặt thường xuyên
tại tàu, chăm lo công việc, bảo vệ quyền lợi chủ tàu, thực hiện các yêu
cầu và chỉ dẫn của chủ tàu
- Nhận thông tin liên lạc với chủ tàu, liên lạc với tàu, thu phát thông tin,
chỉ thị…Đặc biệt trong những trường hợp tàu chưa đến cảng thì đay là bộ
phận tiếp nhận thông tin. Từ đó xử lý các thông tin và thông báo kịp thời
cho tàu và kết hợp với các bộ phận làm tàu, bộ phận hàng hoá để chuẩn bị
tốt mọi công việc để khi tàu đến được vào cảng và có thể làm hàng ngay
- Kí kết hơp đồng đại lý: khi chủ tàu muốn yêu cầu đại lý phục vụ cho tàu
của mình thì hai bên chủ tàu và người đại lý kí kết hợp đồng dậi lý theo
tong chuyến hoặc theo tong thời hạn cụ thể. Trên cơ sở hợp đồng đại lý sẽ
tiến hành điều phối công việc cho các bộ phận khác phục vụ công tác làm
tàu
- Tiến hành công việc môi giới hàng hải, làm trung gian trong việc kí kết
hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hợp đồng thuê tàu, hợp đòng mua bán
tàu, hợp đồng lai dắt, hợp đồng thuê thuyền viên và các loại hợp đồng
khác có liên quan đến hoạt động hàng hải. Theo sự uỷ thác của chủ tàu
theo từng vụ việc, khi hợp đồng được kí kết do hoạt động trung gian của
mình thì người môi giới được hưởng hoa hồng môi giới theo thoả thuận
- Định giá biểu đại lý phí: khi kí kết hợp đồng đại lý thì chủ tàu phải được
biết về đại lý phí. Đối với các chủ tàu nước ngoài thì áp dụng biểu giá do
nhà nước quy định. Bộ phận này có thể thoả thuận với chủ tàu tăng hoặc
giảm % so với biểu cước của nhà nước
- Kí kết hợpđồng đại lý vận tải và kí liên doanh với một số hãng đại lý
vận tải và hãng tàu trên thế giới có quan hệ với VINA S.E.A., JSC
1.2.3. Phòng thủ tục hải quan.

- Theo dõi hoạt động tài chính có liên quan đến việc xuất nhập khẩu,
tính toán và thu đại lý phí
b. Bộ phận thanh toán đối nội
Phụ trách các công việc tài chính trong nội bộ công ty như: hạch toán
doanh thu, thu nhập, giá thành, chi phí sản xuất, khấu hao cơ bản, thống
kê tình hình thu hộ trả hộ của đại lý, tính toán thành lập và sử dụng các
quỹ, xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp
Hàng tháng, quý năm, phòng tài chính kế toán phảI lập báo cáo và nộp
các khoản thuế cho nhà nước
PHẦN 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀU CHUYẾN
2.1. KHÁI NIỆM THUÊ TÀU CHUYẾN

Tầu chuyến là tầu không chạy thường xuyên trên một tuyến đường
nhất định, không ghé qua những cảng nhất định và không theo một lịch
trình định trước.
Thuê tàu chuyến (Voyage charter) là chủ tàu (Ship Owner) cho người
thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở
hàng hoá từ cảng này đến cảng khác và được hưởng tiền cước chuyên chở
(freight) theo quy định của hợp đồng thuê tàu do hai bên thoả thuận ký
kết.
Trong phương thức thuê tàu chuyến, mối quan hệ giữa người thuê tàu
(chủ hàng) với người cho thuê tàu (chủ tàu hoặc người chuyên chở) được
điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage
charter party).
Nội dung của hợp đồng thuê tàu chuyến do hai bên thoả thuận ký kết.
Hợp đồng thuê tàu chuyến được viết vắn tắt là V.C/P trong các giấy tờ,
chứng từ liên quan.
2.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC THUÊ TÀU CHUYẾN
Từ khái niệm trên ta thấy, phương thức thuê tàu chuyến có những
đặc điểm đặc trưng rất khác biệt so với các phương thức thuê tàu khác

register tonnage = NRT).
2.3. TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG
Với tư cách là chủ hàng, ta thường sử dụng phương thức thuê tàu
chuyến khi cần chuyên chở những loại hàng hoá có khối lượng lớn, tính
chất của hàng hoá chuyên chở tương đối thuần nhất và thường chở đầy
tàu.
Các loại hàng thường được chuyên chở bằng tàu chuyến như:
- Than đá
- Ngũ cốc
- Các loại quặng,dầu mỏ
- Gỗ
- Đường
- Sắt thép, xi măng
- ……..
2.4 CÁC HÌNH THỨC THUÊ TÀU CHUYẾN
Tuỳ theo khối lượng hàng hoá cần chuyên chở cũng như đặc điểm
của nguồn hàng, người đi thuê tàu có thể lựa chọn một trong những hình
thức thuê tàu chuyến như sau:
- Thuê tàu chuyến một (Single Voyage/Single Trip): là việc thuê tàu để
chuyên chở một lô hàng giữa hai cảng. Sau khi hàng được giao đến người
nhận ở cảng đến thì hợp đồng thuê tàu chuyến hết hiệu lực.
- Thuê tàu chuyến khứ hồi (Round Voyage): với hình thức này chủ hàng
thuê tàu chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác rồi lại chuyên
chở hàng ngược lại cảng ban đầu hoặc cảng lân cận theo cùng một hợp
đồng thuê tàu.
- Thuê chuyến liên tục (Consecutive Voyage): với hình thức này chủ
hàng thuê tàu chuyên chở hàng hoá liên tục trong một khoảng thời gian
nhất định. Chủ hàng dùng hình thức này khi có khối lượng hàng hoá lớn,
nhu cầu chuyên chở hàng thường xuyên.
- Thuê chuyến khứ hồi liên tục: chủ hàng thuê tàu chở hàng hoá liên tục

+ Bước 5: Người thuê tầu với chủ tầu ký kết hợp đồng
Trước khi ký kết hợp đồng người thuê tầu phải rà soát lại toàn bộ các điều
khoản của hợp đồng. Hai bên sẽ gạch bỏ hoặc bổ sung những điều đã
thoả thuận cho phù hợp vì thuê tầu chuyến, hợp đồng mẫu mới chỉ nêu
những nét chung.
+ Bước 6: Thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng đã được ký kết, hợp đồng thuê tầu sẽ được thực hiện
Người thuê tầu vận chuyển hàng hoá ra cảng để xếp lên tầu. Khi hàng hoá
đã được xếp lên tầu, chủ tầu hoặc đại lý của tầu sẽ cấp vận đơn cho người
thuê tầu, vận đơn này được gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tầu (bill of
lading to charter party).
PHẦN 3: NỘI DUNG THỰC TẬP
3.1 TỔ CHỨC NGHIỆP VỤ
3.1.1 Các chứng từ
FIXTURE NOTE
CHRTS: MIRAMAR SHIPPING PTE LTD
OPERATOR: VINA S.E.A., JSC
VESSEL: MV. HUFASTAR 01
MV. HUFASTAR 01 WILL OPEN GRESIK
FLAG/BUILD: / MONGOLIA/1977
DWT/GRT/ NRT: 6300/4372/2252
LOA/ LBP : 106..20/16.64/ DRAFT : 8.51 M
HOLDS/HATCH : 2/2
DERRICK: 4x 10MT, G/B CAPA 8,620 / 7,936 CBM
ITINERARY:
DEC 14 LOADING 5000MT FERT IN BINTU LU
DEC 18 ETCL
DEC 24 ETA GRESIK
DEC 28 ETCD
DEC 30 ETA SINGAPORE

DERRICKS/CRANES AND IF SHORECRANE REQUIRED AT
LOAD PORT TO BE FOR CHTR’S ACCOUNT. SHORE CRANE
AT DISCHARGE PORT FOR OWNER’S ACCOUNT
13. ANY TAXES/DUES ON VESSEL/FREIGHT TO BE FOR
OWNER’S/CHARTERER’S ACCOUNT RESPECTIVELY.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status